Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nội quy của nhà trường. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Lễ chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp H: Nêu đặt điểm của lớp? H: Kể tên các bạn cán sự của lớp? H: Bạn làm gì để lớp ta đạt thành tích cao trong các đợt thi đua? *Tìm hiểu về nội quy nhà trường. - GV đọc nội quy cho HS nghe. - GV chốt lại những ý chính trong nội quy. - HS thảo luận theo nhóm 4: H: Nhà trường quy định mỗi HS trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Lần lượt các nhóm HS trình bày ý kiến của nhóm: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. + Phải có đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV chủ nhiệm. + Mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 5, mặc áo đỏ sao vàng vào thứ 6 hàng tuần, quần áo sạch xẽ, mang giày (dép có quai hậu) đi học. + Chải tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ trước khi đi học. + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Chăm sóc giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. + Em phải chào hỏi ông bà, cha mẹ trước khi đến lớp và khi trở về nhà.
- + Chào hỏi thầy cô giáo, người quen của cha mẹ, người thân thật lễ phép. + Hoà nhã vơi bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. Nhặt được của rơi em tìm cách trả lại người mất. + Sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được giao và thực hiện nhiệm vụ một cách hăng hái. - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Vận dụng * Tổ chức HS hỏi nhau về: - Bạn hãy nêu những yêu cầu trong học tập mà nội quy đề ra? - Bạn đã thực hiện nội quy như thế nào? Nội quy nào chưa thực hiện tốt? * Tổng kết: Là HS các em phải thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. Hướng dẫn bài về nhà: - Đọc lại nội quy nhà trường nhiều lần. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1, BT2, BT3; Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân để hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau. - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng. (Mỗi bạn viết 3 phân số không được giống nhau) - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Thực hành
- - GV tổ chức cho HS làm các BT rồi chữa bài. 3 4 9 + Bài 1: HS viết ; ;...; vào các vạch tương ứng trên tia số và nêu đó 10 10 10 là các phân số thập phân. + Bài 2: Kết quả là: 11 11 5 55 15 15 25 375 31 31 2 62 ; ; 2 2 5 10 4 4 25 100 5 5 2 10 + Bài 3: Kết quả là: 6 6 4 24 500 500 :10 50 18 18 : 2 9 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 200 200 : 2 100 + Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. 1HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Số HS giỏi Toán của lớp đó là: 3 30 9 (học sinh) 10 Số HS giỏi Tiếng Việt của lớp đó là: 2 30 6 (học sinh) 10 Đáp số: 9 HS giỏi Toán. 6 HS giỏi Tiếng Việt. - Treo bảng phụ lớp chữa bài. - GV nhận xét bằng lời Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có thể viết thành phân số thập phân. Vận dụng kiến thức đã học về phân số thập phân vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. - Hướng dẫn, khắc sâu cho HS cách chuyển phân số thành phân số thập phân. _________________________________ Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có dạng thống kê. - Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- 2. Năng lực chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (đọc diễn cảm, hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho học sinh, biết nghe lời thầy, yêu bạn, tích cực tương tác khi học nhóm. 3. Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước hiếu học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, bảng thống kê. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC bài học. - HS quan sát tranh minh hoạ. H: Tranh vẽ ở đâu? GV kết luận Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập * Luyện đọc: - Một HS khá đọc; Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. * Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận: ? Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? (Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ). ? Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê (104 khoa thi); Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê (1780 tiến sĩ))
- ? Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? (Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời. / Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời). Nội dung: Việt Nam vốn có một truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta. * Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài. HS nhận xét bạn đọc bài. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét cho từng học sinh. Hoạt động ứng dụng: - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì? - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao ? * GV nhận xét tiết học. Khen HS đọc bài tốt - Dặn HS về nhà luyện đọc bài ___________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3). 2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ, bảng phụ ghi cấu tạo tiếng trong bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Khám phá, Luyện tập - GV đọc toàn chính tả và giới thiệu về Lương Ngọc Quyến. - Em biết gì về Lương Ngọc Quyến? (Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước. Ông tham gia chống thựa dân Pháp và bị giặc khoét chân,luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt. - Ông giải thoát khỏi nhà giam khi nào? ( Ông được giải thoát vào ngày 30- 8- 1917 cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cờn lãnh đạo) - HS luyện viết chữ dễ viết sai: Lương ngọc Quyến, ngày 30 / 8/ 1917, khoét, xích sắt. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lỗi, đổi vở cho nhau khảo lỗi, gạch chân dưới các lỗi giúp bạn bằng bút chì. - GV chấm chữa bài. * Viết bài chính tả - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 - HS làm bài – HS trình bày bài. - GV nhận xét. + Bài tập 2: Trạng (vần ang); nguyên (vần uyên); Nguyễn, Hiền, khoa, thi làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang + Bài tập 3: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Trạng a ng Nguyên u yê n Nguyễn u yê n Hiền iê n Khoa o a Thi i làng a ng Mộ ô Trạch a ch huyện u yê n Bình i nh
- Giang a ng - GV chốt lại: + Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính. + Ngoài âm chính, một số vần còn thêm âm cuối (trạng, làng,...), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện). Các âm đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u. + Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện). + Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm và thanh. 3. Hoạt động ứng dụng: - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối, ... - Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS có bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ. ___________________________________ Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3). - Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ các phân số có cùng mẫu số, không cùng mẫu số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2(a,b), BT3. Khuyến khích HS làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi hai HS chữa BT3; BT4 – SGK. - Giáo viên nhận xét tư vấn - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
- Hoạt động 2. Khám phá * Phép cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số: - HS thực hiện phép tính: 3 5 10 3 + - 7 7 15 15 - HS làm bài và trình bày bài. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? HS nêu cách cộng trừ hai phân số cùng mẫu số. HS nhắc lại. - GV chốt kiến thức. * Phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số: - HS thực hiện phép tính: 7 3 7 7 + - 9 10 8 9 - HS trình bày cách làm. ? Khi muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - HS nêu cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. - GV chốt kiến thức. Cộng, trừ hai phân số Có cùng mẫu số: Có mẫu số khác nhau: - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Quy đồng mẫu số. - Giữ nguyên mẫu số. - Cộng hoặc trừ hai tử số. - Giữ nguyên mẫu số chung.. Hoạt động 3. Thực hành - HS làm bài tập trong vở luyện Toán. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi 4 HS nêu cách làm. 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9 a. ; b. ; 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5 c. ; d. 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. Gọi 3 HS nêu cách làm và kết quả.
- 2 3 2 15 2 17 5 28 5 23 a. 3 ; b. 4 ; 5 1 5 5 5 7 7 7 2 1 6 5 11 15 11 4 c. 1 1 1 5 3 15 5 15 15 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm vào bảng phụ. Bài giải: Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là: 1 1 5 (số bóng trong hộp). 2 3 6 Phân số chỉ số bóng màu vàng là: 6 5 1 (số bóng trong hộp). 6 6 6 1 Đáp số: số bóng trong hộp. 6 Treo bảng phụ chữa bài. - GV nhận xét tư vấn Hoạt động 4. Vận dụng - Vận dụng kiến thức về cộng trừ phân số để giải toán - GV nhận xét tiết học. HS nhắc lại cách cộng trừ hai phân số khác mẫu số. ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc bài CT đã học (ở BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3). - Biết đặt câu được với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4). - HS có năng khiếu có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm từ đồng nghĩa theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm từ đồng nghĩa. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác hoàn thành bài tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. HS đọc thầm lại bài Thư gửi các học sinh, Việt Nam thân yêu. HS thảo luận nhóm 2 tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. - GV học sinh và chữa bài. Đáp án BT 1: + Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông. + Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương. Em hiểu từ Tổ Quốc là gì? Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS thảo luận nhóm 2:Tìm thêm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. HS các nhóm nêu kết quả- Lớp thống nhất kết quả đúng. Đáp án BT 2: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm làm bài theo yêu cầu. Gọi 1 số nhóm nêu:quốc ca, quốc tế,quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc sách, quốc dân,............ HS tự làm rồi chữa bài. Bài 4: HS làm bài gọi HS nêu câu vừa đặt với yêu cầu trên - GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt được câu văn hay. VD: + Quê hương tôi ở Hà Tĩnh - một vùng đất đầy nắng và gió. + Hà Tĩnh là quê mẹ của tôi. + Vùng đất Nghi Xuân, Hà Tĩnh là quê cha đất tổ của chúng tôi. + Tôi luôn luôn mong muốn được sống và chết trên nơi chôn rau cắt rốn của mình. Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà: Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ" - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. ___________________________________
- Mỹ Thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Khoa học NAM HAY NỮ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. - Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ. - Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới. Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ H3, 4 trang 6, 7 SGK. - Giấy A4, bút dạ. - Phiếu học tập. - Mô hình người nam và nữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng, GV nêu câu hỏi yêu câu HS trả lời: ? Nêu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học? - GV nhận xét - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Vai trò của nữ - HS quan sát hình 4 trang 9SGK và hỏi: ? Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì?
