Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NGÀY QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống ngày Quân đội nhân dân Việt nam - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. Hoạt động 1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. Cũng từ đó, ngày 22/12 trở thành ngày có ý nghĩa lịch sử trọng đại, cũng là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “ từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”. Tháng 12-1944, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Chỉ thị nhấn mạnh: "Tên Đội Việt Nam Tuyên
- truyền Giải phóng quân nghĩa là chính trị quan trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền..., đồng thời nó là khởi điểm của giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc..." Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân của lãnh tụ Hồ Chí Minh tuy ngắn nhưng rất súc tích. Bao gồm các vấn đề chủ yếu về đường lối quân sự của Đảng ta như: Vấn đề kháng chiến toàn dân, động viên và vũ trang toàn dân, nguyên tắc xây dựng lực lượng võ trang cách mạng, phương châm xây dựng 3 thứ quân, phương thức hoạt động kết hợp quân sự với chính trị của lực lượng võ trang, nguyên tắc tác chiến và chiến thuật du kích của lực lượng võ trang. Ngày 22-12-1944, tại khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập, gồm 3 tiểu đội với 34 chiến sĩ được lựa chọn từ những chiến sĩ Cao-Bắc-Lạng,do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Đây là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. Dưới lá cờ đỏ sao vàng, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã long trọng đọc 10 lời tuyên thệ. 34 chiến sĩ Cao - Bắc - Lạng này là con em các tầng lớp nhân dân bị áp bức, họ có lòng yêu nước, có tinh thần kiên quyết, dũng cảm, chí căm thù địch rất cao, đã siết chặt họ thành một khối vững chắc. Từ ngày thành lập Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân luôn phát triển và trưởng thành. Ngày 22-12 được xác định là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam ,đánh dấu sự ra đời của một tổ chức quân sự mới của dân tộc ta.Một quân đội của dân, do dân và vì dân luôn gắn bó máu thịt với dân , luôn luôn được dân tin yêu đùm bọc Ngày 22-9-1954 thủ tướng chính phủ nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra quyết định số 400/ Ttgquy định Quân đội của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ nay gọi thống nhất là Quân đội nhân dân Việt Nam.Danh xưng này được sử dụng cho đến ngày nay. Năm 1989 theo chỉ thị của Ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày 22-12 hàng năm không chỉ là ngày kỉ niệm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà là ngày hội quốc phòng toàn dân. Từ đó, mỗi năm cứ đến ngày này toàn dân VN lại tiến hành các hoạt động hướng vào chủ đề quốc phòng và quân đội nhằm tuyên truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc và phẩm chất bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng xây dựng quân đội, bảo vệ tổ quốc. Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam Hoạt động 2. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Em thương chú bộ đội C. Tổng kết - Cô TPT nhận xét. - HS nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Âm nhạc
- (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ). - Xác định được nội dung cần ghi biên bản (BT1, mục III), biết đặt tên cho biên bản cần lập BT1, (BT2) - Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản * GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề . Tư duy phê phán. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có tinh thần và trách nhiệm. Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm biên bản *HSHN: Đọc bảng chữ cái. Viết các chữ cái vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng làm quen với một thể loại văn bản hành chính mới. Đó là làm biên bản. Hoạt động 2: Khám phá - Một HS đọc bài tập 1- toàn văn bản đại hội chi đội, cả lớp theo dõi trong SGK. - Một HS đọc yêu cầu bài tập 2 + HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong bài tập 2 + Một đại diện trình bày kết quả trao đổi trước lớp. H: Chi đội lớp 4A ghi biên bản để làm gì? + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều thống nhất... nhằm thực hiện đúng nhiều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết... H: Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn? - Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản. - Khác: biên bản không có tên nơi nhận , thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung. H: Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách kết thúc đơn? - Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.
- - Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí của chủ tịch và thư kí, không có lời cảm ơn. H: Nêu tóm tắt những điều cần ghi trong biên bản? + Những điều cần ghi biên bản: thời gian, địa điểm họp, thành phần tham gia dự, chủ toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, diễn biến, tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí. *HSHN: Đọc nội dung biên bản - GV nhận xét, chốt kết quả. - Hai HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS trình bày nội dung cần ghi nhớ, không nhìn trong SGK. Hoạt động 3: Thực hành - HS làm bài tập 1; 2 trong Vở bài tập. 2 HS làm bài bảng phụ. - Trường hợp cần ghi biên bản là: + Đại hội Liên đội: Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện. + Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng. + Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông: Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng. + Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng. - Trường hợp không cần ghi biên bản là: + Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử: Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay, không có điều gì cần ghi lại để làm bằng chứng. + Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là một sinh hoạt vui không có điều gì cần ghi lại để làm bằng chứng. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Hoạt động 4: Vận dụng H: Khi viết biên bản, em cần lưu ý điều gì ? - Về nhà tập viết biên bản họp tổ của em về việc bình bầu thi đua trong tháng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp để vận dụng khi cần thiết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh thi đua nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số thập phân. - Gọi 1 học sinh tính : 36 : 7,2 = ...? - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: Luyện tập. - GV nêu nhiệm vụ học tập: Hôm nay chúng ta luyện tập về phép chia, làm một số bài tập trong SGK. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1:- Yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện. - Yêu cầu HS nhận xét. - Chốt lại đáp án đúng. ? Dựa vào kết quả trên cho biết muốn chia một số cho 0,5; 0,2; 0,25 ta làm thế nào? - Gọi HS nhận xét. * Kết luận: Muốn chia một số cho 0,5 ta có nhân số đó với2; chia một số cho 0,2 ta nhân số đó với 5; chia một số cho 0,25 ta nhân số đó với 4 Bài 2: - GV yêu cầu học sinh đọc đề. ? Muốn tìm thừa số trong một tích, ta làm như thế nào? - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở. - GV nhận xét, kết luận. chốt kết quả đúng: a/ x 8,6 = 387 b/ 9,5 x = 399 x = 387 : 8,6 x = 399 : 9,5 x = 45 x = 42 Bài 3: - Gọi HS nêu đề toán. - GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải. - Yêu cầu HS tự giải, Gv theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở. Bài giải Cả hai thùng có số lít dầu là: 21 + 15 = 36 (l) Số chai dầu là: 36 : 0,75 = 48 (chai) Đáp số: 48 chai - Tổ chức cho HS chữa bài. - GV nhận xét tư vấn
- Bài 4: (HS NK) - Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh tóm tắt, tìm cách giải bài toán. - Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng lớp. Bài giải Diện tích hình vuông (cũng là diện tích hình chữ nhật ) là: 25 25 = 625 (m2) Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 625 : 12,5 = 50 (m) Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: (50 + 12,5) 2 = 125 (m) Đáp số: 125 m - GV nhận xét, kết luận. * HSHN: 1. Tính 17 - 15 = 18 - 16 = 19 - 13 = 20 + 4 = 15 + 13 = 18 + 12 = 2. Nam có 9 quả cam, Nam cho bạn 6 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng làm bài sau: Tìm x: X x 1,36 = 4,76 x 4,08 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực. Sau đó chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn. (BT2) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc, viết tên các đồ dùng học tập của em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng *Giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã được ôn tập về từ loại danh từ. Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về từ loại động từ, tính từ, quan hệ từ và thực hành viết đoạn văn có sử dụng động từ, tính từ, quan hệ từ. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - 2 HS đọc yêu cầu BT. - Lần lượt yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: H: Thế nào là động từ? H: Thế nào là tính từ? H: Thế nào là quan hệ từ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy. - HS làm việc cá nhân, làm vào VBT. Gọi 1 HS làm vào bảng phụ. Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ - GV cùng HS chữa bài. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta. - HS làm việc các nhân. Từng em dựa vào ý khổ thơ, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực. Sau đó chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn. VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, chết, nắng, lềnh bềnh, mát, đỏ vậy, mà, ở, như, của nổi, ngoi, ẩn náu, đội bừng nón, đi cấy, lăn dài, thu - HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm. - GV nhận xét, tư vấn. - Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong đoạn văn. - GV có thể đọc cho HS nghe một đoạn văn để HS tự hoàn thiện bài làm của mình. *HSHN: Hướng dẫn em kể và viết tên các đồ dùng học tập của em Hoạt động 3: Vận dụng
- - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự như trên. - Nhắc HS ôn lại từ loại. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. * GDBVMT: Nêu được xi măng được làm từ đất sét, đá vôi, đất, đá vôi là nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với bạn để tìm hiểu công dụng, tính chất của xi măng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường; ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSHN: Lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK. - Các câu hỏi thảo luận ghi sẵn vào tờ phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Kể tên những đồ gốm mà em biết? H: Nêu tính chất của gạch, ngói và thí nghiệm chứng tỏ điều đó? - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Tìm hiểu công dụng của xi măng: - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Xi măng được dùng để làm gì? + Hãy kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết? - Cho HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 58 SGK và giới thiệu xi măng. - GV kết kuận: Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép. Các sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức
- đàn hồi, sức kéo và sức đẩy như cầu, đường, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện. 2. Tìm hiểu tính chất của xi măng và bê tông - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm hiểu kiến thức khoa học” theo nhóm tổ: + Yêu cầu HS trong tổ cùng đọc bảng thông tin trang 59 SGK, dựa vào các thông tin đó và những điều mình biết để tự hỏi đáp về công dụng, tính chất của xi măng. H: Tính chất của xi măng. H: Cách bảo quản xi măng. H: Tính chất của vữa xi măng. H: Các vật liệu tạo thành bê tông. H: Cách tạo ra bê tông cốt thép. - GV đi giúp đỡ hướng dẫn HS các nhóm. - Tổ chức cuộc thi: Mỗi tổ cử 1 đại diện làm BGK, lớp trưởng dẫn chương trình bốc thăm câu hỏi và đọc, tổ nào có câu trả lời thì phất cờ: 1)Xi măng được làm từ những vật liệu 6) Bê tông do các vật liệu nào tạo nào? thành? 7) Bê tông có ứng dụng gì? 2) Xi măng có tính chất gì? 8) Bê tông cốt thép là gì? 3) Vữa xi măng do vật liệu nào tạo 9) Bê tông cốt thép dùng để làm gì? thành? 10) Cần phải bảo quản xi măng ntn? Tại 4) Vữa xi măng có tính chất gì? sao? 5) Vữa xi măng dùng để làm gì? + Tính chất: màu xám xanh (hoặc nâu đất trắng) không tan khi bị trộn với 1 ít nước trở nên dẻo, khi khô, kết thành tảng, cứng như đá. - Bảo quản: ở nơi khô, thoáng khí vì nếu để nơi ẩm hoặc để nước thêm vào, xi măng sẽ kết thành tảng, ... - Tính chất của vữa xi măng: khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi măng trở nên cứng - Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi (hoặc) với nước rồi đổ vào khuôn ... - Nhận xét, tổng kết cuộc thi. H: Xi măng được làm từ những vật liệu nào? Hoạt động 3: Vận dụng H: Trong quá trình sản xuất và sử dụng xi măng cần phải làm gì để bảo vệ môi trường? H: Về nhà tìm hiểu hoạt động sản xuất xi măng của nước ta. - GV tổng kết bài. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: hợp tác hoàn thành biên bản cuộc họp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. *HSHN: Nhìn viết đoạn 1 bài Hạt gạo làng ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy khổ to và bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc. *Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Luyện tập - Gọi HS đọc đề bài - GV nêu các câu hỏi gợi ý để HS định hướng bài của mình + Em chọn cuộc họp nào để viết biên bản? + Cuộc họp bàn việc gì? + Cuộc họp diễn ra vào lúc nào? Ở đâu? + Cuộc họp có những ai tham dự? + Ai điều hành cuộc họp? + Những ai nói trong cuộc họp, nói điều gì? + Kết luận cuộc họp như thế nào? - Yêu cầu HS làm theo nhóm. Các nhóm làm xong dán lên bảng - Gọi từng nhóm đọc biên bản. Các nhóm theo dõi bổ sung - Nhận xét từng nhóm - GV đọc bài mẫu cho học sinh. Yêu cầu nhắc lại cách làm văn bản Hoạt động 3: Vận dụng H: Em hãy nêu những trường hợp cần phải viết biên bản ? - Dặn HS về nhà hoàn thành biên bản. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến. - Về nhà quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến để chuẩn bị cho tiết tập làm văn sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn. - Hiểu nội dung bài: Người Tây nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.) *KNS: - Trẻ em có quyền được đi học, được biết chữ. - Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu quý, kính trọng cô giáo 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi ý kiến trong nhóm và trả lời câu hỏi trước lớp. 3. Phẩm chất - Nhân hậu: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. *HSHN: Đánh vần và đọc câu đầu bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trang 144, SGK. - Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc: “Già Rok xoa tay chữ cô giáo!”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Các tổ thi nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta. - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả cảnh vẽ trong tranh. Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + HS 1: Căn nhà sàn chật khách quý. + HS 2: Y Hoa đến chém nhát dao. + HS 3: Già Rok xoa tay cái chữ nào! + HS 4: Y Hoa chữ cô giáo! - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ: buôn, nghi thức, gùi. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lân lượt trả lời các câu hỏi. H: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì? (..để mở trường dạy học) H: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo như thế nào? (Mọi người đến rất đông) H: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ? H: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ? (Người Tây Nguyên rất ham học,...) - GV nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của các nhóm.
