Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chương trình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chương trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, mic, nhạc. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. về gia đình. 2. Khám phá + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới - HS lắng nghe. cờ “Lòng biết ơn”. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị - HS lắng nghe. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. - HS thực hiện. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - HS tập theo nhóm. viên. - Trình diễn: Thi đua giữa các nhóm. - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - Các nhóm bình chọn nhóm có tiết mục hay - HS bình chọn. nhất. - Tuyên dương, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện.
- - Về nhà giúp đỡ bố, mẹ làm các công việc trong gia đình, thể hiện lòng biết ơn đối với bố, mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc: Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. * Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra đọc, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì rối nước? anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với + Anh Tễu là người thích ca hát, tính ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn thấy mặt mình. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (10 em) - GV gọi HS bốc thăm tên bài đọc, đọc bài - HS bốc thăm và đọc nội dung bài đọc trước lớp. theo yêu cầu của GV. - GV đánh giá, cho điểm. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài những hiểu biết gì về cuộc sống - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm 4 HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu - Đại diện nhóm lên chia sẻ hỏi. + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,...
- + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội - Gv nhận xét, chốt hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu 4 với yêu cầu của bài hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét và góp ý cho HS - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ - Nhận xét, tuyên dương. ích, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT I) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi số đo và sự vật cho trò chơi khởi động. - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo - HS tham gia chơi: mỗi nhóm cử 4 đại với hình tương ứng” diện lên nhận phiếu, lựa chọn cặp đôi số - Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử đo và sự vật tương ứng. 4 đại diện lên nhận phiếu, lựa chọn cặp đôi số đo và sự vật tương ứng. 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha Con Con Thửa Căn Con Con Thửa Căn đường gà ruộng phòng đường gà ruộng phòng - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở tập, 6 - HS làm bài tập vào vở, 6 HS làm vào HS làm phiếu bảng nhóm. bảng nhóm. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS đính bảng nhóm lên bảng. 700 ha = 7 km2 13,7 m = 137 dm a) 28 m 15 cm = 2815 cm 90 000 m2 = 9 ha 3,42 tạ = 342 kg 4 kg 500 g = 4500 g 6,5 ha = 65000 m2 b) 4 km2 37 ha = 437 ha 2,75 m2 = 275 dm 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
- 9,02 km = 9020 m 6,35 tấn = 6350 kg - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. H: Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? + Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. H: Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? + Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. H: Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? + Em lấy 700 : 100 = 7 km2 - GV nhận xét, tuyên dương, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - HS làm bài tập. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). H: Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn - Thực hiện như bình thường và thêm vị đo ta làm như thế nào? số đo vào kết quả. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. nghe. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS làm bài cá nhân. - HS chữa bài. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV y/c HS giải thích cách làm - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp - GV cùng HS tóm tắt bài toán. lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m, 1 chiều rộng bằng 3 chiều dài + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – ta. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ Giải:
- Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm Đáp số: 30 000 m2; 3 ha tốt. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ - HS nhận xét, bổ sung - Để giải bài tập em đã sử dụng những - Tìm một số khi biết phân số của số đó, kiến thức nào? tính diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc: Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. - Đọc hiểu văn bản: Đọc hiểu văn bản văn học và văn bản thông tin theo yêu cầu - Viết: Luyện tập về đại từ và kết từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu kiểm tra đọc, bảng nhóm, bông hoa bằng giấy, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS cùng chơi trò chơi. Lớp chúng ta đoàn kết - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Kiểm tra đọc Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (10 em) - GV gọi HS bốc thăm tên bài đọc, đọc bài HS bốc thăm tên bài đọc, đọc bài trước trước lớp. lớp. - GV đánh giá, cho điểm. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi bông hoa” - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho - HS lắng nghe cách chơi các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và thích thú. Hương không còn thấy buồn được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. sai nhường quyền cho bạn khác. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. HS trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm - HS tham gia chơi trò chơi. từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành Với Với Với gà Mèo con Với vịt viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có mèo ngỗng trống sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng mẹ Tự chỉ đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn con cháu cháu em mình lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. Chỉ người mẹ bác cô anh - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội nghe - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 đội
- - Gv chốt đội thắng và đội thua - HS cổ vũ cho các đội chơi b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm - HS lắng nghe thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV nhận xét và tuyên dương - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu văn bản * Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. - Viết:
- + Nhận biết khái niệm của biện pháp điệp từ, điệp ngữ, tác dụng của dấu gạch ngang và dấu gạch nối, đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. + Tìm và nêu được tác dụng cuả việc sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình tham gia trò chơi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra đọc, video bài hát, Ô chữ “Ai giỏi tiếng Việt” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội chuyện để dẫn dắt vào bài: dung câu chuyện trong bài hát: H: Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. H: Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (10 em) - GV gọi HS bốc thăm tên bài đọc, đọc bài trước lớp. - GV đánh giá, cho điểm. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân
- ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình nghĩ của mình theo bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. các ô chữ. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS chơi trò chơi. đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với + Các nghĩa của một từ đa nghĩa nhau? luôn có mối quan hệ với nhau. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó - HS nêu ví dụ và giải thích và giải thích nghãi của từ đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập.
- Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm yêu cầu phần a. theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp - GV mời cá nhân HS trả lời lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc đến. - GV hướng dẫn HS làm phần b - HS trả lời đáp án phần b ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ có tác dụng gì? trên có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng; làm câu văn - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với - GV nhận xét, chốt người đọc,... - HS nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”. - GV mời 1HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia - HS lắng nghe cách chơi và luật thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm chơi chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV cho HS chơi nháp - GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần - HS nhóm 4 HS lên bảng làm theo xung phong. mẫu: + HS 1: Nếu còn sớm + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim. + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim + HS 4: thì nên đặt mua vé trước. - GV chốt đội thắng, và tuyên dương. - HS các nhóm đại diện lên chơi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức điệp từ, điệp ngữ đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi, ghi đáp án vào đúng?” để khởi động bài học. Các câu hỏi bảng con. trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? A. 10,4 km B. 10,74km Câu 1: B. 10,74 km. C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? A. 5,1 kg B. 10,1 kg Câu 2: A. 5,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? A. 7,01ha B. 7ha Câu 3: C. 7,1ha C. 7,1ha D. 9ha - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - HS làm việc cá nhân vào vở, 2 HS làm - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, 2 bài vào bảng nhóm. HS làm vào bảng nhóm. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 b. 5 m2 18dm2 = ? m2 tấn 48km2 9ha = ? km2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? cm2 48km2 9ha = 48,09 km2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 0,8 cm2
- 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài hiện bài tập. tập: Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Bài giải đoạn đường xuống dốc dài 650m và Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn 650 X 2 = 1 300 (m) đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) mét? Đáp sổ: 1,95 km. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô- mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Diện tích phần rừng đặc chủng là: sung. 7 128 x = 112 (ha) - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số? - Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai - HS làm bài vảo bảng con lần lượt đúng? Để thực hiện các bài tập. từng câu. 5 5 a. giờ = ? phút a. giờ = 50 phút 6 6 7 7 b. phút = ? giây b. phút = 35 giây 12 12 4 4 c. thế kỉ = ? năm c. thế kỉ = 80 năm 5 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc giữ gìn vệ sinh nhà cửa. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Video về vòng đời của ếch; video về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1. - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. tham gia, mỗi nhóm 5 người. - Xung phong tham gia chơi. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. lượt ghi lên bảng các từ khoá (thuật - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng ghi các từ khoá lên bảng.
- ngữ) trong chủ đề với thời gian 3 - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá phút. kết quả các nhóm. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. Nhóm 2 và 4: chủ đề động vật. - HS lắng nghe, ghi tên bài. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập (24 phút) Hoạt động 1: - GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn - HS lắng nghe nhiệm vụ. thiện sơ đồ tư duy về các nội dung - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận chính đã học trong chủ đề theo Phiếu nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sơ học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Phiếu học tập số 1, một nửa làm Phiếu học tập số 2. - GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật và động vật. - Đại diện HS lên trình bày. - HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào vở. - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV cùng HS thống nhất đáp án. - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. - HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu Hoạt động 2: học tập số 3 trong thời gian 7 phút. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, - HS đại diện trình bày, HS khác nhận yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. xét. - GV giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu
- học tập. - Hs lắng nghe. - GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình bày kết quả. - GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 3: Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai đoạn phát triển trong vòng đời của ếch. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng hiểu thực hiện nhiệm vụ. phiếu học tập. - GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động - HS xung phong trả lời: vật. + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước Hoạt động 4: đọng. Muỗi thường có nhiều ở những - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 bụi cây, nơi tối, ẩm ướt. SGK về muỗi và đề xuất biện pháp + Hình dạng ấu trùng rất khác so với hạn chế sự phát triển của muỗi. muỗi trưởng thành. - GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của - GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những án. nơi có nước đọng để trứng muỗi không - GV cùng HS đánh giá kết quả. phát triển. - GV tóm tắt các kết quả chính, mở - HS lắng nghe. rộng cho HS một số ứng dụng hiểu - HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ. biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển. - GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát triển của muỗi. 3. Vận dụng trải nghiệm (8 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia chơi. Rung chuông vàng. - GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng nội dung bài đã học. đáp án. - HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I _____________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam. 2. Năng lực chung - Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm. - Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất nước Việt Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha ông ta để lại, những di sản văn hoá của nhân loại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video nhạc bài hát III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. hát “Nối vòng tay lớn” kZTUYG8kizl - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? ? Là một HS em có suy nghĩ thế nào về hòa bình thế giới? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập:
- - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: và trả lời các câu hỏi(hai nhóm cùng chung N1, 2: Câu 1, 2, 3; N3,4: Câu 4,5,6: 2 câu hỏi): N5,6: Câu 7, 8, 9: N7,8: Câu 10,11,12. Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành trực thuộc trung ương? phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca. + Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của Việt Nam. của địa hình đồi núi? + Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp, + Địa hình hiểm trở nên giao thông khó Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn khăn, dân cư thưa thớt của khí hậu nước ta đối với đời sống và + Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát hoạt động sản xuất của người dân. triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng xuất. dân số nhanh ở Việt Nam. + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, ; đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường. Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu + Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu tiên trên lãnh thổ Việt Nam Lạc; Vương quốc Phù Nam; Vương quốc Chăm-pa. Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hộ nào? hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ánh trong Sự tích nỏ thần) . Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm .

