Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU VỀ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương Nghi Xuân, Hà Tĩnh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe giới thiệu về cảnh đẹp quê hương II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương (Lớp 3C phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu như ở tiết 1. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn để lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết vào vở: ao, hồ, sông, suối, rừng, biển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
- - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ. - HS lần lượt lên kiểm tra. Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - GV hỏi thêm HS NK về một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ, bài văn. - Nhận xét, tư vấn. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - Giúp HS nắm vững y/c của bài tập - GV giải thích các từ: + Sinh quyển: môi trường động,thực vật. + Thủy quyển: môi trường nước. + Khí quyển: môi trường không khí. - Cho HS làm bài (phát bảng phụ cho HS làm việc theo nhóm 2) - Các nhóm làm việc - Cho các nhóm TB kết quả bài làm. - Đại diện các nhóm treo bài lên bảng. - Lớp nhận xét - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng: Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển (môi trường động, thực vật) (môỉ trường nước) (môi trường không khí) Rừng; con người; thú (hổ, báo, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời,vũ trụ, cáo, chồn, khỉ, vượn, biển, đại mây, không hươu, nai, rắn, thằn lằn, dê, bò dương, khe, thác, khí, âm thanh, Các sự ngựa, lợn, gà, vịt, ngan, kênh, mương, ngòi, ánh sáng, khí vật ngỗng, ; chim (cò, vạc, bồ rạch, lạch hậu trong nông, sếu, đại bàng, đà môi điều, ); cây lâu năm (lim, gụ, trường sến, táu, ); cây ăn quả (cam, quýt, xoài, chanh, mậm, ổi, mít, na, ); cây rau (rau muống, cải cúc, rau ngót, bí đao, bí đỏ, xà lách, ); cỏ Những Trồng cây gây rừng; phủ xanh Giữ sạch nguồn Lọc khói công hành đồi trọc; chống đốt nương; nước; xây dựng nghiệp; xử lý động trồng rừng ngập mặn; chống nhà máy nước; lọc rác thải; chống bảo vệ đánh cá bằng mìn, bằng điện;
- môi chống săn bắn thú rừng; nước thải công ô nhiễm bầu trường chống buôn bán động vật nghiệp... không khí... hoang dã... *HSHN: Đọc và viết vào vở: ao, hồ, sông, suối, rừng, biển Hoạt động 4: Vận dụng - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu. ? Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn. * Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng tự làm một bài ôn luyện để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì I. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. * Phần 1: Trắc nghiệm: - Cho HS lần lượt nêu bài làm ở phần 1(nêu các đáp án). - Cả lớp tự làm bài vào vở. - HS nêu bài làm và giải thích cách làm.
- - GV kết luận đáp án đúng. + Bài 1: Khoanh vào B + Bài 2: Khoanh vào C + Bài 3: Khoanh vào C * Phần 2: Tự luận. Bài 1: a. +39,72 b. 95,64 c, 31,05 77,5 2,5 46,18 27,35 2,6 2 5 31 85,90 78,29 18 63 0 62 1 80,73 Bài 2: - Kết quả đúng: Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm: a) 8m 5dm = 8,5m b) 8m2 5dm2 = 8,05 m2 Bài 3: Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750cm2 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 3,9 < x < 4,1 Ta có 3,9 < 4 < 4,01< 4,1 Vậy x = 4 x = 4,01(có thể tìm được nhiều giá trị khác của x) - GV hướng dẫn HS chữa bài. - Chốt kết quả đúng. * HSHN: Bài 1: Tính 12 + 14 = 15 + 13 = 11 + 10 = 13 – 11 = 15 –14 = 16 – 13 = Bài 2: Hồng có 16 que tính, Hồng được bạn cho thêm 2 que tính. Hỏi Hồng có tất cả bao nhiêu que tính? Hoạt động 3: Vận dụng - Tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: HS lắng nghe GV đọc bài viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài, đảm bảo đúng tốc độ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết vào vở sách, vở, bút, áo, quần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát - GV nhận xét, giới thiệu bài. * Giới thiệu bài: - Trong tiết này các em tiếp tục kiểm tra để lấy điểm TĐ và tổng kết vốn từ về môi trường. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ. - HS lần lượt lên kiểm tra. Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 3: Viết chính tả - Hướng dẫn HS nghe-viết bài Chợ Ta-sken a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn. ? H/ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken. - HS tiếp nối phát biểu. + Đàn ông mặc áo sơ mi thêu dọc hai ống tay... + Phụ nữ xúng xính trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa... b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lộn. - GV nhắc HS chú ý cách viết tên riêng (Ta-sken), các từ ngữ dễ viết sai(nẹp thêu, xúng xính, chờn vờn, thong dài...) - GV đọc chính tả cho HS chép. - GV đọc bài. - HS đổi vở cho nhau để khảo lỗi. - GV ghi lời nhận xét vào vở. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết vào vở sách, vở, bút, áo, quần. Hoạt động 4: Vận dụng
- - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng nước ngoài và luyện viết thêm. - GV Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS tiếp tục học thuộc các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo yêu cầu trong SGK và chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối học kì 1. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt ba thể của chất. - Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí. - Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Yêu thích môn học, ham tìm hiểu khoa học. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành thí nghiệm, tìm hiểu đặc điểm của chất ở thể rắn, chất ở thể lỏng và chất ở thể khí. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Cùng tham gia và quan sát các bạn chơi trò chơi, làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ phiếu hoạt động 1 - Một số chất ở thể lỏng, thể rắn: nến, nước đá, giá đỡ, bật lửa, - Vở ghi khoa học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Biết phân biệt 3 thể của chất. * Chuẩn bị: Bộ phiếu ghi tên một số chất. Cát trắng Nước đá Nước Dầu ăn Ô-xi Hơi nước Muối Đường Ni-tơ Cồn Nhôm Xăng - Bước 1: Tổ chức và HD chơi - Bước 2: Tiến hành chơi - Bước 3: Cùng kiểm tra Thể rắn Thể lỏng Thể khí
- Cát trắng Cồn Hơi nước Đường Dầu ăn Ô-xi Nhôm Nước Ni-tơ Nước đá Xăng Các-bô-níc Muối Dầu nhờn Hi đrô * Hoạt động 2: Khám phá 1. Tìm hiểu đặc điểm của chất ở thể rắn, chất ở thể lỏng và chất ở thể khí Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - GV đưa ra một hũn đá lạnh H: Đá lạnh này ở thể gỡ? H: Đá lạnh ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang thể gỡ? H: Nước ở thể lỏng khi đun sôi nó bay hơi, hơi nước đó thuộc thể gỡ? - GV: Một chất có thể có sự chuyển thể, để hiểu rừ điều đó hôm nay chúng ta sẽ tỡm hiểu qua bài học “ Sự chuyển thể của chất” - GV ghi mục bài lờn bảng Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận mô tả bằng lời dự đoán về các đặc điểm của các chất trên. Bạn thư kí tổng hợp ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi thắc mắc liên quan cho các nhóm: H: Chất rắn có đặc điểm gì? H: Chất lỏng có đặc điểm gì? H: Khí các-bô-níc, ô-xi, ni-tơ có đặc điểm gì? H: Ở điều kiện nào thì nước tồn tại ở thể rắn?.... Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu: - HS quan sát đá lạnh tìm hiểu sự chuyển thể của nước từ thể rắn sang thể lỏng. - HS đốt nến để biết nến từ thể rắn khi đốt cháy sẽ chuyển sang thể lỏng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm để tìm hiểu về sự chuyển thể của chất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức: H: Các chất có thể tồn tại ở thể gì? H: Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể như thế nào? 2. Quan sát và thảo luận
- * Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển thể của chất trong đời sống hằng ngày. Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước. - Hình 1: Nước ở thể lỏng. - Hình 2: Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường. - Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao. Bước 2: GV yêu cầu HS tự tìm thêm các ví dụ khác VD: mỡ, bơ - GV cho HS đọc ví dụ ở mục bạn cần biết trang 73 SGK. - GV nhấn mạnh: Qua những ví dụ trên cho thấy, khi thay đổi nhiệt dộ, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí học. Hoạt động 3: Vận dụng Trò chơi: "Ai nhanh, ai đúng?" * Bước 1: Tổ chức và HD. - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu trắng cho HS, yêu cầu HS viết tên các chất ở 3 thể khác nhau hoặc các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. + Đội 1: Kể tên các chất ở thể rắn + Đội 2: Kể tên các chất ở thể lỏng + Đội 3: Kể tên các chất ở thể khí + Đội 4: Kể tên các chất có thể chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại. * Bước 2: Các nhóm làm việc. * Bước 3: GV cùng HS kiểm tra, nhận xét. - Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ? - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để thấy sự chuyển thể của nước. - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài “ Hỗn hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 09 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được lá thư đang gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong học kí I, đủ ba phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết. * GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài văn viết thư đúng thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nói về một người thân của em
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy viết thư. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi nêu bố cục của một bức thư. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Viết thư - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài. - H/d HS cách làm bài. + Nhớ lại cách viết thư đã học ở lớp 3. + Đọc kĩ các gợi ý trong SGK. + Em viết thư cho ai ? người ấy đang ở đâu? + Dòng đầu thư viết thế nào? + Em xưng hô với người thân như thế nào? + Phần nội dung thư cần viết: kể lại kết quả học tập và rèn luyện của mình trong học kì I. Đầu thư: thăm hỏi tình hình sức khoẻ, cuộc sống của người thân, nội dung chính kể về kết quả học tậo, rèn luyện của em... * GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng những thành tích và cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Y/c HS viết thư. 2. Gọi HS đọc bức thư của mình, GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho HS. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc lá thư đã viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết thư hay nhất. - GV đọc cho HS tham khảo bức thư mẫu. * HSHN: Hướng dẫn HS viết về một người thân của em. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay hơn. - GV Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ về yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn để trả lời được các câu hỏi của BT2. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc lại bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tờ phiếu viết các câu hỏi a, b, c, d của bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 1/5 số HS trong lớp). - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 2: HS đọc bài Chiều biên giới. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả đúng: a. Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới. b. Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển. c. Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ: em và ta. d. Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra: VD: Lúa lẫn trong mây, nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc lại bảng chữ cái Hoạt động 4: Vận dụng - Tìm đại từ trong câu thơ sau: Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về viết lại câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.1. Về năng lực Bài học góp phần hình thành và phát triển các năng lực sau: - Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: Kể lại được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, phim tư liệu và các câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng De Castries,...). Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (ví dụ: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can,...). + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được vị trí của thành phố Điện Biên Phủ thuộc tỉnh Điện Biên trên lược đồ/bản đồ; Vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí để phân tích và nhận xét ở mức độ đơn giản tác động của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 đối với ba nước Đông Dương và các nước trên thế giới. - Năng lực chung: + Năng lực tự học: Khai thác được lược đồ/ bản đồ, thông tin, tranh ảnh, video phục vụ cho bài học. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng tranh ảnh, bản đồ/ lược đồ, câu chuyện, phương tiện CNTT phục vụ bài học; biết phân tích, nhận và xử lí tình huống. 1.2. Về phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; sự tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. * HSHN: Lắng nghe cô và các bạn chia sẻ, xem tranh ảnh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Bản đồ hành chính Việt Nam (Giới thiệu Điện Biên Phủ) - Lược đồ “tập đoàn cứ điểm” (Giới thiệu âm mưu của thực dân Pháp); - Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ (Diễn biến) - Video, tranh ảnh (HĐ tìm hiểu diễn biến) - Truyện, kể, thơ, ảnh, thông tin, về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động GV giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình 1 và trả lời: H: Bức ảnh chụp hình ảnh gì? H: Hình ảnh này gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào? H: Em biết gì về sự kiện lịch sử đó?
- - Tùy theo đặc điểm lớp học, GV có thể gọi một số HS trả lời. GV lựa chọn nội dung trả lời của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới. - GV giới thiệu bài học cho HS. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Câu trả lời của HS (Dùng lời nhận xét để đánh giá) Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học lịch sử: Nhận biết được sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ để kết nối bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Nội dung 1. Nguyên nhân - Bước 1. GV tổ chức cho HS dựa vào bản đồ, lược đồ; hình ảnh, thông tin, tiến hành thảo luận theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 2 và Chỉ vị trí địa lí Điện Biên Phủ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam; + Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 3, xác định “tập đoàn cứ điểm” trên lược đồ Chiến dịch Điên Biên Phủ và nêu được âm mưu của thực dân Pháp. + Nhiệm vụ 3: Quan sát hình 5 và 6 kết hợp đọc thầm thông tin SGK để nêu được sự chuẩn bị của quân và dân ta (HĐ nhóm bàn). - Bước 2. HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hướng dẫn, giúp đỡ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3. GV gọi đại diện nhóm HS lên bảng trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét bổ sung. - Bước 4. GV nhận xét và chính xác hoá nội dung học tập. d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của nhóm là phần trả lời của đại diện nhóm. + Học sinh lên chỉ đúng vị trí Điện Biên Phủ trên bản đồ; + Học sinh lên chỉ được tập đoàn cứ điểm trên lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ và trình bày được âm mưu xây dựng “tập đoàn cứ điểm” tại Điện Biên Phủ; + Học sinh trình bày được sự chuẩn bị của quân và dân ta cho chiến dịch. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí, tìm hiểu Lịch sử và Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Trình bày được, mô tả được một số nét chính về nguyên nhân của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Nội dung 2. Diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 - Bước 1: GV tổ chức cho HS dựa vào tranh ảnh, lược đồ, tài liệu, video, thông tin trong các tư liệu học tập và bằng sự hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm để trình bày diễn biến và kết quả của chiến dịch Điện Phủ năm 1954. - Bước 2: Các nhóm HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ, GV gợi ý và hỗ trợ HS để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện cho nhóm bạn. - Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS.
