Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 57 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22 – 12 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, nhạc, trang phục biểu diễn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. Em yêu chú bộ đội 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Chào - HS lắng nghe. mừng ngày Thành lập Quân đội nhâ dân Việt Nam” - Biểu diễn văn nghệ chào mừng. - Các nhóm biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  2. - Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ - HS lắng nghe, cam kết thực hiện luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GD ĐP: Nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh làng Hồ, bài giảng Power point. - Tivi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu thác về nội dung của bức tranh. cầu của GV. - GV nhận xét, tuyên dương.
  3. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Tranh - HS lắng nghe. làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé! 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - 2-3 HS đọc câu. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh.
  4. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). - GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các thực hiện theo yêu cầu của GV hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ được + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài. nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn con. gà mẹ con được miêu tả như thế nào? + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ bên gà mẹ. có gì đặc biệt? + Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách tạo pha bằng thuốc hay bột màu. màu này. + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ sống một cách nhìn thuần phác, càng dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có
  5. những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. học. - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian. + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Gv nhận xét, liên hệ: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Lồng ghép GDĐP: Kể được tên một số nghệ - HS trả lời nhân dân gian ở Hà Tĩnh mà em biết? + Nêu được một số tác phẩm của các nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh. - GV nhận xét, kết luận. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Chuyển phần lồng ghép GD ĐP sang bài Đọc: Tập hát quan họ và bài Nói và nghe: Chương trình nghệ thuật em yêu thích. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, thước, êke,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào đúng!” để khởi động bài học. GV đọc bảng con. yêu cầu, HS ghi kết quả vào bảng con. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật. + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện tích hình tròn. A. a x b B. + Chọn đáp án: C a x h : 2 C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng hình tam giác ta làm thế nào? đơn vị đo) rồi chia cho 2. + 3,14 x d Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích hình tròn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành
  7. Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, - HS thực hiện theo hướng dẫn. vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và - Theo em đường cao của hình tam vuông góc với cạnh đối diện. giác là gì? - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp - 1 HS đọc yêu cầu. mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích - GV gọi HS đọc yêu cầu. hình tam giác. - GV cho HS nêu cách tính. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị - Gọi HS nhắc lại cách tính diện đo) rồi chia cho 2. tích hình tam giác. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. Tên - GV cho lớp thảo luận theo nhóm ABC DEG HIK hình bàn và hoàn thành phiếu bài tập sau: Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = cao 10 cm 10 cm 10 cm Tên hình ABC DEG HIK Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = ,5 x 2 Chiều đáy 10 cm 7,5 cm = 5 cm cao Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 Cạnh tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 đáy Diện tích
  8. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng - 3 đại diện nhóm trình bày. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV giới thiệu bài tập và hướng làm. dẫn cách làm. - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh - GV mời HS nêu lại cách tính lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài đường kính của hình tròn xanh lá lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: cây. 200- 50 = 150 cm + Chọn đáp án: B - 1 HS đọc yêu cầu. + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất? - HS lắng nghe. A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. - GV hướng dẫn HS quan sát hình - Đại diện các nhóm trả lời. để tìm các giải. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Để tính được bán kính của hình - Chu vi hình tròn lớn nhất là: tròn lớp gấp mấy lần đường tròn 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) nhỏ ta làm như thế nào? Chu vi hình tròn bé nhất là: - GV cho HS thảo luận theo bàn. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình - GV mời các nhóm khác nhận xét, tròn bé nhất số lần là: bổ sung. 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. các dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn.
  9. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình của cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, - Các nhóm nhận xét. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và sung. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  10. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người + HS trả lời. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của loài hoa này. + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. làm nổi bật sự thay đổi của vạn vật. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2.
  11. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực - 1 HS đọc. hiện theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. có trẻ con. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 3: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách làm và cho HS tự làm bài vào vở. - GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS đọc bài làm của mình trước lớp và gọi các bạn nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn” học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nội dung bài học, phổ biến luật chơi. + GV cho HS chơi. + GV nhận xét HS chơi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  12. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc một bài thơ gồm mấy phần? về một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc. + Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, em bài thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của cần thể hiện điều gì? em đối với bài thơ. + Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra điều nữa tình cảm, cảm xúc của em đối với gì? bài thơ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Hoạt động - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. + Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ. + Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một bài thơ thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
  13. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn văn xúc của em về một bài thơ. thể hiện tình cảm, cảm xúc của em? + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị. - GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài 26. - HS thực hiện theo yêu cầu. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý đã lập? - GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc mình (nếu có) dành cho bài thơ mà em yêu thích. - HS đọc ví dụ. - GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu thích. - HS viết bài vào vở Tiết học trước các em đã chọn bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc,... - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - HS làm việc theo yêu cầu. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về kiến sửa bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét - HS lắng nghe. Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK Tiếng
  14. Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc + HS thực hiện theo yêu cầu. đoạn cho hay hơn + HS thực hiện theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người kể hay nhất”. Nội dung: học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng. của em về đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, thước, Ê ke,.. - Tivi, máy chiếu, bài giảng Power point.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Yêu cầu HS đọc đề bài - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác - HS xác định kích thước mỗi cạnh của định chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ từng hình và vẽ vào vở. cho đúng kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài - HS đổi vở nhận xét bạn. bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. của hình thang. - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát rồi chia cho 2. tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định - Lớp làm việc chung: Trong hình còn cạnh đáy và chiều cao của hình. thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của
  16. hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: - GV cho HS thực hiện bài trong vở. (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) - GV mời HS trả lời. Đáp số: 125 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS thực hiện - HS lắng nghe. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác - 2 HS đóng vai. nông dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất - HS quan sát hình ảnh. và nêu lại cách tính diện tích mảnh đất - Đại diện các nhóm trả lời. đó giúp bác nông dân của Rô - bốt. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - Muốn tìm diện tích một hình không có - Vậy muốn tìm diện tích một hình hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình không có hình dạn quen thuộc ta làm đó về các hình đã học, tính lần lược từng như thế nào? hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. - GV nhận xét, kết luận: Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạng quen thuộc, ta có thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì?
  17. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình + 2 phần hình tam giác và 1 phần hình thang ABCD có độ dài bao nhiêu? chữ nhật. + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. cần thực hiện như thế nào? Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các thành bài tập vào vở. kết quả lại với nhau. - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Diện tích mảnh đất là: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) sung. Đáp số: 6 894 m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × 8 = 64 (cm2) + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2) + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - Đáp án đúng là: A - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  18. .................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON (TIẾT 2) STEM: BẢNG HIỆU TỪ CÂY XANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Khoa học: - Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ thân, rễ, lá của một số thực vật có hoa. - Thực hành: Trồng cây bằng hạt và trồng cây bằng thân (hoặc lá, rễ). * Môn học tích hợp: + Công nghệ: - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con trong chậu. - Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu. + Toán: - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là xăng–ti– mét. - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột. + Mĩ thuật: - Lựa chọn, phối hợp được các vật liệu khác nhau để làm nên sản phẩm (vật dụng trang trí). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sự phát triển của cây con. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trình bày ý kiến thảo luận, hợp tác với bạn trong các hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ vệ sinh, chăm chỉ trong các hoạt động trồng cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chậu cây, phiếu học tập - Hạt giống 3 – 5 loại, 2 đoạn thân (hoặc mẫu lá cây) 3 – 5 loại, mỗi loại 5 mẫu
  19. - Đất trồng, dao rọc giấy, thìa nhựa, găng tay, bình tưới nước, cốc giấy, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh” để - HS nghe bài hát khởi động bài học. + Bạn nhỏ trong bài hát thích trồng gì? + Bạn nhỏ thích trồng nhiều + Theo các em, để cây xanh phát triển tốt cần những cây xanh. điều kiện gì? + Nước, ánh sáng, nhiệt độ,... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá Hoạt động khám phá 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Cây khoai lang mọc lên từ bộ phận nào của cây + Cây khoai lang mọc lên từ rễ mẹ? củ của cây mẹ + Cây lá bỏng mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? + Cây lá bỏng mọc lên từ lá + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ bộ phận nào của cây của cây mẹ mẹ? + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ cành của cây mẹ - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: sung. Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá. - Lắng nghe Hỏi thêm: + Hãy kể thêm một số cây con có thể mọc lên từ rễ, + HS kể thêm một số cây con thân, lá của cây mẹ? có thể mọc lên từ rễ, thân, lá - GV nhận xét tuyên dương của cây mẹ. - Lắng nghe - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?” - 1, 2 HS đọc Hoạt động khám phá 2: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 6 và thảo luận - HS quan sát hình 6 và thảo nhóm 4: luận nhóm 4 + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu + Các giai đoạn chính là: nảy tây mọc lên từ thân cây mẹ? chồi; cây con; cây trưởng + Trình bày sự phát triển của cây dâu con? thành + Từ thân cây mẹ chồi, rễ mới mọc ra; cây con phát triển ra + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của cây?
  20. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. nhiều lá, rễ mới; cây ra hoa, tạo - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá. Các giai + Nảy mầm Cây con đoạn phát triển chính của cây gồm: nảy mầm, cây Cây trưởng thành con, cây trưởng thành. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe 3. Thực hành - GV yêu cầu HS đưa các nguyên vật liệu, đồ dùng - HS nhận vật liệu, dụng cụ và đã chuẩn bị ra để thực hành trồng cây theo nhóm. tiến hành trồng cây từ các loại hạt, thân, rễ, lá, - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm - HS thực hành trồng cây. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có sản phẩm đẹp, tham gia thực hành nghiêm túc, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS: Các nhóm theo dõi, ghi chép kết quả - Học sinh lắng nghe yêu cầu. trồng cây từ hạt, thân, (hoặc lá, rễ) vào mục 2 – Phiếu học tập số 1 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.