Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Loa máy, micaro, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. Tết là tết 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý - HS lắng nghe. chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh” - GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy - HS lắng nghe. Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của
- mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. - Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ. động xây dựng Qũy Nhân ái của trường. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS cam kết thực hiện - Phát động HS tiết kiệm tiền để gấy Quỹ Nhân ái vào Hội chợ Xuân sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim hoạt hình: Chú ốc sên bay, tivi, máy tính bài giảng Power point. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài (câu 1) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ - Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? trả lời câu hỏi của GV. + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn - HS trả lời phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đoạn. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú - 2-3 HS đọc câu. ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, - 2-3 HS đọc câu. trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, điệu. gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây - HS nghe giải nghĩa từ dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS đọc và trả lời các câu hỏi. nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhóm trình bày nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin câu trả lời. dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế + Tên phim được in màu cam, đậm, nào? rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim Tên Thể loại Thời gian, địa được giới thiệu ngay phân đầu trước phim phim điểm khởi chiếu tên phim. Thời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên - GV nhận xét, tuyên dương phim. Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính - Gọi đại diện nhóm trình bày vào nháp. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện khán giả? đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ cách trình bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác - GV chốt: Quảng cáo là một phần quan nhận xét, bổ sung. trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim những cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - Vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo - HS nhắc lại. khối lượng, đo diện tích. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. + Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo dm2 cm2 mm2. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - HS thảo luận nhóm 4. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = - GV nhận xét, chốt kết quả. 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - Các nhóm khác nhận xét.
- - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề. SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó. - HS thảo luận nhóm đôi thực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu của GV, ghi kết quả hiện bài tập. vào bảng con. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. Bài 3. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. - 2 HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một tròn xuống. bài. 9,548 = 9,55. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 số bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - 1 số HS lên bảng làm bài. + 17, 153 = 17,15 + 100,917 = 100,92 + 0,105 = 0,11 - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS nhận xét bài làm. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - HS nhắc lại. phân đến số tự nhiên gần nhất. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo chữ số ở hàng phần mười với 5. nhóm đôi Nếu chữ số hàng phần mười bé - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thì làm tròn lên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. - Đại diện các nhóm trả lời. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi nội dung câu hỏi phần khởi động. - Bảng nhóm, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền - HS tham gia chơi thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời. trả lời câu hỏi: Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, - HS tự lấy ví dụ đại từ? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo đôi trả lời yêu cầu bài. luận chia sẻ ý kiến. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Gọi đại diện nhóm trình bày bài - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhất với tranh chân dung Việt Nam nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. thế kỉ XX.