- d. Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm (kể lại diễn biến, kết quả) và phần trình bày của HS: + Kể được diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 theo một số hình thức sau: Dựa vào thông tin và tranh ảnh SGK để kể diễn biến chính bằng ngôn ngữ nói; biểu diễn bằng trục thời gian; bằng lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ, + Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ: Chiến dịch thắng lợi, quân ta toàn thắng, tướng Đờ Ca - xtơ - ri bị bắt sống. - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm, sản phẩm của nhóm và phần trình bày kết quả. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu Lịch sử, năng lực giao tiếp và hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ: Trình bày được, mô tả, kể lại được một số nét chính về diễn biến, kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm; lòng tự tôn dân tộc. Nội dung 3. Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên phủ - Giáo viên phát vấn câu hỏi cho học sinh trình bày - Giáo viên gọi một số học sinh lên trả lời; Học sinh đặt câu hỏi phản biện những hiểu biết liên quan về ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (chiến thắng có ý nghĩa lịch sử gì/ nhờ đâu mà quân và dân ta có được chiến thắng đó), các học sinh khác nhận xét, bổ sung, góp ý. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức. Nội dung 4. Những nhân vật lịch sử tiêu biểu, anh hùng lịch sử tiêu biểu trong chiến dịch - Bước 1. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm 1: Kể câu chuyện về nhân vật lịch sử Võ Nguyên Giáp; + Nhóm 2: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Phan Đình Giót; + Nhóm 3: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Tô Vĩnh Diện; + Nhóm 4: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Bế Văn Đàn; + Nhóm 5: Kể câu chuyện về anh hùng lịch sử Trần Can. - Bước 2. Gọi đại diện các nhóm lên kể chuyện, nhóm khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ, nêu câu hỏi phản biện. - Bước 3. GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của các nhóm và chính xác hóa nội dung học tập cho HS. d) Sản phẩm và công cụ đánh giá - Sản phẩm: Kết quả làm việc của các nhóm và phần trình bày, nhận xét của các nhóm (Tranh sưu tầm được, nội đung câu chuyện, lời kể, tác phong, thái độ, rút ra bài học cho bản thân ) - Công cụ đánh giá: qua quá trình quan sát làm việc nhóm và phần trình bày kết quả Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí, giao tiếp và hợp tác: Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về một số nhân vật, anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
- Hoạt động này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Hoạt động này góp phần giáo dục HS tự hào về sự tài tình, sáng suốt trong nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng, Bác và đặc biệt là Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Tình yêu quê hương đất nước, yêu chuộng hòa bình. Từ đó các em có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc. Hoạt động 3. Tìm tòi, mở rộng (2 phút) Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu một số nội dung sau (GV sẽ tổ chức cho HS chia sẻ vào đầu tiết sau): - Tìm hiểu Điện Biên Phủ xưa và nay - Giới thiệu một di tích lịch sử ở Điện Biên Phủ (ví dụ như đồi A1, hầm tướng Đờ - Ca - xtơ - ri, nghĩa trang liệt sĩ Điện Biên Phủ, Tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ ) IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được mọt số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận biết đặc điểm của hình thang, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng Bộ đồ dùng dạy học Toán 5. - Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông 1cm x 1cm; thước kẻ; ê ke; kéo cắt. - 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình thang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình thành biểu tượng về hình thang
