Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 40 trang Lệ Thu 29/11/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 01 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Thông qua tiểu phẩm “Mồng một Tết”, HS hiểu mồng một Tết là ngày con cháu “chúc thọ” ông bà, đó là một phong tục tập quán có từ lâu đời của người Việt Nam. - Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. II. CHUẨN BỊ Trang phục vở kịch III. TIẾN HÀNH GIỜ DẠY Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội - HS tập trung toàn trường - Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Bước 1: Chuẩn bị - GV nghiên cứu trước kịch bản, có thể sửa chữa, bổ sung cho phù hợp với thực tế. - Lựa chọn một số HS có khả năng diễn xuất tốt, cung cấp kịch bản, phân vai và hướng dẫn các em tập tiểu phẩm. - HS luyện tập tiểu phẩm và chuẩn bị các đạo cụ cần thiết. Bước 2: Trình diễn tiểu phẩm HS xem các bạn trong nhóm kịch trình bày tiểu phẩm. Bước 3: Thảo luận lớp Sau khi tiểu phẩm kết thúc, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau: - Chiều mồng Một Tết, cả nhà Thiện An đến nhà ông bà để làm gì? - Vì sao lúc đầu Thiện An định không đi cùng bố mẹ? - Gia đình em thường làm gì vào ngày mồng Một Tết? - Qua tiểu phẩm trên, em có thể rút ra được điều gì? - GV kết luận: Tết Nguyên Đán là dịp để mọi thành viên trong gia đình có điều kiện gặp gỡ, vui vầy, xum họp. Đó là thời gian bày tỏ sự quan tâm, thương yêu của mọi người đối với nhau. Người xưa có câu: “Mồng Một Tết nàh cha”. Thầy (cô) tin các em đã chuẩn bị những lời chúc mừng tốt đẹp nhất dành cho những người thân yêu trong ngày xum họp mừng năm mới.
  2. _________________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được mọt số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận biết đặc điểm của hình thang, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. - Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo cắt. - 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình thang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình thành biểu tượng về hình thang + Cho học sinh (HS) quan sát hình vẽ cái thang trong SGK (hoặc có điều kiện thì phóng to hình vẽ đó) để nhận ra những hình ảnh của hình thang. Sau đó giáo viên (GV) vẽ hình thang ABCD (như SGK) lên bảng và giới thiệu để HS quan sát. + HS quan sát hình vẽ hình thang ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thang + Hướng dẫn HS sử dụng 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để lắp ghép thành hình thang. + HS quan sát mô hình lắp ghép và hình vẽ trên bảng, phát hiện ra các đặc điểm của hình thang.
  3. - HS tự nêu nhận xét: “Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau”. + GV kết luận và giới thiệu (có thể vừa chỉ ở hình vừa nói): “Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau. Hai cạnh song song với nhau gọi là hai cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé); hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên”. + GV vẽ hình thang thứ hai (như SGK), GV giới thiệu trên hình vẽ đường cao AH là chiều cao của hình thang ABCD. Hoặc GV có thể gợi mở để HS tự nêu nhận xét đường cao AH, quan hệ giữa đường cao AH và hai đáy (là đoạn thẳng nằm giữa hai đáy và vuông góc với hai đáy của hình thang). A B D H C + HS quan sát và nhận xét. + GV gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD. + HS lên bảng và chỉ vào hình vẽ nêu lại cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé), cạnh bên, chiều cao cũng như đặc điểm của hình thang ABCD. => GV kết luận: Hình thang ABCD có: + Cạnh đáy AB và DC - cạnh bên AD và BC. + Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. Đáy dài là đáy lớn, đáy ngắn hơn là đáy bé. - Gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thang. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thang. - Yêu cầu HS đọc bài tập 1, quan sát các hình thang ở SGK/bài 1 và nêu ra hình nào là hình thang. - Gọi HS chỉ vào hình thang ABCD nhắc lại đặc điểm của hình thang. - GV cầu HS nhận xét, GV chốt lại. (có thể yêu cầu HS giải thích vì sao em biết đó là hình thang). Hình 1, 2, 4, 5, 6 là hình thang. Khi chữa bài GV nên khai thác, chẳng hạn: “Tại sao hình 3 không phải là hình thang?...” Bài 2: Nhằm giúp HS củng cố nhận biết đặc điểm của hình thang. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. MT: Giúp HS áp dụng lý thuyết để làm được bài tập. - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu.