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong sách. - Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các - HS nêu yêu cầu. nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và - HS làm việc nhóm 4, thực hiện đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm theo hướng dẫn của GV. nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? - Đại diện các nhóm trả lời. Các - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. nhóm nhận xét, góp ý cho nhau. - GV và HS cùng thống nhất đáp án. Lớp thống nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu - HS trình bày theo cách hiểu của cách hiểu của mình về kết từ? bản thân - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - Gọi 2-3 HS trình bày lại. - HS trình bày. 3. Luyện tập Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - HS cùng tham gia - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy - Các nhóm nhận xét những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông a. Cậu thích xem phim hài hay xem hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên phim hành động? bảng). b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án tinh tế. trên bảng phụ c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì. d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của thế => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng giới. phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao - HS thực hiện cá nhân và thảo đổi nhóm đôi. luận nhóm đôi, góp ý cho nhau. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết. 4. Vận dụng - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân nhà
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2- 3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn giới thiệu về nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ với mọi người và bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phim hoạt hình: Dưới một mái nhà, - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV mở đoạn phim hoạt hình “Dưới một - HS xem đoạn phim hoạt hình mái nhà” đạo diễn Phan Trung để khởi động bài học. ? Đoạn phim trên có những nhân vật nào - HS trả lời. ? Em thích nhân vật nào nhất, vì sao - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn ở - HS làm việc cá nhân bài 1. - Từng HS phát biểu ý kiến - HS khác nhận xét, bổ sung. a. Đoạn văn trên tập trung giới thiệu về a. Đoạn văn tập trung giới thiệu về chú nhân vật nào? thỏ trắng, nhân vật chính trong bộ phim hoạt hình Dưới một mái nhà. b. Xác định phần mở đầu, triển khai, kết b. thúc của đoạn văn và nêu nội dung của + Phần mở đầu: Từ đầu đến “được từng phần.. khán giả rất yêu thích”: Giới thiệu tên nhân vật, tên phim, tên đạo diễn phim; + Phần triển khai: tiếp đến “tìm bạn trong đêm”: Giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, hoạt động,... của thỏ trắng qua kĩ thuật dựng phim hoạt hình; + Phần kết thúc: tiếp đến hết: nêu ý nghĩa của bộ phim thông qua việc xây dựng nhân vật thỏ trắng. c. Phần triển khai giới thiệu những đặc điểm nào của nhân vật thỏ trắng? - GV yêu cầu hoàn thành phần triển khai đoạn văn theo sơ đồ - HS làm việc theo nhóm 4 vẽ sơ đồ tư duy, sau đó trao đổi, thảo luận trong nhóm. - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm phát biểu trước 4 vẽ sơ đồ tư duy viết phần còn thiếu lớp trong sơ đồ Nhân vật thỏ trắng: - Gọi đại diện nhóm trình bày - Ngoại hình: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to tròn, đôi tai dài... - Tính cách: + Vui vẻ, cởi mở + Tốt bụng: Biết tin nhà nhím bị đổ, thỏ vội vã đến giúp đỡ, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão, giữa tiếng gió ù ù để tìm nhím; thỏ đưa bạn về nhà, tận tình chăm sóc, sẵn lòng san sẻ với
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS bạn thức ăn, chỗ ở, cùng bạn vượt qua mùa đông giá rét; + Bao dung: Khi nhím giận dỗi bỏ đi vì hiểu nhầm thỏ, thỏ không những không giận nhím mà còn tất tả đi tìm bạn trong đêm. - Các nhóm nhận xét, đưa các ý kiến khác và bổ sung cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời d. Những chi tiết nào trong đoạn văn giúp + Những chi tiết về âm thanh và hình em nhận ra đây là nhân vật trong phim ảnh: Hình ảnh được nhìn thấy trên hoạt hình? phim: bộ lông trắng muốt, đôi mắt to, - Gọi Hs trình bày tròn, tỉnh anh, đôi tai dài, cái đuôi ngắn ngủn, xinh xinh, thỏ chạy như bay trong cơn dông bão,... Âm thanh nghe thấy: Giọng nói ấm áp, câu nói “Tớ thì lại khoái nhất món này!", tiếng cười giòn tan, tiếng gió ù ù,... + Những từ ngữ về phim hoạt hình: kĩ thuật vi tính hiện đại, màn ảnh, khán giả/ người xem, đạo diễn. e. Những từ ngữ nào thể hiện suy nghĩ, - HS làm việc cá nhân đọc thầm và suy cảm xúc của người xem đối với nhân vật nghĩ câu trả lời để phát biểu: và bộ phim? + Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV yêu cầu HS đọc thầm lại nội dung của người xem đối với nhân vật và bộ phần triển khai phim: rất yêu thích, đáng yêu, vô cùng thích thú, đáng quý nhất, thật xúc - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi. động, ý nghĩa. + Em hãy tìm thêm những từ khác ngoài - HS tìm từ bài có nghĩa tương đương, có thể thay cho từ ngữ tác giả sử dụng. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã tìm được nhiều từ hay. Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. Dựa vào đâu để nhận biết đặc điểm nhân vật? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, HS - HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ dựa vào gợi ý trong sách suy nghĩ, nêu ý tìm câu trả lời, trao đổi trong nhóm, cử kiến về các dấu hiệu để nhận biết đặc đại diện nhóm phát biểu trước lớp. điểm nhân vật.