Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 66 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Biết ơn: Biết ơn các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài Gia đình nhỏ, hạnh phúc to - HS cả lớp hát và vận động theo 2. Khám phá nhạc - GV chuẩn bị cho HS tham gia trò chuyện về chủ - HS thảo luận N4 các câu hỏi đề “Gia đình yêu thương”. sau: - HS tham gia trò chuyện về chủ + Trò chuyện: trao đổi về câu chuyện về gia đình. đề “Gia đình yêu thương”. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình - HS chia sẻ về trách nhiệm của hình của từng trường. mỗi thành viên trong gia đình để - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia tạo bầu không khí vui vẻ, đầm hoạt động tập thể. ấm. - GV mời một số HS chia sẻ về trách nhiệm của mỗi- Đại diện các nhóm trình bày. thành viên trong gia đình để tạo bầu không khí vui
  2. vẻ, đầm ấm. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... 3. Vận dụng - Chia sẻ với người thân về kế hoạch thực hiện trách- HS thực hiện. nhiệm của em với gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc rất vui và hào hứng. đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - Nhóm khác nhận xét. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi Cột. tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo - HS lắng nghe. trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa -
  4. lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan - HS lắng nghe GV đọc. trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình cách đọc. kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ - 2-3 HS đọc câu. nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình điệu. kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập
  5. 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – đâu và được xây dựng vào năm nào? trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua Lý Thái + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: Tông. * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được xem * Chùa Một Cột được xem là “ngôi là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”? chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt
  6. trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất thông tin nào? Vì sao? với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình (sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. đáp án đúng. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương
  7. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi những cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất - Nhận xét, tuyên dương. nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1. Năng lực đặc thù - Nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - Xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - Vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - Xác định được tâm, bán kính của hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, thước, eke, bài giảng Powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi. câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác ? + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác đó. + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp khác nhau như thế nào? cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 - GV nhận xét, tuyên dương cạnh đều bằng nhau. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận - HS nghe GV giới thiệu bài. dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Luyện tập, thực hành Bài 1/127. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu. và nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì - HS làm việc cá nhân yêu cầu (a). vào SGK phần (a) - Gọi HS lên nối trên bảng phụ. a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi. yêu cầu phần (b) . - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên - HS trình bày trên bảng phụ. các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình Các hình cơ bản được sử dụng là: minh hoạ (trên bảng phụ). – Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện hình tam giác. yêu cầu. - HS trao đổi nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường cao AH. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. + Hình tam giác DGE là hình tam giác ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của vuông nên đường cao chính là một hình tam giác DGE. cạnh của góc vuông. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. + Các hình cần vẽ là hình bình hành và ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định hình thoi cách vẽ. + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh đối diện song song - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các hình vào vở. - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ bạn và GV nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu b) HS tô màu xanh vào các hình bình hình bình hành đã vẽ. hành: Hình A; hình C; hình E. - GV chấm, chữa một số vở HS. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành - HS nêu. và hình thoi? 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ. - HS quan sát hình vẽ. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu cầu bài. bài toán, và tìm câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán - Đại diện nhóm làm bài: và cách làm. ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận sóng từ bộ phát sóng nào được sóng từ bộ phát sóng B. ? Em hãy nêu cách làm. + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. - GV dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Bảng nhóm
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi khởi động tiết học. và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành chọn đáp án và ghi vào Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy bảng con. đang đọc sách. + Đáp án: A A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. + Đáp án: C A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất. + Đáp án: A A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. + Đáp án: D A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. + Đáp án: B A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, - HS lắng nghe. các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Luyện tập Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết
  13. từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1HS đọc yêu cầu. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. thành câu. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn.
