Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 20 trang Lệ Thu 29/11/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2023 Nghỉ bù Tết dương lịch ____________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023 Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề do trường ra) _________________________________ Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề do trường ra) _______________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình tam giác. - HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. - Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau (bằng bìa, cỡ to để có thể dính lên bảng). - HS chuẩn bị 2 hình tam giác nhỏ bằng nhau; kéo để cắt hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - GV gắn lên bảng ba hình tam giác, yêu cầu HS chỉ ra cạnh đáy và chiều cao của ba tam giác:
  2. A Q N E B C K E G H M P - HS theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét và tư vấn * GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước cô đã giới thiệu cho các em về hình tam giác và các đặc điểm của hình tam giác, tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em cách tính diện tích hình tam giác. Hoạt động 2: Khám phá 1. Thực hiện thao tác cắt hình tam giác, ghép thành hình chữ nhật - GV hướng dẫn HS: + Lấy một trong 2 hình tam giác bằng nhau. + Kẻ đường cao của hình tam giác đó. D B + Cắt theo đường cao, được hai mảnh hình tam giác là 1 và 2. + Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác 1 2 còn lại để thành một hình chữ nhật ABCD iA i 1 2 - HS quan sát, thực hiện theo. 2. So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép - GV yêu cầu HS so sánh: + Em hãy so sánh chiều dài DC của HCN và độ dài đáy DC của HTG? Hình chữ nhật (BCDE) có chiều dài (BC) bằng độ dài đáy (BC) của hình tam giác (ABC). + Em hãy so sánh chiều rộng AD của HCN và chiều cao EH của HTG? - Hình chữ nhật (BCDE) có chiều rộng (EB hoặc DC) bằng chiều cao (AH) của hình tam giác (ABC). + Em hãy so sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD và diện tích của hình tam giác EDC - Diện tích hình chữ nhật (BCDE) gấp đôi diện tích hình tam giác (ABC) theo cách: + Diện tích hình chữ nhật (BCDE) bằng tổng diện tích các hình tam giác (hình 1 + hình 2 + hình ABC). + Diện tích hình tam giác ABC bằng tổng diện tích hình 1 và hình 2. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại: * Chiều dài hình chữ nhật = cạnh đáy tam giác. * Chiều rộng hình chữ nhật = chiều cao tam giác. 1 * Diện tích tam giác = diện tích hình chữ nhật. 2
  3. 3. Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác - Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD? + Diện tích hình chữ nhật ABCD là: DC AD = DC EH - Phần trước chúng ta đã biết AD = EH, thay EH cho AD thì ta có diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x EH. - Diện tích của hình tam giác EDC bằng một nửa diện tích của hình chữ nhật DC EH nên ta có diện tích của hình tam giác EDC là: (DC x EH) : 2 (hay ) 2 - GV hướng dẫn để HS rút ra quy tắc tính diện tích của hình tam giác: + DC là gì của hình tam giác EDC ? - DC là đáy của hình tam giác EDC. + EH là gì của hình tam giác EDC ? - EH là đường cao tương ứng với đáy DC. + Như vậy để tính diện tích của hình tam giác EDC chúng ta đã làm như thế nào ? + Chúng ta đã lấy độ dài đáy DC nhân với chiều cao EH rồi chia cho 2. - Đó chính là quy tắc tính diện tích của hình tam giác: Muốn tính diện tích của hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV giới thiệu công thức : + Gọi S là diện tích. + Gọi a là độ dài đáy của hình tam giác. + Gọi h là chiều cao của hình tam giác. - HS nghe giảng sau đó nêu lại quy tắc, công thức tính diện tích của hình tam giác. - HS viết công thức tính diện tích của hình tam giác vào BC: a h s 2 - GV chốt kiến thức: a h h S = hoặc: S = a h : 2 2 (S là diện tích; a là cạnh đáy; h là đường cao) a Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác, tự làm bài vào vở. - GVcho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét. - 2 HS lên bảng thực hiện tính diện tích của hình tam giác, có độ dài đáy và chiều cao cho trước, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a, Diện tích của hình tam giác là: 8 x 6 : 2 = 24 (cm2) b, Diện tích của hình tam giác là: 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) - GV nhận xét, tư vấn
  4. Bài 2: - HS đọc bài toán ? Bài tập yêu cầu gì? ? Em có nhận xét gì về đơn vị đo của cạnh đáy và chiều cao tam giác ở bài tập a. - Yêu cầu cả lớp nhận xét. Củng cố cách tính diện tích tam giác. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 2 HS lên bảng trình bày. GV chốt kết quả đúng. a)Diện tích của hình tam giác là: 5 x 2,4 : 2 = 6 (m2 ) b) Diện tích của hình tam giác là: 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2 ) Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA HỌC KÌ I ( Đề do trường ra) _______________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy T 3,4) _________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: HS lắng nghe GV đọc bài viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài, đảm bảo đúng tốc độ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài.