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm + Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn - GV khích lệ và khen ngợi những HS nêu văn giới thiệu nhân vật trong một bộ ý kiến đúng. phim hoạt hình: Dựa vào ngoại hình, hoạt động hay tính cách của nhân vật Làm thế nào để thể hiện rõ đây là đoạn được thể hiện trong diễn biến của bộ văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt phim. hình? - GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý trong sách (2 ô xanh đầu tiên, nhớ lại những - HS nêu: Khi viết đoạn văn giới thiệu phim hoạt hình đã xem, suy nghĩ, trao đổi nhân vật trong một bộ phim hoạt hình, trong nhóm) cần chỉ ra được tên của bộ phim, thông tin liên quan tới phim (đạo diễn, thời gian chiếu phim, nơi chiếu phim, ), đặc điểm nhân vật mà em được nhận biết qua mắt nhìn, tai nghe, ? Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ nêu cách hiểu của mình khi tìm hiểu cách sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời. viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình? - GV nhận xét, chốt lại kiến thức Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình thường có 3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc - Gọi HS trình bày lại - HS trình bày. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 1. Làm một tờ quảng cáo cho bộ phim em yêu thích. - GV hướng dẫn cá nhân HS nhớ lại tờ quảng - HS lắng nghe tích cực và thực cáo phim đã được xem, bộ phim yêu thích để hiện ở nhà. về nhà làm tờ quảng cáo, trưng bày sản phẩm trong nhóm hoặc trước lớp (tiết học sau). Bài tập 2. Tìm đọc một bài giới thiệu phim. - GV hướng dẫn HS tìm đọc bài giới thiệu phim và ghi lại tên, đặc điểm của nhân vật chính (hoặc nhân vật gây ấn tượng) trong phim. - GV cho HS thực hiện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng số thập phân. - Vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi - HS tham gia trò chơi "Ai nhanh, ai đúng!" GV đọc phép tính, yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS nêu yêu cầu yêu cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng - Cả lớp làm bảng con con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7,8 9,12 9,03 11,6 9,21 3,38 19,4 18,33 12,41 - HS cầm bảng lên trả lời. - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bảng của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực bằng cách thuận tiện hiện tính bằng cách thuận tiện ? a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = bài. 10 + 17,56 = 27,56 ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận (Sử dụng tính chất giao hoán của phép tiện trong mỗi câu cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/123. - GV gọi HS đọc yêu cầu của đề bài - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá hiện tính giá trị các biểu thức và điền trị các biểu thức và điền chữ thích hợp chữ thích hợp vào ô chữ đã cho. vào ô chữ đã cho. - GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích giải thích cách làm. cách làm: Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 = 3+8 = 11
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 T: 11,65 +8 = 19,65 - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI VIỆT). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia được cho nhau nghe. sẻ hiểu biết của mình cho nhau nghe. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực - GV nhận xét, tuyên dương. rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4/123. GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. bài. - HS lắng nghe cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV giải thích cách làm. yêu cầu vào vở - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Đại diện các nhóm trình bày. hiện theo yêu cầu vào vở a) Mi cao số mét là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). b) Cách 1: Mai cao số mét là: 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). - GV khuyến khích HS nêu những Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: cách làm bài khác nhau ở câu b. 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). sung. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tích hợp ANQP: Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu biết của mình cho nhau nghe. (Bài 3) _____________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật. Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Phiếu học tập, bài giảng PP, tivi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức trờ chơi khởi động: Đố bạn: con gì? GV mời lần lượt các học sinh lên mô tả đặc - Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên điểm của các con vật. các con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá 2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết - HS quan sát tranh, thực hiện nhiệm vụ tên động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con - Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể thêm các bồ câu. loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - Động vật đẻ con: mèo, lợn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm thảo luận. báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Động vật đẻ Động vật đẻ - GV kết luận: Có những động vật đẻ trứng, có trứng con những động vật đẻ con. Cá, gà, chim, ốc, Chó, mèo, lợn, vịt, ngan, ngỗng,.. khỉ, bò,.. 2.2. Sự sinh sản của động vật - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu - HS theo nhóm hoạt động thực hiện cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa nếu có. + Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh + Đến giai đoạn trưởng thành động vật sản? sinh sản.

