Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. - Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập làm văn đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói 3,4 câu về người mà em yêu quý nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở tập làm văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu *Giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người, thực hành lập dàn ý và viết một số đoạn của bài văn tả người, tiết học hôm nay các em sẽ tiến hành viết một bài văn tả người hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập - Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK. - GV: Tiết kiểm tra này đòi hỏi các em viết hoàn chỉnh cả bài văn. Nội dung kiểm tra không xa lạ đối với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập. Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành bài văn. - Một vài HS cho biết em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) - HS làm bài kiểm tra. - GV theo dõi, nhắc nhở thêm. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - BT tối thiểu cần làm: Bài 1; Bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó; tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ (Không nhớ) trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm bài tập sau. a) Tìm 12% của 345kg là 31,4(kg) ; b) Tìm 0,3% của 45km là 0,135(km) - Giáo viên nhận xét và tư vấn.
- - GV giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta sẽ tìm cách tính một số khi biết một số phần trăm của số đó. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm a. Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420: - GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng: 52,5% số HS toàn trường là 420 HS. 100% số HS toàn trường là ... HS ? - Yêu cầu HS tìm 1% của số HS toàn trường 1% số học sinh toàn trường: 420 : 52,5 = 8 (học sinh) H: Như vậy, để tính số HS toàn trường khi biết 52,5% số HS toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào? 100% số học sinh toàn trường: 8 x 100 = 800 (học sinh) 420 : 52,5 x 100 = 800 (học sinh) hoặc: 420 x 100 : 52,5 = 800 - Một số em phát biểu quy tắc + Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5. b. Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm: - Yêu cầu HS đọc đề toán. H: Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì ? H: Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ô tô sản xuất được là 120%. 120% : 1590 ô tô 100% : ... ô tô - Yêu cầu HS giải toán vào nháp, 1 HS lên bảng giải. 1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi HS đọc đề. - Yêu cầu HS nhận dạng BT: Tìm số HS toàn trường, biết 92% số HS toàn trường là 552 em. - YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng. - GV nhận xét, kết luận. Tóm tắt: 92% : 552 em 100% : ... em? Bài giải: Số học sinh trường Vạn Thịnh là: 552 x 100 : 92 = 600 ( HS) Đáp số: 600 học sinh Bài 2: Gọi HS đọc đề.
- - HD học sinh tìm tổng số sản phẩm, biết 91,5% tổng số sản phẩm là 732 sản phẩm. - Y/c HS làm bài, gọi 1 HS làm bảng. - GV nhận xét, chốt ý. Toám tắt 91,5% : 732 sản phẩm 100% : ... sản phẩm? Bài giải: Tổng số sản phẩm là: 732 x 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn HS gặp khó khăn. 1 1 Đáp án: 10% = 25% = 10 4 Số gạo trong kho: a)5 x 10 = 50 (tấn) b)5 x 4 = 20 (tấn) * HSHN Bài 1: Điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm: 13 . 17 16 . 12 14 . 14 11 + 2 . 14 – 2 13 + 5 . 19 – 4 13 + 1 . 15 + 2 Bài 2: Tính: 12 + 5 = . 13 + 4 = . 11 + 1 = . 16 + 2 = . 19 – 3 = . 18 – 5 = . 17 – 1 = . 16 – 4 = . Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng tìm 25% của 60. H: Qua tiết học này các em biết được những gì? Nêu cách tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết vào vở: đen, huyền, ô, mực, mun, thâm
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho 4 HS lên bảng thi đặt câu với 1 từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - HS nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học phụ. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức: a) Các nhóm đó là b) Bảng màu đen gọi là bảng đen. + Đỏ - điều- son. Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Trắng - bạch. Ngựa màu đen gọi là ngựa ô + Xanh - biếc - lục. Mèo màu đen gọi là mèo mun. + Hồng - đào. Chó màu đen gọi là chó mực. Quần màu đen gọi là quần thâm. - Vài HS đọc lại các nhóm từ vừa xếp. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết vào vở: đen, huyền, ô, mực, mun, thâm Bài tập 2: - Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV nhắc lại: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. ?HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn rồi nêu, lớp nhận xét. Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như một cụ già./ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một cây liễu.... ? HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. - HS lắng nghe và tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn. Con gà trống bước đi như một ông tướng./ Dũng sụng chảy lặng lờ như đang mói nhớ về một con đũ năm xưa.... + Yêu cầu HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng.