  5. * Giới thiệu bài: - Trong tiết này các em tiếp tục kiểm tra để lấy điểm TĐ và tổng kết vốn từ về môi trường. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ. - HS lần lượt lên kiểm tra. Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 3: Viết chính tả - Hướng dẫn HS nghe-viết bài Chợ Ta-sken a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn. ? H/ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken. - HS tiếp nối phát biểu. + Đàn ông mặc áo sơ mi thêu dọc hai ống tay... + Phụ nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa... b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lộn. - GV nhắc HS chú ý cách viết tên riêng (Ta-sken), các từ ngữ dễ viết sai(nẹp thêu, xúng xính, chờn vờn, thong dài...) - GV đọc chính tả cho HS chép. - GV đọc bài. - HS đổi vở cho nhau để khảo lỗi. - GV ghi lời nhận xét vào vở. * HSHN: Nhìn SGK chép lại bài chính tả. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng nước ngoài và luyện viết thêm. - GV Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS tiếp tục học thuộc các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo yêu cầu trong SGK và chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì 1. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Mĩ Thuật ( Gv đặc thù dạy ) _________________________________ Thể dục (Gv đặc thù dạy) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích hình tam giác. - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh vuông góc. - Bài tập tối thiểu cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình tam giác như SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu cách tính diện tích hình tam giác, ghi công thức tính. - HS nhận xét. GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này các em cùng luyện tập về tính diện tích của hình tam giác Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS Tự làm bài vào vở ô li. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 1: a/ Diện tích hình tam giác là: 30, 5 x 12 : 2 = 183 ( dm2 ) b/ Đổi 16 dm = 1, 6 m Diện tích hình tam giác là : 1, 6 x 5, 3 : 2 = 4,24 ( m2 ) Đáp số: 183 dm2 ; 4,24 m2 Bài 2: Chỉ ra đáy và đường cao trong mỗi hình tam giác vuông ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV vẽ hình lên bảng, sau đó chỉ vào hình tam gíac ABC và nêu: Coi AC là đáy, em hãy tìm đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC: B D 1 2 A C E G - GV yêu cầu HS tìm đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC. - GV yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng với các đáy của hình tam giác DEG. - GV hỏi: Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình tam giác gì? + Vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường gì của tam giác? - HS nêu:
  7. + Đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC chính là BA vì đi qua B và vuông góc với AC. + Đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC chính là CA + Các đường cao tương ứng với các đáy ED, GD của hình tam giác DEG là GD và ED. + Là 2 hình TG vuông. + Là cao của tam giác. - GV nêu: Như vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác. Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông, xác định cạnh đáy và chiều cao tam giác đó. ? Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta làm thế nào? + Để tính diện tích của hình tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh góc vuông rồi chia cho 2. - Cho cả lớp trao đổi nhóm 4 làm bài. - HD lớp chữa bài. a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC: 3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b) Tính diện tích hình tam giác vuông DEG: 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) - Củng cố về tính diện tích tam giác vuông. Bài 4: 4cm a) Độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: A B AB = DC = 4cm. AD = BC = 3cm. 3cm Diện tích hình tam giác ABC là: 4 x 3 : 2 = 6 ( cm2) D C b) Đo độ dài cạnh của hình chữ nhật 1cmE 3cm MNPQ và cạnh ME: M N MN = QP = 4cm MQ = NP = 3cm ME = 1cm EN = 3cm Q 4cm P Tính: Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2) Diện tích hình tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5 ( cm2) Diện tích hình tam giác NEP là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2) Tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP là: 1,5 + 4,5 = 6 (cm2) Diện tích hình tam giác EQP là: 12 – 6 = 6 (cm2) Chú ý: cố thể tính diện tích hình tam giác EQP nh sau: 4 x 3 : 2 = 6 ( cm2) Hoạt động 3: Vận dụng - Đo chiều dài, chiều rộng bàn chiếc Ê-ke của em. Tính diện tích của e-ke. - GV nhận xét tiết học.
  8. - Xem trước các bài tập của tiết luyện tập chung IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được lá thư đang gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong học kí I, đủ ba phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết. * GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài văn viết thư đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy viết thư. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi nêu bố cục của một bức thư. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Viết thư - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài. - H/d HS cách làm bài. + Nhớ lại cách viết thư đã học ở lớp 3. + Đọc kĩ các gợi ý trong SGK. + Em viết thư cho ai ? người ấy đang ở đâu? + Dòng đầu thư viết thế nào? + Em xưng hô với người thân như thế nào? + Phần nội dung thư cần viết: kể lại kết quả học tập và rèn luyện của mình trong học kì I. Đầu thư: thăm hỏi tình hình sức khoẻ, cuộc sống của người thân, nội dung chính kể về kết quả học tậo, rèn luyện của em... * GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng những thành tích và cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Y/c HS viết thư. 2. Gọi HS đọc bức thư của mình, GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho HS. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc lá thư đã viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết thư hay nhất. - GV đọc cho HS tham khảo bức thư mẫu. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay hơn. - GV Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
  9. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đọc sách ( Cô Hiền dạy) _________________________________ Đạo đức EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. - Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương. - Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương. * GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị (Yêu quê hương) - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương) * GDMT: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu mến, tự hào về quê hương mình, góp phần xây dựng quê hương. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát bài"Quê hương tươi đẹp" - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá Tìm hiểu truyện Cây đa làng em - HS biết được một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương. * Cách tiến hành: - Đọc truyện cây đa làng em. - GV đọc 2 lần - HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: ? Vì sao dân làng lại gắng bó với cây đa? - Vì cây đa là biểu tượng của quê hương ... cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người. ? Bạn Hà đã đóng tiền để làm gì? Vì sao Hà lại làm như vậy? (Mỗi lần về quê Hà đề cùng các bạn đến chơi dưới gốc cây đa. Để chữa cho cây sau trận lụt)
  10. ? Những việc làm của bạn Hà thể hiện điều gì với quê hương? (Bạn rất yêu quý quê hương.) ? qua câu chuyện của bạn Hà, em thấy đối với quê hương chúng ta phải làm gì? (Đối với quê hương, chúng ta phải gắn bó yêu quý và bảo vệ quê hương. Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung.) - GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh. Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hương của Hà. * Hoạt động 3: Thực hành - Làm bài tập 1 SGK - HS nêu được những việc cần làm thể hiện tình yêu quê hương. * Cách tiến hành: - HS thảo luận để làm bài tập 1. - Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương. - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. * Hoạt động 4: Liên hệ thực tế - HS kể được những việc các em đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình. * Cách tiến hành: Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo các ý sau: H: Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương mình? H: Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương? - HS trao đổi - một số HS trình bày; - GV kết luận và khen một số HS đã biết thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể. * HSHN: HS ghi nội dung phần ghi nhớ vào vở. Hoạt động 5: Vận dụng - Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm mà em mong muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình. - Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, bài hát, nói về tình yêu quê hương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn để trả lời được các câu hỏi của BT2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. Một số tờ phiếu viết các câu hỏi a, b, c, d của bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 1/5 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2: HS đọc bài Chiều biên giới. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả đúng: a. Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới. b. Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển. c. Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ: em và ta. d. Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra: VD: Lúa lẫn trong mây, nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang. Hoạt động 4: Vận dụng - Tìm đại từ trong câu thơ sau: Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về viết lại câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DÂN NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật. (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung
  12. Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để trả lời được câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mimh họa bài đọc trong SGK - Bến cảng nhà Rồng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV giới thiệu chủ điểm Người công dân: Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó? - GV ghi mục bài lên bảng. - HS nhắc lại tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch. - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch. - HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch. Đoạn 1: Từ: đầu...vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Đoạn 2: Từ: Anh Lê này...không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (....tìm việc làm ở Sài Gòn) H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nước. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt ) - GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy? (Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau:
  13. Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn Anh Thành đáp: Anh học này làm gì? trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì anh là người nước nào? Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu Anh Thành trả lời: vì đèn dầu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định ta không sáng bằng đèn hoa kì xin việc làm ở Sài Gòn này nữa. + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó. + Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau bởi vì mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước. - HS nêu ND, ý nghĩa đoạn trích. - GV chốt ý: Đoạn trích nói lên tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - HS ghi nội dung bài tập đọc vào vở. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Từng nhóm HS phân vai luyện đọc. - Một vài HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5: Vận dụng - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì? H: Qua câu chuyện em học tập được đức tính gì từ Bác Hồ? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu. ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng tự làm một bài ôn luyện để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì I. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. * Phần 1: Trắc nghiệm: - Cho HS lần lượt nêu bài làm ở phần 1(nêu các đáp án). - Cả lớp tự làm bài vào vở. - HS nêu bài làm và giải thích cách làm. - GV kết luận đáp án đúng. + Bài 1: Khoanh vào B + Bài 2: Khoanh vào C + Bài 3: Khoanh vào C * Phần 2: Tự luận. Bài 1: a. +39,72 b. 95,64 c, 31,05 77,5 2,5 46,18 27,35 2,6 2 5 31 85,90 78,29 18 63 0 62 1 80,73 Bài 2: - Kết quả đúng: Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm: a) 8m 5dm = 8,5m b) 8m2 5dm2 = 8,05 m2 Bài 3: Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750cm2 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 3,9 < x < 4,1 Ta có 3,9 < 4 < 4,01< 4,1 Vậy x = 4 x = 4,01(có thể tìm được nhiều giá trị khác của x) - GV hướng dẫn HS chữa bài. - Chốt kết quả đúng. Hoạt động 3: Vận dụng - Tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em.
