Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết cách phòng chống cháy nổ 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Biết cách phòng chống cháy nổ 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người cách phòng chống cháy nổ. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền phòng chống cháy nổ * Đối với thôn xóm - Thường xuyên tổ chức tuyên tryền, vận động mọi người nêu cao ý thức cảnh giác, phòng ngừa cháy nổ cũng như ý thức trách nhiệm vì cộng đồng trong hoạt động PCCC, nhất là tuyên truyền về các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong hộ gia đình, việc sử dụng điện và việc đun nấu, thực hiện chế độ kiểm tra nguồn lửa, điện, chất cháy vào thời điểm có nguy cơ cháy cao; chú ý tuyên truyền đến toàn thể các hộ kinh doanh trên địa bàn khối. - Chuẩn bị phương tiện phòng cháy chữa cháy và lực lượng có thể chủ động công tác PCCC tại chỗ khi có tình huống xảy ra. * Đối với gia đình - Mỗi gia đình chủ động trang bị các phương tiện PCCC và hướng dẫn các thành viên trong gia đình cách sử dụng đảm bảo tuyệt đối an toàn. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị điện; ngắt attomat khi xảy ra chạm chập; phối hợp với ngành điện lực kiểm tra, khắc phục ngay những sơ hở thiếu sót trong việc cung ứng, truyền tải điện trong khu vực dân cư đến các hộ tiêu thụ điện, đề phòng chập, cháy từ đường dây lan vào nhà ở - Đối với các hộ gia đình sử dụng bếp gas cần chú ý tắt van xả khí khi dùng xong. Khi đi ra ngoài và trước khi đi ngủ cần kiểm tra các hệ thống thiết bị trong gia đình, tắt các thiết bị điện không cần thiết, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần chú ý việc thắp hương thờ cúng, khoảng cách từ bát hương tới trần nhà tối thiểu là 2m, không được đốt vàng mã ở ngoài đường, gây ô nhiễm môi trường. * Đối với trường học
- - Niêm yết nội quy PCCC, tiêu lệnh chữa cháy, trang bị đầy đủ bình chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn tại nơi quy định; trang bị thang dây thoát nạn, dây hạ chậm, ống tụt tại ban công hoặc tầng mái của cơ sở; trang bị phương tiện phá dỡ (búa, rìu, ) đặt ở bên trong cơ sở. - Tổ chức tuyên truyền cho giáo viên, nhân viên nhà trường trong cơ sở về công tác phòng cháy, chữa cháy; hưỡng dẫn nhân viên cách sử dụng những phương tiện chữa cháy đã được trang bị và kỹ năng thoát nạn khi có cháy. - Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, triệt để tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện chữa cháy để kịp thời xử lý khi có sự cố cháy, nổ xảy ra. - Khi xảy ra cháy, tìm mọi cách báo cháy nhanh nhất cho lực lượng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy theo số 114, đồng thời tổ chức việc thoát nạn, cứu người và dùng các phương tiện chữa cháy tại chỗ để dập tắt đám cháy. Hoạt động 3. Vận dung - Thực hiện tốt kế hoạch của Đội đề ra. - Thực hiện tốt phòng chống cháy nổ trong nhà trường cũng như ở nhà. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - BT tối thiểu cần làm: bài 1, 2. - Rèn kĩ năng thực hiện tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HS cẩn thận, chính xác khi làm bài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của: a) 13 và 50 b) 102 và 136 H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? - Gọi HS nhận xét, chữa bài. GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
- - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: Lưu ý: Khi làm phép tính với các tỉ số phần trăm, phải hiểu đây là làm tính với tỉ số phần trăm của cùng một đại lượng: VD: 6% HS lớp 5A cộng với 15% HS lớp 5A bằng 21% HS lớp 5A. Bài 2: GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới: - Số phần trăm đã thực hiện được. - Số phần trăm vượt mức so với kế hoạch đầu năm. - HS tự làm vào vở, gọi một HS lên bảng chữa bài. Đáp số: a, Đạt 90%; b, Thực hiện 117,5%; vượt 17,5% Bài 3: Khuyến khích HS làm. Cần chỉ cho HS rõ tiền vốn và tiền bán. - Tiền vốn: tiền mua. - Tiền bán: tiền mua + tiền lãi. Đáp số: a, 125%; b, 25% Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng làm bài tập: Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của hàng đó bán với giá 486 000 đồng một chiếc thì của hàng đó được lãi bao nhiêu phần trăm ? - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Kế chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn kể lại câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ tr-ước, nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể với bạn, cả lớp - GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu chuyện mà HS chuẩn bị. - Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện Hoạt động 3: Thực hành - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để tìm hiểu nội dung câu chuyện. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Thầy thuốc như mẹ hiền. H: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc như thế nào? H: Bài văn cho em biết điều gì? - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Gọi 1 HS đọc bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài, chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + Phần 1: Từ đầu ... học nghề cúng bái. + Phần 2: Từ Vậy mà ... không thuyên giảm. + Phần 3: Từ Thấy cha ... vẫn không lui. + Phần 4: Đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp. - GV đọc toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Cụ Ún làm nghề gì? (làm nghề thầy cúng...) H: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? (Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh vẫn không thuyên giảm) H: Vì sao bị sỏi thần mà cụ Ún không chịu mổ, trốn viện về nhà? (Vì cụ sợ mổ,....) H: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ) H: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? H: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì? - GV kết luận: Câu chuyện phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người khi bị ốm và muốn chữa bệnh phải đi bệnh viện. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài.
- - Tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 3, 4. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui. Ngắt giọng để nêu được ý tác giả phê phán. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. Hoạt động 5: Vận dụng - GV mời một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại vải thường dùng để may chăn màn, áo, quần. - Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ tự nhiên. - Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để để tìm ra tính chất đặc trưng của tơ sợi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị các mẫu vải. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: H: Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? có tính chất gì? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS hoạt động theo cặp: Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. H: Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật?
- - Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Tính chất của tơ sợi. - HS trong từng nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày thí nghiệm và nêu kết quả quan sát được. Các nhóm khác bổ sung. Loại tơ sợi Khi đốt lên Khi nhúng nước Đặc điểm chính 1.Tơ sợi tự nhiên Có mùi khét, tạo Thấm nước Vải bông thấm nước, - Sợi bông thành tàn tro có loại mỏng, nhẹ, có loại dày dùng làm lều, bạt, buồm - Sợi đay Có mùi khét, tạo Thấm nước Thấm nước, bền, dùng thành tàn tro làm buồm, vải đệm ghế, lều, bạt, ván ép - Tơ tằm Có mùi khét, tạo Thấm nước óng ả, nhẹ nhàng thành tàn tro 2. Tơ sợi nhân Không có mùi Không thấm Không thấm nước, dai, tạo khét, sợi sun lại nước mềm, không nhàu. Dùng trong y tế, làm bàn chải, dây câu cá, đai lương... *Củng cố, dặn dò: H: Hãy nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên? H: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào taọ cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. - Nêu một số điểm chính hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới.
- - Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Các hình minh hoạ trong SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm.... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khỡi động - Cho HS thi trả lời câu hỏi: + Tại sao ta mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950? + Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông? - HS trả lời - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút) * Mục tiêu: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951). - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK - HS quan sát hình 1 + Hình chụp cảnh gì? + Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951)
- - GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn đảng để vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta. - HS lắng nghe - GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của đảng đã đề ra cho cách mạng? + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. - Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì? - Để thực hiện nhiệm vụ cần: + Phát triển tinh thần yêu nước + Đẩy mạnh thi đua + Chia ruộng đất cho nông dân. Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới - HS thảo luận nhóm + Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể hiện như thế nào? - HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào giấy, chia sẻ trước lớp + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm + Các trường đại học...đào tạo cán bộ cho kháng chiến... + Xây dựng được xưởng công binh... + Theo em vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như vậy? - Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát động phong trào thi đua yêu nước. - Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước + Sự phát triển vững mạnh của hậu phương có tác dụng như thế nào đến tiền tuyến? - Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức người sức của có sức mạnh chiến đấu cao. - Gv kết luận : Hậu phương có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc kháng chiến chống pháp nó làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống Pháp. Hoạt động 3: Đại hội Anh hùng và Chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. - HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào? + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1- 5 - 1952 + Đại hội nhằm mục đích gì?
- + Đại hội nhằm tổng kết biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tên một số anh hùng trong cuộc kháng chiến về các lĩnh vực. - Tinh thần thi đua của kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt nào ? - Thể hiện qua các mặt kinh tế, giáo dục ,văn hoá, ... ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tính một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được cách tìm giá trị một số phần trăm của một số; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS thi lên bảng làm bài tập 49,5 % + 18 % 36,5 % x 3 189 % : 9 144 % - 39,5 % - HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm. a. Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800 - GV nêu bài toán ví dụ: Một trường Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó. H: Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường" như thế nào? H: Cả trường có bao nhiêu học sinh? - GV ghi lên bảng: 100% : 800 học sinh 1% : học sinh? 52,5% : học sinh? H: Coi số học sinh toàn trường là 100% thì 1% là mấy học sinh? H: 52,5% học sinh toàn trường là bao nhiêu học sinh? H: Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ? - GV nêu: Thông thường hai bước tính trên ta viết gộp lại như sau: 800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học sinh) 800 52,5 hoặc = 420 (học sinh) 100 H: Trong bài toán trên để tính 52,5% của 800 chúng ta đó làm như thế nào? - Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. * Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800x52,5 thay cho 800 x 52,5: 100 100 hoặc 800 : 100 x 52,5. - GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán: Lói suất tiết kiệm là 0,5% 1 tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lói sau một tháng. H: Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng" như thế nào? - GV nhận xét câu trả lời của học sinh sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- - GV viết lên bảng: 100 đồng lói : 0,5 đồng 1 000 000 đồng lói: đồng? - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. H: Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS thực hành làm bài tập vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho những em gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi) Tìm số HS 11 tuổi. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng) Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3: Khuyến khích HS làm. Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m) Tìm số vải may áo. Đáp số: 207m Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng tính tỷ số % trong thực tế cuộc sống, tính số tiền lãi suất khi đi gửi. - HS nhắc lại cách tính một số % của một số. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ____________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh.
- - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập làm văn đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở tập làm văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi: Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. H: Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm như thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và tư vấn - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập vào vở. Bài 2, 3 cho 2 HS làm vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: ( a, b). HS tự làm và chữa bài trên bảng lớp. Chẳng hạn: a, 320 x 15 : 100 + 48 (kg) b, 235 x 24 : 100 + 56,4(m2) (Khuyến khích HS làm phần c). c, 350 x0,4 : 100 + 1,4 Bài 2: (Chữa bài trên bảng phụ) Bài giải: Số gạo nếp bán được là: 120 x 35 : 100 = 42 ( kg) Đáp số: 42 kg. Bài 3: Gi¶i Diện tích mảnh đất 18 x 15 = 270 (m2) 20% của diện tích 270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2 Bài 4: (Khuyến khích HS làm)
- Bµi gi¶i: 5% số cây trong vườn: 1 200 x 5 : 100 = 60 (cây) 10% số cây trong vườn: 60 x 2 = 120 (cây) 20% số cây trong vườn: 60 x 4 = 240 (cây) 25% số cây trong vườn: 60 x 5 = 300 (cây) §¸p sè: 60 c©y 240cây 300 c©y. Hoạt động 4: Vận dụng - HS vận dụng tính tỷ số % trong thực tế cuộc sống - Nhận xét tiết học. ___________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - HS nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1:
- - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học phụ. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: a) Các nhóm đó là b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. + Đỏ - điều- son. Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Trắng - bạch. Ngựa màu đen gọi là ngựa ụ + Xanh - biếc - lục. Mèo màu đen gọi là mèo mun. + Hồng - đào. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thõm. - Vài HS đọc lại các nhóm từ vừa xếp. Bài tập 2: - Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV nhắc lại: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. ?HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn rồi nêu, lớp nhận xét. Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già./ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một cây liễu.... ? HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn. Con gà trống bước đi như một ông tướng./ Dũng sụng chảy lặng lờ như đang mói nhớ về một con đũ năm xưa.... + Yêu cầu HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng. Huy - gô thấy trên trời đầy sao giống cánh đồng lúa chín .... Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như những giọt nước mắt. - 1,2 HS nhắc lại, lớp theo dõi. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập.
- - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý và nhấn mạnh: * Ví dụ: - Từ trên máy bay nhìn xuống, dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa trông chẳng khác gì một dải lụa đào duyên dáng. - Dòng kênh đầy ắp nước như dòng sữa mẹ. - Bác ấy to béo, có dáng đi nặng nề của một con gấu. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh ( Gv đặc thù dạy) ____________________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài văn tả người bạn thân của em. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài H: Đề bài yêu cầu làm gì? H: Người thân trong gia đình em gồm những ai? H: Em sẽ tả về ai? H: Dàn ý của một bài văn tả người gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS đọc dàn bài của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa Bài 2: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đoạn viết nằm trong phần nào? - Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn nào - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài của mình - GV nhận xét Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI. - Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên theo kiểu gián tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật ( Gv đặc thù dạy) _____________________________________ Thể dục ( Gv đặc thù dạy) ____________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - BT tối thiểu cần làm: Bài 1; Bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm bài tập sau. a) Tìm 12% của 345kg là 31,4(kg) ; b) Tìm 0,3% của 45km là 0,135(km) - Giáo viên nhận xét và tư vấn. - GV giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ tìm cách tính một số khi biết một số phần trăm của số đó. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm a. Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420: - GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng: 52,5% số HS toàn trường là 420 HS. 100% số HS toàn trường là ... HS ? - Yêu cầu HS tìm 1% của số HS toàn trường 1% số học sinh toàn trường: 420 : 52,5 = 8 (học sinh) H: Nh vËy, ®Ó tÝnh sè HS toµn trêng khi biÕt 52,5% sè HS toµn trêng lµ 420 em ta ®· lµm nh thÕ nµo? 100% số học sinh toàn trường: 8 x 100 = 800 (học sinh) 420 : 52,5 x 100 = 800 (học sinh) hoặc: 420 x 100 : 52,5 = 800 - Một số em phát biểu quy tắc
- + Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5. b. Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm: - Yêu cầu HS đọc đề toán. H: Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì ? H: Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ô tô sản xuất được là 120%. 120% : 1590 ô tô 100% : ... ô tô - Yêu cầu HS giải toán vào nháp, 1 HS lên bảng giải. 1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc đề. - Yêu cầu HS nhận dạng BT: Tìm số HS toàn trường, biết 92% số HS toàn trường là 552 em. - YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng. - GV nhận xét, kết luận. Tóm tắt: 92% : 552 em 100% : ... em? Bài giải: Số học sinh trường Vạn Thịnh là: 552 x 100 : 92 = 600 ( HS) Đáp số: 600 học sinh Bài 2: Gọi HS đọc đề. - HD học sinh tìm tổng số sản phẩm, biết 91,5% tổng số sản phẩm là 732 sản phẩm. - Y/c HS làm bài, gọi 1 HS làm bảng. - GV nhận xét, chốt ý. Tãm t¾t: 91,5% : 732 sản phẩm 100% : ... sản phẩm? Bài giải: Tổng số sản phẩm là: 732 x 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm.