  14. - 1HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở. a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - HS lắng nghe. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
  15. câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT BỘ PHIM HOẠT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết đoạn văn giới thiệu vê một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  16. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video bài hát, ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động em” bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS nêu. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 HS đọc đề bài và yêu cầu. - 1 HS đọc đề bài, yêu cầu bài 1. Cả lớp GV giải thích cách thực hiện nhiệm vụ. lắng nghe bạn đọc. - GV chiếu lưu ý: - HS quan sát, ghi nhớ để viết đoạn văn Lưu ý: vào vở. + Viết mở đầu và kết thúc gây được sự chú ý đối với người đọc. + Tập trung giới thiệu nhân vật đã lựa chọn (đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật). + Sử dụng những dẫn chứng minh hoạ để lời giới thiệu có sức thuyết phục và cuốn hút. - GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập để - HS lắng nghe. viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy - HS viết đoạn văn vào vở. nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai, Trong thế giới đáng yêu và hài hước của kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử "Kỷ Băng Hà", chúng ta không thể không dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu nhắc đến Scrat - một nhân vật nhỏ bé văn sinh động và dùng liên từ để nối kết nhưng đầy năng lượng và niềm đam mê
  17. từ, câu tạo sự liên kết. không ngừng. Scrat là một chú sóc nhỏ với bộ lông màu đỏ rực, luôn luôn trong *Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được tình trạng "chạy mãi không ngừng nghỉ" tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động sau một quả hạt dẻ khổng lồ. Scrat là biểu xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân tượng hài hước và đáng yêu trong bộ về một vấn đề. phim. Dù có tầm vóc nhỏ bé, nhưng Scrat lại đưa khán giả vào những tình huống dở khóc dở cười. Với sự cố gắng không ngừng nghỉ để giữ lấy quả hạt dẻ của mình, Scrat thường rơi vào những tình huống trớ trêu và khó đoán trước. Những trận truy đuổi đầy kịch tính giữa Scrat và quả hạt dẻ đã trở thành một điểm nhấn thú vị trong toàn bộ câu chuyện. Không chỉ là một nhân vật hài hước, Scrat còn mang trong mình một sự kiên nhẫn và sự kiên trì không đổi trong việc theo đuổi ước mơ của mình. Dù gặp phải nhiều trở ngại và rắc rối, Scrat không bao giờ từ bỏ hy vọng và luôn cố gắng tìm cách đạt được mục tiêu của mình. Với tính cách đáng yêu, năng động và không ngừng phiêu lưu, Scrat đã trở thành một nhân vật quen thuộc và được yêu mến bởi khán giả của "Kỷ Băng Hà". 2. Đọc và chỉnh sửa - GV cho HS đọc lại bài làm của mình, - HS thực hiện yêu cầu của GV. dựa vào gợi ý của sách để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên - HS quan sát. webcam. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các - HS khác nhận xét. nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe.
  18. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: Nêu điều em học tập về cách viết học vào thực tiễn. một đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. - GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của - HS lắng nghe. đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. - GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1- 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất - HS quan sát, lắng nghe. nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, Tháp Rùa, Cầu Rồng – Đà Nẵng, + Cầu Rồng – Đà Nẵng: Được xem là biểu tượng và là niềm tự hào của người dân thành phố Đà Nẵng, cầu Rồng là một trong những cây cầu độc đáo bắc qua sông Hàn, là một địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch tham quan. Cầu Rồng dài 666m rộng 37,5m với 6 làn xe chạy với thiết kế hình rồng ấn tượng. Công trình được thông xe ngày 29/3/2013, kinh phí xây cầu gần 1.500 tỷ đồng. Vào tối thứ 7, chủ nhật hàng tuần hoặc những dịp đặc biệt, “Rồng” có thể phun ra nước và lửa. Công trình này từng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. được vinh danh quốc tế bằng Giải thưởng Kỹ thuật xuất sắc (EEA) của Hội đồng Các công ty kỹ thuật Mỹ (ACEC) 2014. EEA là giải thưởng danh giá thế giới, được ví như “giải Oscar của ngành kỹ thuật”. - GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản trình chiếu Power point, video. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng - HS tham gia chơi: được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – Một Cột ở đâu và được xây dựng vào năm trung tâm Thủ đô Hà Nội, được xây nào? dựng năm 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban đầu chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài. + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột được xem là “ngôi Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa châu Á”? Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bật giữa khung cảnh cây cối xanh tươi và hồ nước yên bình. + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, bài đọc. những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam.