Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 41 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tham gia sinh hoạt chủ đề: Em yêu chú bộ đội - Giáo dục lòng biết ơn đối với sự hy sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. - HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - Cô TPT phụ trách _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1). - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành các yêu cầu của bài 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói 2, 3 câu về công việc của mẹ em ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. *Giới thiệu bài: TLV ở tuần 13 các em đã luyện tập tả về những gì của người? Trong tiết TLV hôm nay, các em cũng sẽ luyện tập tả người nhưng tả về hoạt động của 1 người em yêu mến. Hoạt động 2: Luyện tập
  2. Bài tập 1: + Bài tập có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? a. Bài văn có 3 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu...cứ loang ra mãi. - Đoạn 2: Mảng đường hình chữ nhật...khéo như vá áo ấy ! - Đoạn 3: Phần còn lại. b. Nội dung chính của từng đoạn: - Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường. - Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm. - Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong. c. Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm. - Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh. - Bác đập đá đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng. - Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền. GV: Như vậy các em đã xác định được bài văn có 3 đoạn, nêu được ND chính của từng đoạn và đã tìm được những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn. - GV đính ND câu 1b. Bài tập 2: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS viết và trình bày đoạn văn vào vở. - Một HS viết trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ. - Gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi bổ sung sửa chữa cho bạn. - GV ghi lời nhận xét một số bài làm. *HSHN: Hướng dẫn em nói 2, 3 câu tả lại công việc của mẹ em ở nhà. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau: Quan sát hoạt động thể hiện tính tình của bạn hoặc em bé. H: Em sẽ quan sát những gì để thể hiện được tính tình của bạn hoặc em bé? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
  3. - Năng lực giao tiếp- hợp tác: Biết chia sẻ thảo luận các bạn trong nhóm để tìm tỉ số phần trăm, ý nghĩa tỉ số phần trăm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vuông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25%. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động: Khởi động - Cho 2 học sinh lên bảng thi làm: Tìm thương của hai số a và b biết a) a = 3; b = 5; b) a = 36; b = 54 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới qua bài tỉ số phần trăm. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tỉ số phần trăm a. Ví dụ 1 - GV nêu bài toán ở VD SGK (trang 73). - HS nghe và tóm tắt lại bài toán - Treo bảng phụ đã vẽ sẵn như SGK yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nhắc lại bài toán. - Quan sát hình vẽ, vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới thiệu: + Diện tích vườn hoa: 100m2 ; + Diện tích trồng hoa: 25m2 H: Tìm tỉ số diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa. - Yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa. - HSTLN - Các kết quả có thể đưa ra: Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là: 25 1 25 : 100 = Hoặc: 25 : 100 = 100 4 H: Tỉ số cho biết gì? (Tỉ số tìm được cho biết diện tích vườn hoa có 100 phần thì diện tích trồng hoa hồng 25 phần như thế.) 25 - GV giới thiệu cách viết mới: = 25% 100 Đọc là: “Hai mươi lăm phần trăm”. 25 HS: ghi cách viết: 25 : 100 = = 25% 100 H: Vậy tỉ số phần trăm và tỉ số có liên hệ gì với nhau?( Tỉ số phần trăm là dạng đặc biệt của tỉ số.) 25 1 + Tỉ số thông thường ta viết: 25 : 100 = = 100 4 25 + Tỉ số phần trăm: 25 : 100 = = 25% 100