  15. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề do trường ra) _________________________________ Khoa học HỖN HỢP (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (Tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng). - GDKNS: Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được hỗn hợp, cách tạo một hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp; Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK trang 75. - Muối, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ; xi măng, cát. - Hỗn hợp các chất lỏng không hòa tan vào nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hỗn hợp, cách tạo một hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV cho HS xem muối, mì chính, tiêu xay nhỏ và hỏi: ? Đây là chất gì? – HS nêu. ? Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào? - HS trả lời. ? Khi ăn quả cóc, ổi, dứa, các em thường chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp. ? Em biết gì về hỗn hợp? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày.
  16. + Hỗn hợp có vị mặn + Hỗn hợp có vị cay. + Hỗn hợp rất lợ. + Hỗn hợp rất dễ tạo ra. + Hỗn hợp có thể ăn được. c. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. Ví dụ: + Hỗn hợp là gì? + Làm thế nào để tạo ra hỗn hợp? + Hỗn hợp có đặc điểm gì? d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. - GV kiểm tra đồ dùng thí nghiệm của các nhóm sau đó cho các nhóm tiến hành làm thí nghiệm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. e. Kết luận kiến thức - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào cột kết luận trong vở và bảng nhóm sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 1. + Hỗn hợp là sự trộn lẫn của hai hay nhiều chất với nhau. + Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó. 2. Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV đưa ra cốc đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi: ? Đây là gì? (Hỗn hợp cát trắng và nước). ? Em hãy hình dung cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu - GV yêu cầu HS ghi lại vào vở các dự đoán ban đầu của mình về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm treo bảng nhóm lên và trình bày. c. Đề xuất câu hỏi - Từ việc suy đoán của HS đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, gạch chân dưới ý kiến khác nhau. Sau đó cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
  17. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp, ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng. d. Thực hiện phương án tìm tòi - Tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm ra cách tách. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra. + Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li. + Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm. - GV theo dõi, gợi ý giúp đỡ các nhóm. - GV mời 1-2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết quả tốt lên trình bày. Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên. - Mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả. - Cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng. e. Kết luận kiến thức - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Gọi 2-3 HS nêu lại kết luận của hoạt động 2. - Gọi 2-3 HS đọc lại kết luận trong SGK. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà t¹o thªm mét sè hçn hîp míi; T×m c¸ch t¸ch mét sè chÊt ra khái hçn hîp. - Nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. TUYÊN TRUYỀN NGHỊ ĐỊNH 36/2009/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG PHÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đánh giá hoạt động tuần 18 - Nắm được kế hoạch tuần 19 để thực hiện. - Học sinh biết được nội dung được quy định trong Nghị định 36/2009 của Chính phủ về quản lí và sử dụng pháo. - Chấp hành nghiêm túc các điều khoản của Nghị định, không vi phạm Nghị định. - Tuyên truyền để người thân chấp hành tốt Nghị định 36. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ để nhận xét, tư vấn cho các bạn trong tổ của mình; biết được nội dung được quy định trong Nghị định 36/2009 của Chính phủ về quản lí và sử dụng pháo. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các điều khoản của Nghị định, không vi phạm Nghị định.