- ? Như vậy, không chỉ nam mà nữ cũng có thể chơi đá bóng. Nữ còn làm được những gì khác? Em hãy nêu 1 số ví dụ về vai trò của nữ trong lớp, trường và địa phương mà em biết? ? Em có nhận xét gì về vai trò của nữ? - GV chẩn kiến thức. 2. Một số quan niệm xã hội về nam và nữ Bước 1: Làm việc theo nhóm: - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: ? Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý. a. Công việc nội trợ là của phụ nữ. b. Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình. c. Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật. ? Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không? ? Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không? ? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận. *Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - HS thảo luận nhóm 4: ? Hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh các em có những sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó có hợp lí không? - Gọi HS trả lời nhanh: ? Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học? ? Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS phải biết yêu thương, quý trọng bạn bè. ___________________________________ Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1(cột 1, 2), BT2(a, b, c), BT3 - HS NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện phép nhân và phép chia 2 phân số. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài tập kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng " với nội dung: 3 4 1 9 Tính: 5; ; 1 7 9 6 5 - HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, các đội nhanh chóng làm phép tính trên bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính), nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến thắng. - Giáo viên nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá 2 5 - HS làm vào bảng con: 7 9 - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. ? Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?(Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). - GV chốt kiến thức. 3 - HS làm vào bảng con : 4 : 5 8 - HS trình bày cách làm – HS nhận xét. ? Muốn chia 1 phân số cho1 phân số ta làm thế nào?(Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược). - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập vào vở luyện Toán.
- + Bài 1: Tính: HS làm bài vào bảng con cột a nhận xét chữa bài Cột b làm vào vở. 3 4 12 2 6 3 6 7 42 14 a. ; : ; 10 9 90 15 5 7 5 3 15 5 3 2 6 3 5 1 5 2 10 5 ; : . 4 5 20 10 8 2 8 1 8 4 3 4 3 12 3 1 2 1 1 1 1 b. 4 ; 3 : 3 6 ; : 3 8 8 8 2 2 1 2 2 3 6 + Bài 2: Cho HS tự làm bài theo mẫu rồi chữa bài. Gọi 1 số em nêu cách làm và kết quả. 6 21 6 20 6 20 3 2 5 4 8 : 25 20 25 21 25 21 5 5 3 7 35 40 14 40 14 8 5 7 2 16 16 75 5 7 5 7 5 1 17 51 17 26 17 13 2 2 : 13 26 13 51 13 17 3 3 + Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi giải và chữa bài. Cả lớp làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải: Diện tích của tấm bìa là: 1 1 1 (m2). 2 3 6 Diện tích của mỗi phần là: 1 1 : 3 (m2). 6 18 1 Đáp số: m2. 18 - Lớp nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn HS làm bài. Hoạt động 4: Vận dụng 1 - Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 và tìm diện tích quyển sách toán 2 đó. - GV nhận xét tiết học: Nhắc nhở 1 số em cách trình bày, viết phân số chưa chính xác.
- ___________________________________ Kĩ Thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Tập đọc SẮC MÀU EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng những khổ thơ em thích). - HS NK học thuộc lòng toàn bộ bài thơ. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hiểu được tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. 3. Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người thân, bàn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ để ghi những câu thơ cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn hiến. ? Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? ? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Khám phá, Luyện tập * Luyện đọc: - Một HSNK đọc - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp + Luyện đọc từ khó: Sắc màu, rừng, trời, rực rỡ, sờn. - HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. * Tìm hiểu bài:
- - HS đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi trong SGK. GV nêu câu hỏi, gọi HS lần lượt trả lời: ? Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (Tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, nâu, đen, tím). ? Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào? (+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên). + Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời. + Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng. + Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà. + Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh. + Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim, màu chiếc khăn của mẹ, màu mực. + Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng). ? Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu đó? (Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người bạn yêu quý). ? Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? (Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đất nước. Bạn yêu quê hương, đất nước). ? Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ và nêu ý nghĩa của các biện pháp nghệ thuật ấy? - HS và GV nhận xét. Nội dung:Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. * Đọc diễn cảm: - GV hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ thứ 8. - HS đọc nhẩm khổ thơ mà mình thích. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tư vấn. Hoạt động 3. Vận dụng - Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh đọc thuộc bài trước lớp. Dặn HS về nhà HTL những khổ thơ em yêu thích. ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chọn và kể bằng lời của mình một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước một cách rõ ràng, đủ ý. - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HSNK tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sách, báo, truyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hai HS kể lại câu chuyện Lí Tự Trọng và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - HS và GV nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Truyện của mỗi em định kể. Hoạt động 2. Khám phá a. Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc đề bài. - GV ghi đề bài. - HS nêu những từ ngữ cần chú ý trong đề bài. - GV gạch chân dưới những từ ngữ đó và giải thích: Danh nhân. Hãy kể một câu chuyện đã nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại) hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta. - 1 HS đọc lại đề bài - Cả lớp đọc thầm đề bài và gợi ý SGK. Những người như thế nào thì được gọi là anh hùng,danh nhân ? Hoạt động 3. Thực hành - HS đọc gợi ý 3. *GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Câu chuyện ngoài sách giáo khoa + Cách kể hay, có phối hợp cử chỉ điệu bộ
- + Nêu đúng ý nghĩa câu truyện - Gọi một số HS kể mẫu. - HS kể chuyện theo nhóm 4- GV theo dõi các nhóm kể - HS thi kể trước lớp - Gọi HS nhận xét truyện bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - HS kể nêu ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể. Lớp bình chọn HS kể hay nhất. Hoạt động 4. Vận dụng - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em đã nghe các bạn kể cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS kể tốt ___________________________________ Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tự phát hiện những cảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1). Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập ở tiết trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). - GD BVMT: Giúp các em cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, phong cảnh núi rừng và cảnh hoàng hôn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã chuẩn bị. - Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - GV nhận xét tư vấn.
- - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - HS trình bày bài làm của mình - HS nhận xét. + Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. - GV giới thiệu tranh ảnh rừng tràm. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. + Hình ảnh Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Tác giả đã quan sát rất kĩ để so sánh cây tràm thân trắng như cây nến. + Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời. Tác giả đã quan sát rất tinh tế để thấy lá tràm bắt đầu ngả sang màu úa giữa đám lá xanh rờn,dưới nắng mặt trời, lá tràm thơm ngát. + Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS thảo luận theo nhóm 2 tìm đề tài để viết. - Gọi 1 số nhóm nêu đề bài định viết. - GV nhắc nhở HS nên chọn viết một phần trong phần thân bài. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày bài trước lớp; cả lớp và GV nhận xét, kiến thức. Hoạt động: Vận dụng - Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có bài viết hay. - Dặn HS về nhà luyện viết bài văn ___________________________________ Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2a; - HS có NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức về hỗn số để làm bài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": Nêu các PS có giá trị 1 - Giáo viên nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu HS lấy 2 hình tròn và 3 hình tròn. 4 2 và 3 4 ? Em đã lấy bao nhiêu hình tròn? 2 và 3 hay 2 + 3 viết thành 2 3 . 4 4 4 2 3 gọi là hỗn số, đọc là: hai và ba phần tư (hoặc hai - ba phần tư). 4 2 3 có phần nguyên là 2, phần phân số là 3 . 4 4 - GV nhận xét cách trình bày của HS. - GV giới thiệu hỗn số. H: So sánh phân số 3 với 1? 4 - HS trình bày - GV chuẩn kiến thức: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài vào vở luyện Toán. + Bài 1: HS dựa vào hình minh hoạ nêucác hỗn số trước lớp. + Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a. 0 1 2