  4. - GV kết luận: Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa là 25% hoặc diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa. - Gọi HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Hình thành ý nghĩa của tỉ số phần trăm b. Ví dụ 2: - GV nêu VD 2 ở SGK gọi HS tóm tắt. + Trường có 400 HS + HS giỏi: 80 em H: Tìm tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trường? - HS nêu: Tỉ số của HS giỏi và số HS toàn trường là: 80 80 20 80 : 400 = Ta có: = = 20% 400 400 100 80 80 1 Hoặc 80 : 400 = ; Hoặc 80 : 400 = = 400 400 5 - Cách viết mới: 80 20 80 : 400 = = = 20% 400 100 - GV giới thiệu ý nghĩa của tỉ số phần trăm như kết luận ở VD 2.(SGK trang 74), yêu cầu HS nhắc lại. ( Tỉ số phần trăm của số HS giỏi và số HS toàn trường là 20%; hoặc HS giỏi chiếm 20% số HS toàn trường.) H: Tỉ số phần trăm vừa tìm được cho biết gì? Có ý nghĩa như thế nào? (Tỉ số này cho biết trung bình cứ 100 HS của trường thì chỉ có 20 HS giỏi) Hoạt động 3: Thực hành luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập và giải thích bài mẫu. 75 25 Mẫu: = 25% 100 100 - HS tự làm bài vào vở (cá nhân) - Gọi 3 HS lên bảng làm bài theo mẫu. 60 15 15% 400 100 60 12 12% 500 100 96 32 32% 300 100 - HS nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài tập. - GV nhận xét để HS chữa bài. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi gợi ý: ? Mỗi lần người ta kiểm tra bao nhiêu sản phẩm ?( Mỗi lần kiểm tra 100 sản phẩm) ? Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn ?(Mỗi lần có 95 sản phẩm đạt chuẩn) ? Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và số sản phẩm được kiểm tra. + Tỉ số giữa sản phẩm đạt chuẩn và sản phẩm được kiểm tra là:
  5. 95 95 : 100 = 100 ? Hãy viết tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và sản phẩm được kiểm tra dưới dạng tỉ số phần trăm. 95 - HS viết và nêu: = 95% 100 - Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh tìm cách giải bài toán. - Đại diện một nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp nhận xét, hoàn thiện bài tập. Bài giải Theo bài ra ta có tỉ số phần trăm giữa số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là: 95 95 : 100 = = 95% 100 Đáp số: 95% Bài 3: ( HS NK) Bài giải: a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là: 540 54 540 : 1000 = = 54%. 1000 100 b) Số cây ăn quả trong vườn là: 1000 – 540 = 460 ( cây ) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là: 460 46 460 : 1000 = = 46%. 1000 100 Đáp số: a) 54% ; b) 46%. * H: Nêu các thao tác cơ bản tìm tỉ số phần trăm? * HSHN: Bài 1: Tính 17 - 12 = 18 - 12 = 15 + 14 = 12 + 17= 12 + 2 + 4 = 13 + 12 + 11 = Bài 2. Toàn có 20 viên bi, Lâm có 5 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? Hoạt động Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Một trang trại có 700 con gà , trong đó có 329 cn gà trống. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng số gà là bao nhiêu ? - Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - Nêu được một số từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2. - Tìm được một số từ ngữ miêu tả hình dáng người theo yêu cầu BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: trao đổi, hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài tập 1, 2, 3 Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói được 1 số câu tả hình dáng của mẹ hoặc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" đặt câu với từ có tiếng phúc mà em tìm được ở tiết trước. H: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS làm vào bảng phụ, mỗi nhóm liệt kê một nhóm từ ngữ. - Từng nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bài 2: - Tổ chức cho HS trò chơi “Thi tiếp sức” tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đại diện 3 tổ tham gia chơi (mỗi nhóm 5 HS) tiếp nối nhau viết các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đánh giá, tổng kết trò chơi. - HS bổ sung thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Nhận xét, kết luận các thành ngữ, tục ngữ, ca dao đúng. - HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Yêu cầu HS viết vào vở. Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng người - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn tìm từ ngữ miêu tả hình dáng của người. - Gọi các nhóm đọc các từ ngữ tìm được. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận từ ngữ đúng. - Gọi HS đọc các từ đúng. - Yêu cầu HS viết từ ngữ miêu tả hình dáng của người vào vở.
  7. *HSHN: Hướng dẫn em nói được 1, 2 câu tả hình dáng của mẹ hoặc người thân trong gia đình. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Y/c HS viết đoạn văn miêu tả hình dáng một người thân hoặc một người em quen. 1HS viết bài vảo bảng phụ - Gọi HS viết bài trên bảng phụ lên đọc đoạn văn. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ đề trên ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu tả hình dánh người thân trong gia đình em ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học CAO SU (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su. - Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su. - Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các ĐD bằng cao su. * BVMT: Ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bóng cao su, dây cao su, miếng cao su dán ống nước; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 ly thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn. - HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi:
  8. H: Hãy nêu tính chất của thủy tinh? H: Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng thủy tinh mà em biết? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số đồ dùng được làm bằng cao su. - Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi: H: Hãy kể tên các đồ dùng bằng cao su mà em biết? H: Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng đồ dùng làm bằng cao su, em thấy cao su có những tính chất gì? - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Tính chất của cao su. Bước 1. Tình huống xuất phát: H: Theo em, cao su có tính chất gì? - HS trả lời. GV nhận xét. Bước 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su - HS làm việc theo nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày Bước 3. Đề xuất câu hỏi: - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên. - Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi liên quan. Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan trong nước không? Cao su có cách nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?... - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm: + Cao su có tính đàn hồi không? + Khi gặp nóng, lạnh, hình dạng của cao su thay đổi như thế nào? + Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được không? + Cao su tan và không tan trong những chất nào? Bước 4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. - HS thảo luận theo nhóm 6, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu. (VD: Thí nghiệm, quan sát, trải nghiệm, đọc sách báo để biết, truy cập Internet, ) - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm. - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra
  9. Bước 5. Kết luận, kiến thức mới: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày lại thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm thực hiện lại thí nghiệm về một tính chất của cao su (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn). - Hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận về tính chất của cao su: Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện và cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa. ? Cao được sử dụng để làm gì? (Cao su được sử dụng để làm đệm; săm lốp xe, các chi tiết đồ điện và các dụng cụ trong gia đình) ? Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su? (Không để các đồ dùng bằng cao su ngoài nắng; không để hoá chất dính vào cao su; không để các đồ dùng bằng cao su ở nơi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.) - HS đọc ghi nhớ của bài. Hoạt động Vận dụng - Tìm hiểu nơi nào trồng nhiều cao su ở nước ta. Tìm hiểu các dụng cụ trong gia đình em được làm từ cao su. - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng đồ dùng bằng cao su? - GVnhận xét tiết học. Học thuộc mục Bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2. - Tìm được một số từ ngữ miêu tả hình dáng người theo yêu cầu BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: trao đổi, hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài tập 1, 2, 3 Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  10. *HSHN: Nói được 1, 2 câu tả hình dáng của mẹ hoặc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" đặt câu với từ có tiếng phúc mà em tìm được ở tiết trước. H: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS làm vào bảng phụ, mỗi nhóm liệt kê một nhóm từ ngữ. - Từng nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bài 2: - Tổ chức cho HS trò chơi “Thi tiếp sức” tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đại diện 3 tổ tham gia chơi (mỗi nhóm 5 HS) tiếp nối nhau viết các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đánh giá, tổng kết trò chơi. - HS bổ sung thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Nhận xét, kết luận các thành ngữ, tục ngữ, ca dao đúng. - HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Yêu cầu HS viết vào vở. Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng người - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn tìm từ ngữ miêu tả hình dáng của người. - Gọi các nhóm đọc các từ ngữ tìm được. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận từ ngữ đúng. - Gọi HS đọc các từ đúng. - Yêu cầu HS viết từ ngữ miêu tả hình dáng của người vào vở. *HSHN: Hướng dẫn HS nói được 1, 2 câu tả hình dáng của mẹ hoặc người thân trong gia đình. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Y/c HS viết đoạn văn miêu tả hình dáng một người thân hoặc một người em quen. 1HS viết bài vảo bảng phụ - Gọi HS viết bài trên bảng phụ lên đọc đoạn văn. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ đề trên ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu tả hình dánh người thân trong gia đình em ?
  11. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - GD HS học tập tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. Biết quý trọng những người làm thầy thuốc. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng tên của bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Giáo viên nhận xét. *Giới thiệu bài: Quan sát tranh minh hoạ bài đọc Sgk/153, nói về nội dung tranh Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài. - HS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận. Đoạn3: Còn lại - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 1 - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,mụn mủ, Hải Thượng Lón ễng, nồng nặc. - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2. - Giảng từ: Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y. * GV giải thích thêm: Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười. Đây chính là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài- giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh. *HSHN: Hướng dẫn em đọc và viết đúng tên bài tập đọc Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