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nội dung của Nghị định 36/2009 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt lớp: Khởi động: HS hát 1 bài hát. 1. Sơ kết tuần 18 - Lớp trưởng điều hành. a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - HS thảo luận theo tổ, đánh giá xếp loại các hoạt động của tổ. - Tổ trưởng các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. o viên tổng kết. c. GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Một số em đến trường học bài và làm bài tốt. + Vệ sinh trực nhật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Sinh hoạt 15 phút tuần này nghiêm túc. + Kêta quả thi cuối học kì vẫn còn một số em làm bài chưa tốt. * Tuyên dương: Tuyết Nhi, Giang chỉ đạo các bạn hoạt động tốt trong tuần. * Tồn tại: - Một số em chữ viết cẩu thả, tính toán chậm như: ........................ - Một số em còn chưa chú ý còn hay nói chuyện riêng như: 2. Kế hoạch tuần 19 - Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ, kịp thời. - BCS kèm cặp thêm cho: Nhân, Gia Bảo, Đức, Tuấn Anh - Tăng cường mượn sách, báo tại thư viện để đọc. Tham gia giải bài qua báo. Luyện giải các vòng IOE, Violimpic, TNTV kịp thời. - Tích cực tập luyện các môn ĐKTT. B. Tuyên truyền về Nghị định 36/2009 1. Tìm hiểu về Nghị định 36/2009 - Cho học sinh thảo luận nhóm 4, nêu tác hại của việc đốt pháo vào các dịp lễ, Tết. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Tác hại của việc đốt pháo: + Ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, xã hội. + Gây ra các tai nạn đáng tiếc, có thể bị mất mạng. + Vi phạm pháp luật. - Giới thiệu một số điều cấm trong Nghị định 36/2009 cho HS biết. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm:
  19. + Sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các loại pháo nổ, thuốc pháo nổ. + Sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các loại pháo hoa, thuốc pháo hoa. + Mua, bán, tàng trữ, sử dụng thuốc nổ lấy từ các loại bom, mìn, đạn, lựu đạn, vật liệu nổ quân dụng (dùng trong quốc phòng, an ninh), vật liệu nổ công nghiệp để sản xuất trái phép pháo, thuốc pháo. + Sử dụng súng, dùng vật liệu nổ không đúng quy định để gây tiếng nổ thay cho pháo. 2. Liên hệ H: Em và gia đình em đã bao giờ nổ pháo hay bắn pháo chưa? H: Em đã nhìn thấy bắn pháo hoa chưa? Ở đâu? - HS liên hệ bản thân trong nhóm, trước lớp. - GV nhắc nhở HS chấp hành nghiêm túc Nghị định, không được vi phạm. Nhắc nhở mọi thành viên trong gia đình cùng chấp hành nhất là dịp Tết Nguyên Đán đang đến gần. * HSHN: GV hướng dẫn HS chấp hành các điều khoản của Nghị định. C. Tổng kết - Vận dụng - Nhận xét tiết học, khen những em thực hiện tốt Nghị định 36. Dặn HS cần chấp hành nghiêm túc và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện NĐ 36/2009 trước, trong và sau dịp Tết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kĩ năng sống HOÀN THÀNH XUẤT SẮC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thấy được tầm quan trọng của việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Tạo được thói quen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự suy nghĩ hoàn thành bài 2, 3. - Giao tiếp - hợp tác: Hợp tác, thảo luận trong nhóm trình bày nội dung bài 1 hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm GD HS luôn có ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. CHUẨN BỊ Sách Thực hành Kĩ năng sống - lớp 5. NXB Giáo dục VN III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Em yêu hòa bình. - GV giới thiệu bài: Hoàn thành xuât sắc nhiệm vụ được giao. Hoạt động Khám phá HĐ1: Chuẩn bị tâm thế: Cả lớp Câu chuyện: Hiếu xuất sắc
  20. - 1HS đọc câu chuyện. - Lớp đọc thầm. HĐ2: Trải nghiệm + Bài tập 1: Thảo luận - Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Yc thảo luận nhóm 4. - Trình bày ý kiến. - GV chốt nội dung. + Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Yc làm bài cá nhân. - Trình bày ý kiến. GV chốt nội dung BT2. + Bài tập 3: Cá nhân Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Yc làm việc cá nhân. - Trình bày ý kiến. - Vài HS nêu bài viết của mình. Hoạt động Vận dụng - Thực hành hoàn thành các bài tập về nhà mà giáo viên giao. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________