- + Cho học sinh (HS) quan sát hình vẽ cái thang trong SGK (hoặc có điều kiện thì phóng to hình vẽ đó) để nhận ra những hình ảnh của hình thang. Sau đó giáo viên (GV) vẽ hình thang ABCD (như SGK) lên bảng và giới thiệu để HS quan sát. + HS quan sát hình vẽ hình thang ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thang + Hướng dẫn HS sử dụng 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để lắp ghép thành hình thang. + HS quan sát mô hình lắp ghép và hình vẽ trên bảng, phát hiện ra các đặc điểm của hình thang. - HS tự nêu nhận xét: “Hình thang có hai cạnh đối diện song song với nhau”. + GV kết luận và giới thiệu (có thể vừa chỉ ở hình vừa nói): “Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song với nhau. Hai cạnh song song với nhau gọi là hai cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé); hai cạnh kia gọi là hai cạnh bên”. + GV vẽ hình thang thứ hai (như SGK), GV giới thiệu trên hình vẽ đường cao AH là chiều cao của hình thang ABCD. Hoặc GV có thể gợi mở để HS tự nêu nhận xét đường cao AH, quan hệ giữa đường cao AH và hai đáy (là đoạn thẳng nằm giữa hai đáy và vuông góc với hai đáy của hình thang). A B D H C + HS quan sát và nhận xét. + GV gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD. + HS lên bảng và chỉ vào hình vẽ nêu lại cạnh đáy (đáy lớn và đáy bé), cạnh bên, chiều cao cũng như đặc điểm của hình thang ABCD. => GV kết luận: Hình thang ABCD có: + Cạnh đáy AB và DC - cạnh bên AD và BC. + Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. Đáy dài là đáy lớn, đáy ngắn hơn là đáy bé. - Gọi một vài HS lên bảng chỉ vào hình thang ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thang. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhằm củng cố biểu tượng về hình thang. - Yêu cầu HS đọc bài tập 1, quan sát các hình thang ở SGK/bài 1 và nêu ra hình nào là hình thang. - Gọi HS chỉ vào hình thang ABCD nhắc lại đặc điểm của hình thang. - GV cầu HS nhận xét, GV chốt lại. (có thể yêu cầu HS giải thích vì sao em biết đó là hình thang). Hình 1, 2, 4, 5, 6 là hình thang. Khi chữa bài GV nên khai thác, chẳng hạn: “Tại sao hình 3 không phải là hình thang?...” Bài 2: Nhằm giúp HS củng cố nhận biết đặc điểm của hình thang. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- MT: Giúp HS áp dụng lý thuyết để làm được bài tập. - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu. - Nhận phiếu bài tập và làm cá nhân vào phiếu, 1 em lên bảng làm vào bảng phụ. - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng, GV chốt lại. + Hình 1 có 4 cạnh và 4 góc vuông. + Hình 2 có 2 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 3 có 1 cặp cạnh đối diện song song. + Hình 1 có 4 góc vuông - GV nên cho HS gọi tên các hình sau khi chữa và nhấn mạnh: Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. - Nhận xét bài trên bảng, đổi chéo bài chấm điểm. Bài 3: Thông qua việc vẽ hình nhằm rèn kỹ năng nhận dạng hình thang. Mức độ: chỉ yêu cầu HS thực hiện thao tác vẽ trên giấy kẻ ô vuông. - HD HS xác định yêu cầu BT. - Cho HS thực hiện thao tác vẽ trên vở ô li. - GV kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót . - Yêu cầu HS chỉ ra cách vẽ khác và giải thích (căn cứ vào đặc điểm của hình thang). Bài 4: - GV vẽ hình (như SGK) lên bảng và giới thiệu đó là hình thang vuông. Học sinh: + Trả lời các câu hỏi về hình thang ABCD (như SGK). + Rút ra đặc điểm của hình thang vuông (như SGK). - GV nhận xét và chốt lại: Hình thang ABCD có góc ở đỉnh A và góc ở đỉnh D là góc vuông. Cạnh bên AD vuông góc với 2 cạnh đáy. * HSHN: 1. Tính 10 + 5 = 12 + 5 = 14 + 5 = 11 + 5 = 13 + 5 = 15 + 5 = 2. Đặt tính rồi tính 15 + 4 14 + 3 15 + 3 19 – 5 17 - 3 15 - 4 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị hai hình thang bằng nhau để học bài Diện tích hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL KHÉO TAY HAY LÀM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm hoa hoặc làm bưu thiếp chủ đề Ngày Tết quê em. - Biết phối hợp với các bạn để hoàn thành sản phẩm. - Rèn kĩ năng chăm chỉ, khéo léo khi thực hành làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy màu, giấy A3, bút chì, màu, kéo, hồ dán,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Ngày Tết quê em - H: Sắp đến Tết rồi, các em có muốn làm các sản phẩm để tặng cho người thân hoặc trang trí nhà cửa cho đẹp không? Các em muốn làm những sản phẩm gì? - HS kể những sản phẩm các em muốn làm. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - GV chia lớp thành 4 nhóm: + N1, 2: Làm bưu thiếp + N3, 4: Làm hoa giấy - Các nhóm thảo luận cách làm bưu thiếp, làm hoa giấy theo nhóm. GV theo dõi, tư vấn thêm. *Gv hướng dẫn cách làm bưu thiếp: + Gập đôi bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hày dùng bút màu vẽ đường diềm. Bên trong đường riềm có thể vẽ hoăch cắt/ xé dán giấy màu thành hoạ tiết trang trí cho đẹp + Mặt trong tờ bìa các em có thể vẽ đường riềm và trang trí nhưng cần để ra một khoảng trắng để ghi những dòng dề tặng. Trên khoảng trắng bên trong bưu thiếp các em có thể ghi những dòng chữ thể hiện tình cảm yêu thương và những lời chúc tốt đẹp của các em đối với người thân yêu của mình. * GV có thể hướng dẫn HS làm hoa. Cả nhóm cùng tạo thành những bó hoa thật đẹp. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành làm bưu thiếp, làm hoa theo nhóm. - GV theo dõi, tư vấn thêm. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm - Các nhóm cử đại diện lên trưng bày và thuyết minh về sản phẩm của nhóm mình - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm có sản phẩm đẹp, ý nghĩa. Hoạt động ứng dụng: - Qua tiết học này, về nhà các em hãy tự làm một sản phẩm hoàn chỉnh, chụp hình ảnh hoặc quay video gửi cho cô và cả lớp cùng đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 01 năm 2024 Kĩ thuật
- (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI CÔNG DÂN NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật. (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn để trả lời được câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh, Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh mimh họa bài đọc trong SGK - Bến cảng nhà Rồng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV giới thiệu chủ điểm Người công dân: Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó? - GV ghi mục bài lên bảng. - HS nhắc lại tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch. - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch. - HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch. Đoạn 1: Từ: đầu...vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Đoạn 2: Từ: Anh Lê này...không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh, Bác Hồ
- Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (....tìm việc làm ở Sài Gòn) H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nước. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt ) - GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy? (Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn Anh Thành đáp: Anh học trường này làm gì? Sa-xơ-lu Lô-ba thì anh là người nước nào? Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu vì Anh Thành trả lời: vì đèn dầu sao anh thay đổi ý kiến, không định xin ta không sáng bằng đèn hoa kì việc làm ở Sài Gòn này nữa. nhập với nhau: + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó. + Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Câu chuyện giữa hai người không ăn nhập với nhau bởi vì mỗi người có một suy nghĩ khác nhau, anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, nghĩ đến cuộc sống hằng ngày, còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước. - HS nêu ND, ý nghĩa đoạn trích. - GV chốt ý: Đoạn trích nói lên tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - HS ghi nội dung bài tập đọc vào vở. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Từng nhóm HS phân vai luyện đọc. - Một vài HS thi đọc diễn cảm. Hoạt động 5: Vận dụng - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì? H: Qua câu chuyện em học tập được đức tính gì từ Bác Hồ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT2, BT3 a / b. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết với tốc độ đảm bảo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nhìn viết đúng câu: “Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chép lên bảng những dòng thơ (câu văn) có chữ cần điền. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Ca lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - GV: Em nào biết câu nói “Khi nào đất này hết cỏ, nước Nam mới hết người đánh Tây” là câu nói của ai không? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Đó chính là câu nói nổi tiếng của nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Ông là người như thế nào? Ông sinh ra và lớn lên ở đâu? Câu nói đó, ông nói trong trường hợp nào? Bài chính tả hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó. Hoạt động 2: Khám phá – Luyện tập - GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. Bài chính tả cho em biết điều gì? - GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa. - GV đọc chính tả cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả, cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi. - GV nhận xét một số bài. * Làm bài tập chính tả BT2: - GV nêu yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT. - Một số HS nêu kết quả, GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt. BT3: GV cho HS làm BT 3a. Bài 3a: Trò chơi - HS đọc yêu cầu -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo nhóm