  4. - Nhận phiếu bài tập và làm cá nhân vào phiếu, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại. + Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông. + Hình 2 có 2 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 3 có 1 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 1 có 4 góc vuông - GV nên cho HS gọi tên các hình sau khi chữa và nhấn mạnh: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. - Nhận xét bài trên bảng, đổi chéo bài chấm điểm. Bài 3: Thông qua việc vẽ hình nhằm rèn kỹ năng nhận dạng hình thang. Mức độ: chỉ yêu cầu HS thực hiện thao tác vẽ trên giấy kẻ ô vuông. - HD HS xác định yêu cầu BT. - Cho HS thực hiện thao tác vẽ trên vở ô li. - GV kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót . - Yêu cầu HS chỉ ra cách vẽ khác và giải thích (căn cứ vào đặc điểm của hình thang). Bài 4: - GV vẽ hình (như SGK) lên bảng và giới thiệu đó là hình thang vuông. Học sinh: + Trả lời các câu hỏi về hình thang ABCD (như SGK). + Rút ra đặc điểm của hình thang vuông (như SGK). - GV nhận xét và chốt lại: Hình thang ABCD có góc ở đỉnh A và góc ở đỉnh D là góc vuông. Cạnh bên AD vuông góc với 2 cạnh đáy. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị hai hình thang bằng nhau để học bài Diện tích hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
  5. - Làm được BT2, BT3 a / b. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết với tốc độ đảm bảo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Ca lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - GV: Em nào biết câu nói “ Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây” là câu nói của ai không? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó. Hoạt động 2: Khám phá – Luyện tập - GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. Bài chính tả cho em biết điều gì? - GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa. - GV đọc chính tả cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả, cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi. - GV nhận xét một số bài. * Làm bài tập chính tả BT2: - GV nêu yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT. - Một số HS nêu kết quả, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt. BT3: GV cho HS làm BT 3a. Bài 3a: Trò chơi - HS đọc yêu cầu -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo nhóm - GV nhận xét chữa bài - Một số HS đọc lại mẫu chuyện vui đã hoàn chỉnh.
  6. Hoạt động 3: Vận dụng - Giải câu đố sau: Mênh mông không sắc không hình, Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng, Dắt đàn mây trắng lang thang, Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về. - Là gì? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đẹp, đúng chính tả - Nhớ - kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời. Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi để viết đuungs chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1 mục III) thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HS NK thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn trao đổi chia sẻ với bạn để hoàn thành yêu cầu phần Nhật xét. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học nói về các bạn trong lớp. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu. Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linh hoạt các
  7. kiểu câu. Các em đã được học các kiểu câu đơn. Bài học hôm nay, các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp. - GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS trao đổi nhóm 2, đọc đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c của bài tập. + yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong từng câu. - HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai). - HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN). GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì? Cái gì? (để tìm CN); Làm gì? Thế nào? (để tìm VN) - HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dưới bộ phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS. - GV chốt lại lời giải đúng: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to C V Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cấu hai tai chó giật giật C V C V Con chó/ chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa V C V C Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc C V C V +Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép Câu đơn (câu do một Câu 1: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng cụm C-V tạo thành). nhảu phóc lên. Câu ghép (câu do nhiều Câu 2, 3, 4: cụm C-V bình đẳng với - Hễ con chó đi chậm, con khỉ cáu hai tai chó giật nhau tạo thành) giật. - Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. - Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
  8. + Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được không? Vì sao? - HS trả lời. - GV chốt kiến thức: Không thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế thành một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ .,thì ) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa. ? câu ghép là câu như thế nào ? - GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ) * Ghi nhớ - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em. Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập Bài 1: HS đọc y/c của bài tập - Bài tập nêu 2 y/c: + Tìm câu ghép trong đoạn văn. + Xác định các vế câu ghép trong đoạn văn. Chẳng hạn: Câu1. Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. C V C V Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm vào VBT. Kết quả: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét bổ sung những phương án trả lời khác. Hoạt động 4: Vận dụng - Xác định các vế câu trong câu ghép sau: Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo sườn núi. - Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của em ? - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép để vận dụng vào khi nói và khi viết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học
  9. DUNG DỊCH (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, hợp tác với bạn để cùng hoàn thành thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thích khám phá khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Đường, muối ăn, cốc, chén, thìa GV: nước nguội, nước nóng, Phiếu học tâp, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường. - GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi là dung dịch? (HS trả lời) Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh + Dung dịch là sự trộn lẫn giữa chất rắn và chất lỏng + Trong dung dịch có nhiều chất + Dung dịch có chất lỏng, có màu, có mùi. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về dung dịch thông qua quan sát các li nước và qua vốn sống thực tế của các em. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - Yêu cầu học sinh tìm ra điểm giống, khác giữa các dự đoán về dung dịch - Học sinh nêu câu hỏi đề xuất H: Dung dịch có màu gì? Vị gì? H: Dung dịch có tính chất gì? H: Dung dịch có từ đâu?... - GV tập hợp các câu hỏi sát với bài và ghi lên bảng. Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: Tên và đặc điểm Tên dung Tên thí của từng chất tạo dịch và đặc Câu hỏi Dự đoán Kết luận nghiệm ra dung dịch điểm của
  10. dung dịch - Đường: chất Tạo dung dịch - Nước Có phải Hòa tan Là dung rắn, vị ngọt... từ các chất đường dung dịch - Nước: chất lỏng, đường và - Vị ngọt dịch không có vị..... nước không? - Cát: chất rắn Tạo dung dịch ............. .............. .............. - Nước: chất lỏng, từ cát và nước . .......... .............. .............. không có vị..... ......... ........... ................... ..................... ............. ........ ........ Bước 5: Kết luận, kiến thức mới - Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận: + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dịch. Liên hệ thực tế: Kể tên một số dung dịch mà em biết. _______________________________________ Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( Đề do nhà trường ra) ____________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 01 năm 2023 Tin học (GV đặc thù dạy) ____________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp – hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hình thành công thức tính diện tích hình thang.
