Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc - Biết chia sẻ một số nét văn hóa trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh liên quan đến ngày Tết. - Trang phục biểu diễn văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS toàn trường nhảy bài: Tết đến rồi. - Học sinh toàn trường cùng nhảy trên nền nhạc bài hát: Tết đến rồi. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn - HS lắng nghe. viên” - GV TPT yêu cầu HS giới thiệu về một số - HS xung phong chia sẻ những điều nét văn hóa trong ngày Tết cổ truyền. các em biết về ngày Tết cổ truyền. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến các gia đình lại đoàn tụ, cùng nhau chuẩn bị sắm sửa, trang - HS lắng nghe trí nhà cửa, giành cho nhau những lời chúc tốt đẹp nhất để đón chào năm mới, Vậy mỗi dịp Tết, các em làm gì để giúp đỡ gia - HS chia sẻ. đình. - Tham gia và đóng góp tiết mục văn nghệ trong chương trình giao lưu - Chương trình văn nghệ Tết đoàn viên. “Tết đoàn viên”.
- - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Dặn HS cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. - Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. *Giới thiệu về chủ điểm - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy
- đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: - HS lắng nghe. con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. - GV giới thiệu bài: Tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa,
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó. phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa - HS lắng nghe cách đọc đúng trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho - 2-3 HS đọc câu. mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, thảo - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các luận trả lời các câu hỏi SGK. câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + Mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm như thế nào? chút:
- - Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - Mỏm đá năm này qua năm khác được mưa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một + Khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền ngày mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn người được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi em bé người đã cất tiếng hát vang khắp đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, núi rừng? em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé + Ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng người đá và dân làng đã làm gì để đuổi phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã giặc? chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + Câu 4: theo em lời hát của em bé người + Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. đã thể hiện ước nguyện gì của con người? Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi chuyện theo mong muốn của em? đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng.
- Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi - GV nhận xét, tuyên dương. của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài cùng và giúp đở dân làng. bài học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm - GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình - HS thi đọc thức sắm vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm H: Nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện. - HS nêu - Yêu cầu HS thi kể câu chuyện cổ mà các em biết. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bảng con, phiếu ghi tỉ số và tỉ số phần trăm ở bài tập 3, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi, ghi đáp án vào + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới bảng con. dạng phân số. + Câu 1: 5 + Câu 2: Trong các phân số sau: 3 ; 89 ; 45 phân 9 5 100 10 89 45 số nào là phân số thập phân ? + Câu 2: ; 100 10 + Câu 3: Viết phân số: 11 thành phân số thập 25 44 phân có mẫu số là 100? + Câu 3: 100 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: 48 thành số 100 + Câu 4: 0,48 thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu sát và nêu tình huống: tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô. + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng ô tô chạy bằng xăng? xăng. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy xăng là 4 phần như thế. phần như thế? 7 ô tô 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng + Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? + Số ô tô điện chiếm 3 số ô tô ở trong 7 3 bến. - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ số 7
- Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 3 ; viết là: 3 ; đọc: ba phần bảy + 2 - 3 HS đọc 7 7 + Tỉ số 3 cho biết số ô tô điện bằng 3 + Gọi 2 - 3 HS đọc 7 7 + Tỉ số 3 cho biết gì? số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao nhiêu? 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến 7 là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng bằng xăng là 3 : 4 hay 3 là bao nhiêu? 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện ô tô điện là 4 : 3 hay 4 là bao nhiêu? 3 - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác 0). b Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn tham gia các môn thể thao? gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ vua. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? + Có 26 bạn tham gia môn cầu lông + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn + 43 được khảo sát là bao nhiêu? 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + 31 bạn được khảo sát là bao nhiêu? 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? + 26 - GV nhận xét, kết luận: 100 - Mẫu số đều là 100. Các tỉ số 43 ; 31 ; 26 được gọi là các tỉ số phần 100 100 100 - HS theo dõi trăm. Tỉ số 43 đọc là: bốn mươi ba phần trăm; 100 viết là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc: 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? - 3 đến 4 HS đọc + Tỉ số 43% cho biết điều gì? + 43%
- + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số thập + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 phân nào? bạn tham gia môn bơi. - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham + 43 gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ 100 số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có - HS lắng nghe 43 bạn tham gia môn bơi. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 31% cho biết điều gì? + 31% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số 26% cho biết điều gì? + 26% - Gọi HS đọc: 31%; 26% GV nhận xét tuyên dương + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe 2. Hoạt động Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo Tỉ số của số thứ mẫu). Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m m N (khác 0) n - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4 phiếu học tập - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Bài toán hỏi gì? - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ;
- c) số bạn nữ và tổng số bạn tham gia. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 23 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 17 23 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là 23 40 - GV thu bài, đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). dương. - Hỏi thêm: + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn tham gia + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn là 17 tham gia là bao nhiêu? 40 Bài 3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia + Câu 1: Tỉ số 68 được viết dưới dạng tỉ số chơi, ghi đáp án vào bảng con. 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số học sinh + Câu 2. D của cả lớp là: A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số học + Câu 3. C sinh của cả lớp là:
- A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học + Câu 4. A sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 18 17 35 35 - HS lắng nghe - Đánh giá tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Hỏi:
- + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi + Tỉ số 17 là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C và số 24 bạn lớp 5B. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Hỏi thêm: + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và + 20 số bạn lớp 5B? 24 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và + 20 số bạn lớp 5C? 17 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5B và + 24 số bạn lớp 5A? 20 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a. 9 9 4 36 Mẫu: a) 36% 25 25 4 100 + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4. + Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số cùng với số tự nhiên nào? Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5% - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm trên bảng. 50 25 75 25 a) 25% ; 25% ; 200 100 300 100 1 25 25% 4 100 - GV thu vở, nhận xét một số bài b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%; - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng 0,5 : 100 = 0,5% - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 3. Đ, S? - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Lắng nghe + Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Bài toán cho biết: trong 6 tháng đầu năm 2022, + Bài toán hỏi gì? tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là 113 trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi sinh cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái. + Bài toán hỏi: a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. a) Mai nói: 112,7% S ; Việt nói: 113% Đ b) Mai nói: 112,7% Đ ; Việt nói: 113% S - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, - Đại diện các nhóm trả lời bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Bài 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Lắng nghe (sửa sai nếu có) + Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Bài toán cho biết: Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe, người ta kiểm tra 100 xe ô tô thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? + Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn biết + Biết rồi: 92 ô tô chưa? + Số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn + Chưa biết biết chưa? + Làm thế nào để biết số ô tô có tải + Ta lấy 100 – 92 = 8 ô tô trọng chưa đạt chuẩn? - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm trên bảng. Bài giải Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là: 100 – 92 = 8 (ô tô) a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm số phần trăm là:
- 92 92% 100 b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 8 8% 100 Đáp số: a) 92%; b) 8% - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nhận xét bài trên bảng - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia chơi + GV nêu bài toán: Một vườn cây có 1000 cây, + HS ghi đáp án vào bảng con: 54% trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại là cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn? - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 1: Cho HS làm bài vào bảng con để GV có thể kiểm tra kết quả và tư vấn trực tiếp cho HS (nếu HS chưa làm đúng) _____________________________________ Tiếng Việt CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm kẻ sẵn piếu học tập (bài 1), - Bảng nhóm kẻ sẵn piếu học tập (bài 3) - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật - HS lắng nghe cách chơi Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra H: Câu có mấy thành phần chính? Đó là - Câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị những thành phần nào? Em hãy đặt một ngữ. câu và xác định thành phần chính của VD: chúng em/ đang học bài. câu đó. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - HS lắng nghe. đơn và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - Các nhóm trình bày
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu - GV mời cả lớp làm việc nhóm: cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. Tử phẩy trong câu trên có tác dụng nối các * Ghi nhớ cụm chủ ngữ-vị ngữ - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ- câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định vị ngữ ghép lại chủ, bị ngữ trong câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ 2. Luyện tập Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu số một là câu đơn hay câu ghép? + Câu một là câu đơn + Câu đơn khắc câu ghép như thế nào? + Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-vị ngữ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS làm việc cá nhân
- Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc bài trước lớp - HS đọc bài trước lớp - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, - HS trả lời. câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được - Lắng nghe những câu ghép hay 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia theo nhóm 4, ghi kết quả vào nhanh – Ai đúng”. bảng nhóm. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của - HS đặt câu câu trên Câu 3: đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc chung bài đọc tiếng hát người đá. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát, bài giảng PP, - Giấy A3 (HS làm phiếu học tập HĐ khám phá) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Trái đất này là của - HS hát chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. ? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen. màu da khác nhau như thế nào? ? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các - Các bạn giống như những bông hoa bạn nhỏ đều được ví giống như những gì? thơm, bông hoa quý - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong bài hát “ Trái đất này là của chúng mình” các em thấy có rất nhiều trẻ em ở những châu lục với những màu da khác nhau, nhưng không hề có sự phân biệt về ngoại hình mà tất cả các bạn nhỏ đều rất đáng yêu, đáng quý. Các em ạ, khi sinh ra mỗi chúng ta đều đã có những đặc điểm ngoại hình khác nhau, riêng biệt. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi. bạn đọc. - GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện 4 yêu cầu của bài tập 1. - Lượt 1: GV cho HS bốc thăm bông hoa có - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di đánh số sẵn từ 1 đến 4. Sau đó những HS có chuyển theo sự hướng dẫn của GV. số giống nhau di chuyển tạo thành một nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- vào VBT TV. (Nhóm bông hoa số 1 trả lời ý a; nhóm bông hoa số 2 trả lời ý b; nhóm bông hoa số 3 trả lời ý c; nhóm bông hoa số 4 trả lời ý d). - Lượt 2: Hết thời gian, GV yêu cầu HS ở - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di các nhóm lượt 1 di chuyển để tạo thành 4 chuyển theo sự hướng dẫn của GV. mảnh ghép, tiếp tục thảo luận để hoàn thiện bài tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: - HS báo cáo: a) Người được tả trong bài văn trên là ai? a) Người được tả trong bài văn trên là Thắng, cậu bé được ví như con cá vược của thôn Bần, là người bơi giỏi trong số b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài đám trẻ của thôn. văn trên và nêu nội dung chính của mỗi b) - Phần mở bài của bài văn: phần. Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn trẻ”. Nội dung chính: Giới thiệu nhân vật Thắng và tài năng của cậu bé. - Phần thân bài của bài văn: Từ “Lúc này” đến “biến đi như một con cá”. Nội dung chính: Miêu tả dáng vóc, thân hình, tư thế và tác phong làm việc, cách bơi của cậu bé Thắng. - Phần kết bài của bài văn: Câu còn lại. c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người Nội dung chính: Miêu tả thái độ, cảm được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước xúc của bạn bè với cậu bé Thắng. mặn và gió biển) hiện ra như thế nào? Tầm vóc Cao hơn hẳn các so với bạn một cái đầu. lứa tuổi Ngoại Dáng Thân hình rắn chắc, hình người cân đối, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế chắc nịch. Nước da Nước da rám đỏ khoẻ mạnh Gương Cặp mắt to và mặt sáng. Miệng tươi, hay cười. Cái trán hơi dô ra.
- Trang Cởi trần phục Hoạt Việc làm - Lúc đan lưới: động cử chỉ... tay Thắng cầm kim tre đưa lên đưa xuống thoăn thoắt coi bộ rất thành thạo. - Lúc trông thấy các bạn: nó vội vàng đặt tấm lưới trên gối xuống, bước đến bên mạn thuyền, bám tay vào cọc chèo và đu mình xuống nước, êm không một tiếng động. Nó d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc ngụp một cái lặn điểm của người được tả? biến đi như một con cá. Sở Điểm Bơi ngụp, lặn trường mạnh nổi xuống nước giỏi trội như một con cá. Lựa chọn - Từ ngữ tả ngoại hình: các từ ngữ nước da rám đỏ; thân có sức gợi tả hình rắn chắc, cân đối, nở nang, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi; - Từ ngữ tả hoạt động: đưa lên đưa xuống thoăn thoắt, đu mình xuống nước, Sử dụng - Tả ngoại hình: hai cánh hình ảnh so tay gân guốc như hai mái sánh bơi chèo - Tả hoạt động: Nó ngụp một cái lặn biến đi như một con cá. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét.