  12. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho mọi người? (Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh dậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ, chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.) H: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm) H: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? (Ông đư- ợc tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.) H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối nói lên điều gì? (Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi. / Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay.) - HS nêu nội dung của bài. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp: Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. + GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc (đoạn 2) và hướng dẫn HS đọc. + GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc. - HS lắng nghe nắm cách đọc. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảm người bênh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm); ngắt câu: Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm. - Lần lượt HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. Hoạt động 4: Vận dụng H: Hải Thượng Lãn Ông là một con người như thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta. - Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Nha Trang, Đà Nẵng, Vũng Tàu... + Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế. + Nêu được những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch. BVMT: - Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển. Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này. - Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến trước nhóm để biết được hoạt động thương mại của nước ta, ngành du lịch của nước ta có nhiều điều kiện để phát triển. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho học sinh thi kể nhanh: Nước ta có những loại hình giao thông nào? ... - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái niệm thương mại, nội thương, ngoại thương, xuất khẩu, nhập khẩu. H: Em hiểu thế nào là ngoại thương, nội thương, thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu? Hoạt động 2: Hoạt động thương mại của nước ta. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. - Hoạt động thương mại có ở những đâu trên đất nước ta? - Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước? - Nêu vai trò của các hoạt động thương mại? - Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta? - Kể tên một số mặt hàng nước ta phải nhập khẩu? Hoạt động 3: Ngành du lịch của nước ta có nhiều điều kiện để phát triển. - HS thảo luận nhóm 4 để tìm các điều kiện phát triển ngành du lịch của nước ta. - GV hoàn thiện sơ đồ
  14. + Hoạt động thương mại có ở khắp nơi trên đất nước ta trong các chợ, các trung tâm thương mại, các siêu thị, trên phố,... + Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước. + Nhờ có hoạt động thương mại mà sản phẩm của các ngành sản xuất đến được tay người tiêu dùng. Người tiêu dùng có sản phẩm để sử dụng. Các nhà máy, xí nghiệp,...bán được hàng có điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. + Nước ta xuất khẩu các khoáng sản (than đá, dầu mỏ,...); hàng công nghiệp nhẹ (giầy da, quần áo, bánh kẹo,...); các mặt hàng thủ công (bàn ghế, đồ gỗ các loại, đồ gốm sứ, hàng mây tre đan, tranh thêu,...; các nông sản (gạo, sản phẩm cây công nghiệp, hoa quả,...); hàng thuỷ sản (cá tôm đông lạnh, cá hộp,...). + Việt Nam thường nhập khẩu máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu,... để sản xuất, xây dựng+ Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp và nhiều di tích lịch sử nổi tiếng. + Lượng khách du lịch đến nước ta tăng lên vì: - Nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. - Nhiều lễ hội truyền thống. - Các loại dịch vụ du lịch ngày càng được cải thiện. - Có nhiều di sản văn hoá được công nhận. - Nhu cầu du lịch của người dân ngày càng tăng cao. - Nước ta có hệ thống an ninh nghiêm ngặt tạo cảm giác an toàn cho khách du lịch. - Người Việt Nam có tấm lòng hào hiệp và mến khách. + Bãi biển Vũng Tàu, Bãi Cháy, Đền Hùng, Sa Pa * HSHN: Đọc, ghi lại nội dung phần bài học vào vở. Hoạt động vận dụng - Đia phương em có ngành du lịch nào? Hãy giới thiệu về ngành du lịch đó? - Em có thể làm gì để phát triển ngành du lịch của địa phương mình? - GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Bài tập cần làm: bài: 1; 2 (a,b); 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
  15. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách chuyển từ phân số thập phân thành tỉ số phần trăm, chẳng hạn; 25 75 = = 25% 300 100 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm. a. Giới thiệu cách tính tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600. - GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng. - HS thực hiện theo các bước: + Viết tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS toàn trường. + Thực hiện phép chia: 315 : 600. + Nhân với 100 và chia cho 100 - GV nêu cách viết gọn: 315 : 600 = 0,525 = 52,5%. - HS nêu quy tắc. b. Áp dụng giải bài toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm trong SGK. - Gọi HS đọc bài toán SGK. GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán. Nước: 80 kg Muối: 2,8 kg 2,8 : 80 = ...% + GV giải thích thêm: Khi 80 kg nước biển bốc hơi hết thì thì thu được 2,8 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển. + HD HS áp dụng vào quy tắc trên để giải bài toán. + HS đọc thầm quy tắc. + Gọi HS lên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp. Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là : 2,8 : 80 = 0,035 0,035 = 3,5 % ĐS : 3,5 % + GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1:- Gọi HS đọc các tỉ số phần trăm vừa viết được - GV nhận xét bài làm của HS Bài 2: - 3 HS lên bảng làm bài.
  16. - Gọi HS nhận xét. GV kết luận. Bài 3: - Chữa bài trên bảng phụ: Bài giải: Tỉ số phần trăm giữa số HS nữ và số HS cả lớp là: 13 : 25 = 0,52 = 52 % Đáp số: 52% Chú ý: - Ở tiết này khái niệm tỉ số phần trăm đã mở rộng hơn. Chúng ta có thêm tỉ số a % với a là số thập phân. - Lần đầu tiên HS làm quen với cách viết gần đúng. GV nhắc HS người ta quy ước lấy 4 chữ số sau dấu phẩy khi chia để số phần trăm có 2 chữ số sau dấu phẩy. * HSHN: 1. Tính 18 - 13 = 19 – 14 = 17 – 15= 10 + 6 = 17 + 3 = 16 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 18 – 7 18 – 8 16 - 13 15 + 15 14 + 16 13 + 15 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài sau: Viết tỉ số phần trăm thích hợp vào chỗ chấm: 0,53 =...... 0,7 =........ 1,35 =...... 1,424 = ..... - GV nhận xét giờ học: Tổng kết nội dung bài. Tuyên dương, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN GIAO LƯU TÌM HIỂU NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân 22 - 12 - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự hy sinh lớn lao của các anh hùng liệt sĩ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng. * HSHN: Quan sát, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  17. - Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi, ... liên quan đến chủ đề cuộc giao lưu; - Bảng, phấn màu để các nhóm viết đáp án, máy tính, máy chiếu - Cờ tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: *Khởi động (Lớp trưởng điều hành) - Cho cả lớp hát bài: Chúng em hát về đảo xa H: Bài hài hát vừa rồi nhắc đến ai?(Chú bộ đội) H: Trong tháng 12 chúng ta đang thi đua lập thành tích chào mừng ngày lễ dành cho các chú bộ đội, đó là ngày nào?(Ngày 22/12) H: Vậy ngày 22/12 là ngày gì? (+ Ngày 22/12 là ngày thành lập QĐND VN và ngày QPTD.) H: Hằng năm, cứ đến dịp chào mừng ngày lễ 22/12 nhà trường và liên đội thường tổ chức những hoạt động gì? (Thi đua học tập tốt, tổ chức lao động dọn vệ sinh và thắp hương đài tưởng niệm liệt sĩ xã nhà, thăm hỏi động viên các gia đình có công với cách mạng, ) - GV nhận xét, giới thiệu bài: Các em đã biết được ngày lễ lớn trong tháng 12 này. Trong tiết HĐNGLL hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về truyền thống ngày 22/12. Sau đó các em sẽ cùng nhau tạo nên những món quà ý nghĩa gửi tặng các chú bộ đội nhân ngày lễ trọng đại này. - GV chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm Hải Quân + Nhóm Lục Quân + Nhóm Không Quân + Nhóm Biên Phòng Hoạt động 1: Giao lưu tìm hiểu về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam - GV phổ biến luật chơi: Mỗi câu hỏi có 30 giây suy nghĩ. Sau 30 giây phải có câu trả lời bằng cách đưa ra đáp án của đội mình lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng được thưởng một lá cờ. Đội nào dành được nhiều lá cờ nhất thì đội đó chiến thắng. - GV trình chiếu và đọc lần lượt các câu hỏi, các nhóm suy nghĩ đưa ra câu trả lời. Câu 1: Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập ngày tháng năm nào? A. 22-12- 1944 B. 22-12- 1945 C. 22-12- 1946 D. 22-12- 1947 Câu 2: Khi mới thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam có tên gọi là gì” A. Quân đội quốc gia Việt Nam B. Cứu quốc quân C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân Câu 3: Tên gọi Quân đội nhân dân là do ai đặt? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Võ Nguyên Giáp C. Đồng chí Lê Khả Phiêu Câu 4: Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo thuộc tỉnh nào? A. Tỉnh Lạng Sơn B. Tỉnh Thái Nguyên
  18. C. Tỉnh Cao Bằng D. Tỉnh Hà Giang GV: QĐND Việt Nam là lực lượng vũ trang của nhân dân VN, được hình thành từ khi có Đảng. Tuy nhiên QĐND VN chính thức được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo thuộc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng gồm có 32 chiến sĩ (trong đó có 3 nữ ) với tên gọi VN Tuyên truyền Giải phóng quân vào ngày 22 tháng 12 năm 1944 do đồng chí Hoàng Sâm làm đội trưởng. Câu 5: Người chỉ huy cao nhất của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập là ai? A. Chủ tịch Hồ Chí Minh B. Đồng chí Võ Nguyên Giáp C. Đồng chí Lê Khả Phiêu - GV trình chiếu cho HS xem ảnh của đại tướng Võ Nguyên Giáp hỏi: H: Vậy có bạn nào biết được điều gì về cố đại tướng Võ Nguyên Giáp không? - Gọi 1, 2 HS trình bày - GV nhận xét. (Ví dụ: Đại tướng Võ Nguyên Giáp (25 tháng 8 năm 1911 – 4 tháng 10 năm 2013), còn được gọi là tướng Giáp hoặc anh Văn, là một nhà chỉ huy quân sự và chính trị gia Việt Nam. Ông là Đại tướng đầu tiên, Tổng tư lệnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam, cũng là người chỉ huy đầu tiên Quân đội Nhân dân Việt Nam, là một trong những người góp