  11. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình thang ABCD bằng giấy bìa hoặc bộ đồ dùng. - Kéo, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang. a. Ghép hình: + GV vẽ hình như SGK lên bảng, gọi HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD. - 1 HS nêu cạnh đáy và chiều cao của hình thang ABCD - Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính diện tích hình ABCD. - Hình thang ABCD hình tam giác ADK. - Cạnh đáy gồm cạnh nào? - Tức là cạnh nào của hình thang? - Chiều cao là đoạn nào? + Hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC. GV hướng dẫn cùng thao tác như HS: cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép lại theo hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK (GV gắn kết quả của mình lên bảng). - HS thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV. - Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình - CK và CD (CK = AB). - DK - AH đường cao hình thang b. So sánh hình: - GV phát vấn giúp HS quan sát hình, tự nêu: - HS quan sát hình và nêu nhận xét: + Diện tích hình thang so với diện tích hình tam giác? + So sánh chiều cao của hình thang và chiều cao của hình tam giác. + So sánh tổng hai đáy của hình thang và đáy của hình tam giác.
  12. + Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác. + Từ quy tắc tính diện tích hình tam giác nêu quy tắc tính diện tích hình thang. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. DK = DC + CK = DC +AB (CK chính là cạnh đáy AB của hình thang ABCD) * Giới thiệu công thức - HS đọc quy tắc tính diện tích hình thang ở SGK trang 39. - GV: Hình thang có độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h. Hãy viết công thức tính diện tích hình thang. - HS làm vào nháp và trình bày kết quả. - GV chuẩn kiến thức: a b h S = 2 S: Diện tích; a, b: Độ dài các cạnh đáy; h: Độ dài chiều cao. ( a; b; h cùng đơn vị đo ) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1a: - HS tính theo công thức - HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân. - Hs nào làm xong thì làm bài 1b. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2a: HS viết quy tắc tính diện tích hình thang. Chỉ ra các số đo của hình thang. H: Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì? - HS nào làm xong thì làm bài 2b. Bài 3: Động viên hs hoàn thành, yêu cầu bắt buộc với hs khá, giỏi. - HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ. H: Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào? H: Hãy nêu cách tính chiều cao? Bài giải: Chiều cao của hình thang là: ( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: ( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2)
  13. Đáp số: 10020,01 m2 Hoạt động 4: Vận dụng - GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang. - HS tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao là 15m. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) __________________________________ Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. - Liên hệ bản thân trong học tập và cuộc sống 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn kể lại cấu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ của bản thân trong học tập cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát. - Gv giới thiệu bài: Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ. Chiếc đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác Hồ kể nhằm mục đích gì? Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu được ý nghĩa sâu sắc về câu chuyện Bác đã kể.