- Huy - gô thấy trên trời đầy sao giống cánh đồng lúa chín .... Mai-a-cốp-xki lại thấy những ngôi sao như những giọt nước mắt. - 1,2 HS nhắc lại, lớp theo dõi. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt ý và nhấn mạnh: * Ví dụ: - Từ trên máy bay nhìn xuống, dòng sông Hồng đỏ nặng phù sa trông chẳng khác gì một dải lụa đào duyên dáng. - Dòng kênh đầy ắp nước như dòng sữa mẹ. - Bác ấy to béo, có dáng đi nặng nề của một con gấu. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học TƠ SỢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số loại vải thường dùng để may chăn màn, áo, quần. - Biết được một số công đoạn để làm ra một số loại tơ tự nhiên. - Làm thí nghiệm để biết được đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để để tìm ra tính chất đặc trưng của tơ sợi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị các mẫu vải. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: H: Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? có tính chất gì? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS hoạt động theo cặp: Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. H: Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật? - Gọi đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. 2. Tính chất của tơ sợi. - HS trong từng nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày thí nghiệm và nêu kết quả quan sát được. Các nhóm khác bổ sung. Loại tơ sợi Khi đốt lên Khi nhúng nước Đặc điểm chính 1.Tơ sợi tự Có mùi khét, Thấm nước Vải bông thấm nước, nhiên tạo thành tàn tro có loại mỏng, nhẹ, có - Sợi bông loại dày dùng làm lều, bạt, buồm - Sợi đay Có mùi khét, Thấm nước Thấm nước, bền, tạo thành tàn tro dùng làm buồm, vải đệm ghế, lều, bạt, ván ép - Tơ tằm Có mùi khét, Thấm nước óng ả, nhẹ nhàng tạo thành tàn tro 2. Tơ sợi nhân Không có mùi Không thấm Không thấm nước, tạo khét, sợi sun lại nước dai, mềm, không nhàu. Dùng trong y tế, làm bàn chải, dây câu cá, đai lương... Hoạt động 3: Vận dụng H: Hãy nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên? H: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Thay cho bài Làm biên bản một vụ việc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Lập được dàn ý cho bài văn tả người bạn trong lớp em được nhiều người quý mến. - Viết được đoạn văn miêu tả người bạn trong phần thân bài từ dàn bài vừa lập, thể hiện được sự quan sát chân thực, lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó. Diễn đạt tốt, mạch lạc. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài văn tả người bạn thân của em. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. *HSHN: Nói 3, 4 câu về người bạn thân của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài H: Đề bài yêu cầu làm gì? H: Người thân trong gia đình em gồm những ai? H: Em sẽ tả về ai? H: Dàn ý của một bài văn tả người gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần nói gì? - Yêu cầu HS tự làm bài *HSHN: Gọi HS nói 3, 4 câu về người bạn thân của em. - Gọi HS đọc dàn bài của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa Bài 2: HĐ Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đoạn viết nằm trong phần nào? - Yêu cầu HS nêu mình sẽ viết đoạn nào - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài của mình - GV nhận xét Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và ôn tập để chuẩn bị kiểm tra CKI. - Về nhà viết đoạn mở bài bài văn trên theo kiểu gián tiếp. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). *GDMT: Nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết tên các thành viên trong gia đình em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Tranh cây và quả thảo quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - GV giải nghĩa từ: tập quán, canh tác - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. *HSHN: Viết tên các thành viên trong gia đình em - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước vào thôn? (Ông lần mò cả tháng trong rừng,...) H: Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói) H: Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả) - GV nhận xét, hỏi thêm: H: Cây thảo quả là cây như thế nào? - Cho HS xem hình ảnh cây thảo quả. H: Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan? - Gọi HS trả lời - Nhận xét, bổ sung.
- GV: * GDBVMT (Khai thác gián tiếp): GV liên hệ Ông Phàn Phú Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con dân bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sángvề bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp. H: Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? (Muốn có cuộc sống hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ, dám làm) - Yêu cầu HS nêu ND, ý nghĩa bài văn. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Bài văn ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám làm thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sóng của cả thôn. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5: Vận dụng - Địa phương em có những loại cây trồng nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca dao về lao động sản xuất. Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất giỏi của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. 2. Năng lực: - Năng giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nội dung ôn tập. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. * HSHN: Biết tên địa chỉ gia đình em.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính VN (Bản đồ câm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có hai HS, phát cho mỗi đội một lá cờ. - Cách chơi: GV lần lượt đọc câu hỏi về một tỉnh, HS hai đội giành quyền trả lời bằng cách phất cờ. Đội trả lời nhanh đúng được nhận ô chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình(gắn đúng vị trí). Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết câu hỏi. * Các câu hỏi: + Đây là hai tỉnh trồng nhiều cà phê nhất nước ta. + Đây là tỉnh có sản phẩm nổi tiếng là chè Mộc châu. + Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ. + Tỉnh này khai thác than nhiều nhất nước ta. + Tỉnh này có ngành khai thác a-pa-tít phát triển nhất nước ta. + Sân bay quốc tế Nội Bài ở thành phố này. + Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta. + Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn. + Tỉnh này nổi tiếng với nghề thủ công làm tranh thêu. + Vườn quốc gia Phong Nha –Kẻ Bàng ở tỉnh này. - GV tổ chức cho HS chơi. Hoạt động 2: Luyện tập HS thảo luận theo nhóm 4, xem lại lược đồ từ bài 8-15 để hoàn thành phiếu: Bài 1: Điền số liệu, thông tin thích hợp vào chỗ chấm. a. Nước ta có .... dân tộc. b. Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc.... sống chủ yếu ở.... c. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở..... d. Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay + ..... ở ...... +....... ở ...... + .......ở ..... e. Ba thành phố có cảng biển lớn nhất nước ta là: +..... ở miền Bắc. +......ở miền Trung. +......ở miền Nam. Bài 2: Ghi vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. a. Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên b. Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất. c. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng d. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. e. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách nước ta.