công thành lập Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được chính phủ Việt Nam đánh giá là "người học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh", là chỉ huy chính trong các chiến dịch và chiến thắng chính trong Chiến tranh Đông Dương (1946–1954) đánh bại Thực dân Pháp, Chiến tranh Việt Nam (1960–1975) chống Mỹ, thống nhất đất nước và Chiến tranh biên giới Việt-Trung (1979) chống quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc. Xuất thân là một giáo viên dạy lịch sử, ông trở thành người được đánh giá là một trong những nhà lãnh đạo quân sự lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam. Ông cũng được đánh giá là một trong những vị tướng tài giỏi trên thế giới. Ông được nhiều tờ báo ca ngợi là anh hùng của nhân dân Việt Nam.) Câu 6: Từ khi ra đời đến nay, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đổi tên mấy lần? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. Chưa lần nào - Gọi HS trình bày về mốc thời gian các lần đổi tên. - GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: Ngày 22 tháng 12 năm 1944 Quân đội Nhân dân Việt Nam được thành lập với tên gọi là đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, Ngày 15 tháng 4 năm 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp tại Hiệp Hòa, Bắc Giang quyết định Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân sát nhập với lực lượng Cứu quốc quân do Chu Văn Tấn chỉ huy, đổi tên thành Giải phóng quân. Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Để đối phó với sức ép của quân Tưởng Giới Thạch đòi giải tán quân đội chính qui Việt Minh, tháng 9 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn, còn gọi là Vệ quốc
  19. quân. Ngày 22 tháng 5 năm 1946, theo Sắc lệnh 71/SL của Chủ tịch nước, Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam, được đặt dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ Tổng tham mưu. Năm 1951, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam. Câu 7: Bộ trưởng Bộ quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay là ai? A. Đồng chí Ngô Xuân Lịch B. Đồng chí Phùng Quang Thanh C. Đồng Chí Trần Đại Quang (GV: Cho HS xem ảnh của Đồng chí Ngô Xuân Lịch, nói: Đồng chí Ngô Xuân Lịch sinh ngày: 20/4/1954. Quê quán: xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. Ông hiện là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam) Câu 8: Tính tới ngày 22- 12-2017, Quân đội nhân dân Việt Nam tròn bao nhiêu tuổi? A. 73 B. 74 C. 75 - Tổng kết phần thi: tuyên bố nhóm thắng cuộc Hoạt động 2: Vẽ, xé dán chủ đề Ca ngợi Anh bộ đội Cụ Hồ - Các nhóm tiến hành vẽ, xé dán theo nội dung tự chọn.(Mở cho HS nghe một số bài hát về chú bộ đội) - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Đại diện các nhóm giới thiệu nhanh về sản phẩm của nhóm mình. Hoạt động 3: Tổng kết - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS: Trong tiết HĐNGLL tuần tới, chúng ta sẽ phối hợp với Liên đội tham gia hoạt động trải nghiệm: thăm hỏi, động viên các gia đình có công với cách mạng trên địa phương, lao động dọn vệ sinh, thắp hương Đền thờ Trịnh Khắc Lập, Đài tưởng niệm liệt sĩ xã. - Cho cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc bài: Cháu thương chú bộ đội IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài: Về ngôi nhà đang xây.
  20. - Làm được BT 2a/b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3). - Rèn kĩ năng luyện viết chữ và trình bày. - GD học sinh thói quen giữ vở sạch sẽ. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: có ý thức tự hoàn thành bài viết đúng chính tả, trình bày cẩn thận. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng tên bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Viết chính tả a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ. - Gọi HS đọc đoạn thơ cần viết. - Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy điều gì về đất nước ta? b, Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS nêu từ khó dễ lẫn khi viết và luyện viết các từ khó. c, Nghe - viết chính tả. - HS nghe, viết bài chính tả. *HSHN: Chép lại bài chính tả. d, Nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài tập 1: GV cho HS làm BT2a/b. - HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mình. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cách thực hiện tương tự BT2. Lời giải: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị. - Sau khi hoàn thành BT, một vài HS đọc lại mẩu chuyện và trả lời câu hỏi của GV để hiểu câu chuyện buồn cười ở chỗ nào. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. - Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________