  14. Hoạt động 2: Khám phá - GV kể lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2- vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: tiếp quản, đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lý những thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ đeo tay. Hoạt động 3: Thực hành - Một vài tốp HS, mỗi tốp 2 hoặc 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh. (Yêu cầu HS kể được vắn tắt nội dung từng đoạn theo tranh. HS kể tương đối kĩ đoạn với tranh 3- Bác Hồ trò chuyện với các cô chú cán bộ) Nội dung cơ bản của từng đoạn: Tranh 1: Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi. Ai nấy đều háo hức muốn đi. Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị. Các đại biểu ùa ra đón Bác. Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt. Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ một cách hóm hỉnh. Tranh 4: Câu chuyện kể về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía. - Một, hai HS kể toàn bộ câu chuyện mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều có thể rút ra từ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, các nhân KC hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói. - GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Bác Hồ muốn khuyên cán bộ nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý. Hoạt dộng 4: Vận dụng H: Câu chuyện khuyên ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta luôn phải cố gắng làm tốt công việc được giao, không nên suy bì vì công việc nào cũng có ý nghĩa và rất quan trọng.) - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình. - HS về kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 01 năm 2023
  15. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3a. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu quy tắc tính diện tích hình thang. + Viết công thức tính diện tích. - GV nhận xét và tư vấn. - GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta ôn luyện cách tính diện tích hình thang. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ cho những em gặp khó khăn. Bài 1: - Hướng dẫn HS nhận xét các đơn vị đo của các số đó - Các số đó thuộc loại số nào? Kết quả : a, 70 cm2 b, 63/48 m2 c, 1,15 m2 Bài 2: Động viên những hs nào làm xong trước thì làm tiếp. - Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ. Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào? H: Yếu tố nào của hình thang đã biết? H: Cần tìm yếu tố nào? H: Tìm đáy bé bằng cách nào? H: Tìm chiều cao bằng cách nào? Bài giải: Đáy bé của thửa ruộng hình thang là: 120 2 = 80 (m) 3
  16. Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: 80 – 5 = 75 ( m) Diện tích thửa ruộng hình thang là: (120 80) 75 75 00 (m2) 2 75 00 gấp 100 số lần là: 7500 : 100 = 75 (lần) Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là: 75 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg. Bài 3a: HS vận dụng linh hoạt công thức; nhận xét mối liên hệ các yếu tố trong công thức. Những HS nào làm xong trước thì làm tiếp phần 3b. Kết quả: a, Đ ; b, S H: Nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang. - Tuyên dương, động viên học sinh. Hoạt động 3: Vận dụng - Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích hình thang bằng thơ lục bát, em có biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe. Muốn tính diện tích hình thang Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào Rồi đem nhân với chiều cao Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra. - Về nhà dựa vào công thức tính diện tích hình thang tìm cách tính chiều cao của hình thang. - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật lời tác giả. - Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3. (không yêu cầu giải thích lí do). - HS NK, biết đọc phân vai diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật. (câu hỏi 4).
  17. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn chia sẻ, trao đổi để cùng tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Hiểu được tấm lòng, sự hi sinh của Bác để tìm ra được con đường giải phóng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi: ? Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao? ? Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn Giới thiệu bài: Ở tiết Tập đọc trước, các em đã được học trích đoạn của 1 vở kịch “Người công dân số Mộ”t. Lòng quyết tâm tìm đường cứu nước, cứu dân của anh Thành thể hiện như thế nào? Các em sẽ biết được điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay. - GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1HS NK đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - Chia đoạn kịch thành 2 đoạn nhỏ như sau để luyện đọc: + Đoạn 1 (từ đầu đến Lại còn say sóng nữa...) - Cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh Lê. + Đoạn 2 (phần còn lại) - Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê về chuyến đi của mình. - Gọi 2 HS nối nhau đọc nối tiếp từng đoạn kịch -Yêu cầu HS đọc những từ khó đọc: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A - lê hấp. - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài (sóng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ, BIển đỏ, A-lê-hấp,..); giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : Anh Lê (Còn gọi đèn hoa kì,...) nhắc anh Thành mang cây đèn đi để dùng. Câu trả lời của anh Thành (sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ) - “ngọn đèn” được hiểu theo nghĩa bóng, chỉ ánh sáng của một đường lối mới, soi đường chỉ lối cho anh và toàn dân tộc. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
  18. - Đọc đoạn trước lớp - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm đoạn kịch - đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời anh Thành hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp được lên đường; lời anh Lê thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn; lời anh Mai điềm tĩnh, từng trải. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) ? Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? (Sự khác nhau giữa anh Lê, anh Thành: + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. + Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nước.) ? Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực.Tôi muốn sang nước họ , học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình, + Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu?” + Lời nói: Làm thân nô lệ..yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho người ta.Đi ngay có được không, anh. + Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.) ? Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? (Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước.) - GV gợi ý HS rút ra nội dung ý nghĩa đoạn trích: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê, anh Mai, người dẫn chuyện.
  19. - GV hướng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật; đọc đúng các câu hỏi: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu? Đi ngay có được không, anh?... - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai. Trình tự hướng dẫn: + GV đọc mẫu + Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc + Một vài tốp HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay. Hoạt động 4: Vận dụng - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều gì? (Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành) - Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ? (Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực hiện mục tiêu của mình,...) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục đọc đoạn trích kịch. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy tiết 3,4) ___________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 01 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các yêu cầu của bài. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc y/c bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài. - GV nhận xét, kết luận: + Đoạn MB a – mở bài theo kiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả. + Đoạn MB b – mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả. Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn, một em viết trên bảng phụ. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. - GV và cả lớp nhận xét, phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong bài văn tả người. H: Em nhận thấy kiểu mở bài nào dễ hơn? H: Em nhận thấy kiểu mở bài nào hay hơn? - Về nhà viết mở bài theo cách trực tiếp và gián tiếp tả người bạn thân của em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật ( Gv đặc thù dạy) ____________________________________ Thể dục ( Gv đặc thù dạy) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình tam giác vuông và hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.