- g. Thành phố Hồ Chí Minh và là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta. Hoạt động 3: Vận dụng H: Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào? - HS về nhà ôn lại các kiến thức, kĩ năng địa lí đã học. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tính giá trị một số phần trăm của một số. - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi nêu: Muốn tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ta làm thế nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - 1 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Củng cố kiến thức - Yêu cầu HS nêu cách làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tính giá trị một số phần trăm của một số. - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1: HS đọc đề, tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp và GV nhận xét. a. 37 : 42 = 0,8809...= 88,09% b. Bài giải Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là:
- 126 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số : 10,5%. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - Gọi HS chữa bài. GV nhận xét, bổ sung. a. 97 x 30 : 100 = 29,1 hoặc 97 : 100 30 = 29,1 b. Bài giải Số tiền lãi là: 6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng. Bài 3: HS đọc đề, tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Một HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. a. 72 x 100 : 30 = 240 hoặc 72 : 30 x 100 = 240. b. Bài giải Số gạo của cửa hàng trước khi bán là: 420 x 100 : 10,5 = 4000 (kg) 4000 kg = 4 tấn. Đáp số: 4 tấn. Củng cố về cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó . * HS nêu lại cách: + Tính tỉ số phần trăm của hai số. + Tính giá trị một số phần trăm của một số. + Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. * HSHN Bài 1: Tính: 16 + 2 = . 13 + 5 = . 11 + 7 = . 19 – 1 = .. 12 + 3 = . 16 – 1 = . 19 – 4 = . 17 – 2 = .. Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng: 3 + = 7 + 2 = 4 9 - = 6 1 + = 5 6 - = 3 1 + = 1 Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng tính: Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL GIỮ GÌN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết dọn vệ sinh, nhặt rác, trồng cây, vệ sinh lớp học để góp phần bảo vệ môi trường sống xung quanh luôn sạch, đẹp. - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh luôn xanh - sạch - đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3 cái thìa, 3 tô đựng nước, 3 cái chai nhựa Chổi, dẻ lau, thau múc nước,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động - GV chia lớp thành 3 đội chơi (3 tổ) - Trên nền nhạc “Vì cuộc sống tươi đẹp” mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia chơi: Đội chơi sẽ dùng thìa múc nước từ vị trí A- B mà không được sử dụng tay. - Hết thời gian nhóm nào chuyền được nhiều nước nhất nhóm đó sẽ dành chiến thắng. Hoạt động 2: Lao động phong quang trường lớp - GV chia lớp thành ba nhóm. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Nhóm 1: Quét dọn lớp học sạch sẽ. Nhóm 2: Lau chùi bàn ghế và xung quanh tường lớp học. Nhóm 3: Quét dọn khu vực trước và sau lớp học. - Các nhóm làm việc. GV quan sát, hướng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn. Hoạt động 3: Tổng kết - HS tham quan, thảo luận, bình chọn kết quả làm việc của các nhóm. - GV nhận xét, dặn dò HS cần có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta luôn xanh, sạch, đẹp. ___________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài Người mẹ của 51 đứa con, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những từ bắt vần với nhau. - Ghi lại nội dung bài viết vào cuối bài chính tả. 2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đảm bảo đúng tốc độ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nhìn viết 2 câu đầu của bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ. - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ . - Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Viết chính tả - HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. H: Đoạn văn nói về ai? - HS trả lời. (Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú, là người phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.) - Hướng dẫn HS luyện viết những từ ngữ khó: Quãng Ngãi, cưu mang, nuôi dưỡng, bận rộn... - GV đọc cho HS viết chính tả. - Ghi lại nội dung bài viết ở cuối bài. - GV đọc cho HS khảo bài. - GV ghi lời nhận xét một số bài. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2: Câu a - HS đọc YCBT. - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét. - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng: Mô hình cấu tạo vần Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối con o n ra a tiền ê n tuyến u yê n xa a xôi ô i yêu yê u bầm â m
- yêu yê u nước ươ c cả a đôi ô i mẹ e hiền iê n Câu b: - HS nêu yêu cầu của bài tập. H: Thế nào là những tiếng bắt đầu với nhau? H: Tìm những tiếng bắt vần với nhau bằng những câu thơ trên? - HS làm bài vào vở bài tập. - 1 HS làm bài trên bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng. - Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. - GV chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi. - GV có thể nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. Hoạt động 4: Vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm). Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho. Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản. *KNS: KN xác định giá trị: Bài tập 4: Giáo dục HS biết phân biệt những việc nên hay không nên làm để tự bản thân điều chỉnh hành vi phù hợp, thích nghi với cuộc sống. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: tự bản thân điều chỉnh hành vi phù hợp, thích nghi với cuộc sống (Bài tập 4) *HSHN: Viết các màu sắc mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Thi xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm đồng nghĩa. HS: Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tư vấn. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập. H: Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? - HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ viết nội dung ghi nhớ: Từ có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức + Từ đơn: gồm một tiếng + Từ phức: Gồm hai hay nhiều tiếng. + Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy. - Tổ chức cho HS làm việc và báo cáo kết quả (HS tự làm bài vào VBT, Hai HS làm bài trên bảng lớp). - HS làm bài tập và báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý toàn bài. *HSHN: Hướng dẫn HS viết các màu sắc mà em biết. *Lời giải: Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Hai, bước, đi, Cha, con, mặt Rực rỡ, lênh trên, cát, ảnh, trời, chắc nịch khênh Từ ở trong biển, xanh, khổ thơ bóng, cha, dài, bóng, con, tròn VD: nhà, cây, VD: trái đất, VD: nhỏ nhắn, hoa, lá, dừa, ổi, hoa hồng, sầu lao xao, thong Từ tìm thêm mèo, thỏ... riêng, sư tử, thả, xa xa, đu cá vàng, đủ, Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. H: Thế nào là từ đồng âm?(Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.) H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?( Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau.) H: Thế nào là từ đồng nghĩa?( Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất.) - Cho HS làm bài
- - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a. Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b. Trong các từ trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c. Đậu trong các từ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau. - GV lưu ý: từ đậu trong chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể có mối liên hệ với nhau nhưng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coi chúng là từ đồng âm. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, đọc bài văn. - GV giao việc: +Tìm các chữ in đậm trong bài. + Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in đậm vừa tìm + Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó. - HS thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: + Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh khôn, tinh nhanh, tinh nghịch, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi, + Từ đồng nghĩa với từ dâng : hiến, tặng, biếu ,đưa, nộp, cho, + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm ả, êm ái,êm dịu, êm ấm, * Giải thích: Không thể thay thế tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ khôn ranh, các từ đồng nghĩa còn lại cũng không thể thay thế , vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan) + Dùng từ dâng là đúng vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã còn các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh nhã như dâng. + Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể,vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của tinh thần. Các từ êm ái, êm dịu, chỉ nói cảm giác dễ chịu của cơ thể Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập. 1 HS làm bài trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a/ Có mới nới cũ b/ Xấu gỗ, tốt nước sơn c/ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. Hoạt động 3: Vận dụng - Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, xinh - Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng một số từ láy vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân. Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1a, 2a, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ (Không nhớ) trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi làm vào bảng con: Tìm tỉ số phần trăm 45 và 60; 25 và 40, 68 và 80 - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. - HS làm bài tập trong vở luyện toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. Bài tập 1a: Hs nào làm xong trước làm tiếp bài 1b, c. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi từng kết quả vào vở. Một HS làm trên bảng phụ. Bài tập 2a: HS nào làm xong trước làm tiếp bài 2b. HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi các kết quả từng bước vào vở. Kết quả: a, 65,68 b, 1,5275 Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ: a, Giải Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là. 15875 – 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là. 250 : 15625 x 100 = 1,6% b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là. 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là. 15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a, 1,6% ; b, 16 129 người Bài tập 4: Khuyến khích HS tự làm. Kết quả: Khoanh vào C * HSHN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐
- 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 18, 1, 7, 13 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: ( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HS năng khiếu tìm được chuyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động. *GDMT: Biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố...), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng,...) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố...), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng,...) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện, báo có liên quan. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. Hoạt động 2: Khám phá - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài. Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK.