- H: Bài văn cho em biết điều gì? - HS trả lời. - GV chốt nội dung chính của bài: Người Tây nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. * GDHS liên hệ Quyền trẻ em: + Quyền được đi học, được biết chữ. + Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu quý, kính trọng cô giáo. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 3, 4: + Trình chiếu nội dung đoạn văn + Gọi HS đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc. - Nhận xét, đánh giá HS. *HSHN: Hướng dẫn HS đánh vần và đọc câu đầu bài đọc. Hoạt động 4: Vận dụng H: Em học tập được đức tính gì của người dân ở Tây Nguyên? H: Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi thăm nơi nào? - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Về ngôi nhà đang xây. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ được một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và một số cảng biển lớn. - Có ý thức bảo vệ các đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm:
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường. Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT. *HSHN: Quan sát, lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ giao thông Việt Nam, Bản đồ kinh tế Việt Nam. - Biểu đồ trong SGK. - Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 1HS nêu tên và chỉ trên bản đồ các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải - HS thi kể tên các loại hình và phương tiện giao thông vận tải. - GV nhận xét, kết luận: Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không. Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyển chở hàng hoá và hành khách. - GV cho HS kể tên các phương tiện giao thông thường được sử dụng. 2. Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông - HS quan sát biểu đồ khối lượng hàng hóa phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS: H: Biểu đồ biểu diễn cái gì? H: Biểu đồ biếu diễn khối lượng hàng hóa vận chuyển được của các loại hình giao thông nào? H: Biểu đồ hàng hóa được biểu diến theo đơn vị nào? H: Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn hàng hóa? H: Qua khối lượng hàng hóa vận chuyển được của mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ở Việt Nam? H: Theo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được nhiều hàng hóa nhất? (Vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau, đi trên các loại đường có chất lượng khác nhau. Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường ô tô lớn nhất trong các loại hình vận tải. Cán phương tiện giao thông đường thuỷ) 3. Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta - HS quan sát lược đồ giao thông vận tải và hỏi đây là lược đồ gì? cho biết tác dụng của nó? H: HS chỉ trên lược đồ những tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta. H: Nhận xét sự phân bố các loại hình giao thông ở nước ta? H: Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sân bay quốc tế, các cảng lớn, các đầu mối giao thông quan trọng của nước ta.
- - GV kết luận: + Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp đất nước. + Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam về lãnh thổ dài theo chiều Bắc- Nam. + Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc- Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước. + Các sân bay quốc tế là: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng. + Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. H: Hiện nay nước ta đang xây dựng tuyến đường nào để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng núi phía tây của đất nước? (Đường Hồ Chí Minh) - GV nói thêm: Đó là con đường huyền thoại đó đi vào lịch sử trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, nay đó và đang góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nhiều tỉnh miền núi. Hoạt động 3: Thực hành * Trò chơi thi chỉ đường: - GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau: + HS quan sát trên lược đồ HS dưới lớp nêu câu hỏi nhờ các bạn chỉ đường Hoạt động 4: Vận dụng H: Em hãy kể tên một số tuyến đường giao thông mới được đưa vào sử dụng ? - Về nhà tìm hiểu những thay đổi về giao thông vận tải của địa phương em. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số em làm bài tốt IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn - Bài tập cần làm Bài 1(a, b, c), Bài 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: So sánh các số trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Cho HS nhắc lại cách chia một số TN cho một STP.
- - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - Hình thành quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân Ví dụ 1: GV nêu bài toán trong SGK. H: Làm thế nào để biết được 1dm của thanh sắt đó nặng bao nhiêu kg? (Lấy cân nặng của cả thanh sắt chia cho độ dài của cả thanh sắt) - HS nêu phép tính giải bài toán: 23,56 : 6,2 - GV hướng dẫn HS chuyển phép chia 23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân cho số tự nhiên (như SGK) rồi thực hiện phép chia như trong SGK. - HS nêu cách thực hiện phép chia. GV ghi các bước thực hiện lên góc bảng. ? Trong ví dụ trên, để thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân ta đã chuyển về phép chia có dạng như thế nào để thực hiện? (...chuyển về phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên rồi thực hiện phép chia) Ví dụ 2: - GV nêu phép chia, HS vận dụng cách chia ở ví dụ 1 rồi thực hiện phép chia. - HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. - GV nêu quy tắc trong SGK, giải thích cách thực hành cụ thể. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3 trong SGK. Chấm chữa bài. Lưu ý ở bài tập 1: HS thảo luận tình huống, khi phần thập phân của số bị chia có một chữ số, trong khi phần thập phân của số chia có hai chữ số thì ta đưa về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên. BT 4 khuyến khích HSNK làm. - Gọi HS nêu cách làm. Nhận xét chữa bài. * HSHN: Bài 1. Điền dấu ( > , < , = ) thích hợp vào chỗ chấm: 13 15 16 41 22 22 27 29 21 + 3 22 + 3 12 + 1 11 + 1 14 + 0 12 + 2 11 + 4 12 + 3 Bài 2. Viết các số 13; 9; 8; 10; 5 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; ; b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ; ; ; ; Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài sau: Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu ki - lô- gam ? - GV nêu nhận xét tiết học. Dặn học sinh nắm vững quy tắc. Động viên học sinh hoàn thành bài còn chậm. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________
- Hoạt Động NGLL THI KỂ CHUYỆN LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, mở rộng hiểu biết về lịch sử dựng nước và giữ nước của nhân dân ta qua các thời đại từ vua Hùng dựng nước đến thế kỉ XIX. - Biết ơn tổ tiên, cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước. - Biết noi gương tổ tiên, cha anh, học tập tốt để xây dựng đất nước giàu mạnh. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết kể chuyện theo nhóm. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu quí, tôn trọng các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Nội dung và hình thức hoạt động a. Nội dung - Các câu chuyện về lịch sử của nước ta thời Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng đến nước Đại Việt thời Trần và thời Lê. - Ý nghĩa các câu chuyện đó. b. Hình thức hoạt động - Các tổ thi kể chuyện. - Trò chơi giải ô chữ tìm ẩn số. 2. Chuẩn bị hoạt động a. Về phương tiện hoạt động - Các câu chuyện về anh hùng dân tộc, và sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá giáo dục của nước ta thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (thế kỉ X) đến thời Lê sơ (đầu thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI): + Về Ngô Quyền chiến thắng Bạch Đằng. + Về loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. + Lý Thái Tổ định đô ở Thăng Long. + Về trận chiến thắng quân Tống trên sông Như Nguyệt. + Về thành tựu văn hoá, giáo dục tiêu biểu. + Về ba lần thắng quân Mông - Nguyên. + Về cải cách của Hồ Quý Ly. + Về anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Về vai trò của Lê Lợi và Nguyễn Trãi. .... - Một số ẩn số, ô chữ. - Đáp án và biểu điểm. b. Về tổ chức - Giáo viên nêu yêu cầu, nội dung, kế hoạch hoạt động cho cả lớp, đồng thời hướng dẫn học sinh chuẩn bị các phương tiện nói trên. - Cả lớp thảo luận để thống nhất kế hoạch, chương trình hoạt động và phân công chuẩn bị các công việc cụ thể: + Cử người điều khiển chương trình và thư kí. + Mỗi tổ vài câu chuyện về thời kì lịch sử và một tiết mục văn nghệ. + Phân công người viết câu hỏi, đố vui và đáp án.
- + Cử nhóm trang trí, kẻ tiêu đề hoạt động... + Từng học sinh tìm hiểu, chuẩn bị theo sự phân công của nhóm để tham gia. 3. Tiến hành hoạt động - Hát tập thể - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do, nêu chương trình hoạt động, giới thiệu ban giám khảo. - Các nhóm thi kể chuyện: + Ban giám khảo cho điểm từng nhóm lên kể chuyện. Điểm của nhóm bằng tổng điểm của các bạn đã tham gia kể chuyện. - Trò chơi dành cho lớp: + Người điều khiển chương trình lần lượt nêu từng ẩn số hoặc ô chữ. + Học sinh xung phong trả lời. + Người điều khiển mời ưu tiên bạn xung phong trước. Nếu không trả lời được thì người điều khiển công bố đáp án. 4. Kết thúc hoạt động - Hát tập thể. - Người điều khiển công bố kết quả của các tổ. - Người điều khiển chương trình thay mặt lớp cám ơn và chúc sửc khoẻ thầy giáo và tất cả các bạn đã tham gia nhiệt tình. - Cả lớp hát 1 bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ch hoặc thanh hỏi/thanh ngã (BT2 a/b hoặc BT3 a/b). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Nghe-viết đúng bài chính tả 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nhìn - viết hai câu đầu bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Nghe –viết. - GV đọc đoạn văn. - Hướng dẫn HS viết chữ khó. - Một số HS phát hiện từ khó, lớp viết vào vở nháp, một em viết trên bảng phụ, chữa bài. - GV đọc mỗi câu hai lượt cho HS viết. *HSHN: Hướng dẫn Hs nhìn - viết hai câu đầu bài chính tả - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT 2a - GV nhắc HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa. Nêu ví dụ: trội - chội. Tiếng trội có nghĩa(Anh ấy trội hơn hẳn chúng tôi). Tiếng chội tự nó không có nghĩa, phải đi với tiếng khác mới tạo thành từ có nghĩa. VD: chật chội (từ láy) ; tìm từ tiếng chội là sai - HS làm việc theo nhóm: trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - HS khác NX – GV chốt ý đúng. Bài 3: - HS đọc YCBT3a. - HS làm việc theo nhóm; trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp: a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở - GV giúp HS hiểu tính khôi hài của 2 câu chuyện: + Nhà phê bình và truyện của vua: Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu chuyện cho thấy ông đánh giá sai sáng tác mới của nhà vua thế nào? (Câu nói của nhà phê bình ngụ ý: sáng tác mới của nhà vua rất dở) + Lịch sử bấy gì ngắn hơn: Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau lời bào chữa của cháu. ( Thằng bé này lém quá! / Vậy, sao các cháu vẫn được điểm cao?) Hoạt động 4: Vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài viết lại cho đẹp hơn. - Dặn HS về nhà kể lại mẫu chuyện cười ở bài tập 3 cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hiểu nghĩa của từ Hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chưa tiếng phúc (BT2,3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4). *KNS: Rèn kĩ năng giao tiếp và tự nhận thức: HS hiểu thế nào là hạnh phúc và góp phần tạo nên hạnh phúc cho bản thân và mọi người. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình. *HSHN: Nhìn viết lại nghĩa của từ hạnh phúc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điểnTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô số kì diệu - GV nhận xét và tư vấn. - Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: HS làm bài cá nhân (Nếu HS lúng túng cho HS sử dụng từ điển TV). Hạnh phúc: trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. + Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn, + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực, *HSHN: Viết lại nghĩa của từ hạnh phúc Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả + Đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn... + Trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ... Bài tập 3: (M3, M4) Khuyến khích HS làm. Bài tập 4: - HS trao đổi trong nhóm, sau đó tham gia tranh luận trước lớp - Cho nhiều HS được nêu ý kiến của mình. - GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS, song h/d cả lớp đi đến kết luận chung. GV: + Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, chú ý chọn yếu tố nào là quan trọng nhất. Yếu tố mà gia đình mình đang có, yếu tố mà gia đình mình đang thiếu. *Giáo viên chốt lại: Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì: + Một gia đình nếu con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng cũng không thể có hạnh phúc được. + Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia đình hạnh phúc. Hoạt động 3: Vận dụng - Ghép các tiếng sau vào trước hoặc sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng
- - Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở trên. - Dặn HS ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc, những từ ngữ chứa tiếng phúc. Có ý thức góp phần tạo nên niềm hạnh phúc trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia số thập phân cho số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. Yêu cầu cả lớp thực hiện phép chia: 19,72 : 5,8 vào bảng con. - GV kiểm tra cách chia, nhận xét, khen những HS chia đúng. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: - 1HS lên thực hiện phép chia trên bảng phụ, HS thử lại phép chia - Lớp làm bài vào vở. KQ : a, 4,5 b, 6,7 c, 1,18 d, 21,2 Bài 2: - GV hỏi các thành phần chưa biết trong phép tính, cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính KQ : a, x = 40 b, x = 3,57 Bài 3: HS tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở. Đáp số: 7l Bài 4: Khuyến khích HS làm. HS thực hiện phép chia rồi tìm số dư. KQ: số dư của phép chia trên là 0,033 * HSHN: 1. Tính

