Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 Âm nhạc GV đặc thù dạy ___________________________________ Tiếng Anh GV đặc thù dạy ( T 2,3) ___________________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2022 Tin học GV đặc thù dạy ___________________________________ Lịch sử NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Khâm phục trước tấm lòng yêu nước của ông Nguyễn Trường Tộ và liên hệ thực tế bản thân. - HS có năng khiếu: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm hiểu tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp. 3. Phẩm chất - Có tránh nhiệm bảo vệ đất nước, khâm phục, biết ơn ông Nguyễn Trường Tộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, GAĐT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật.
- ? Em hãy nêu những băn khoăn suy nghĩ của Trương Định khi nhận được lệnh Vua? ? Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân ta đối với Trương Định? - GV và cả lớp nhận xét bằng lời. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Khams phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ - HS thảo luận nhóm 4: + Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ. + Quê quán của ông. + Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì? + Ông có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ? - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp - HS thảo luận nhóm 2: ? Theo em, thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lược nước ta? ? Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào? ? Theo em, tình hình đất nước ta như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ - HS tìm hiểu cá nhân: ? Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước? ? Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS xây dựng bài tốt. 3. Hoạt động Vận dụng - Liên hệ thực tế bản thân về việc học tập của em. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về Nguyễn Trường Tộ. ___________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp . - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. - Trò chơi “Chạy tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi chạy tiếp sức, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương Phần lượng pháp tố chức Phần mở - Tập hợp lớp, GV phổ biến nhiệm 4-6 ph Đội hình 4 hàng đầu vụ, yêu cầu bài học. ngang - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1 lần a. Đội hình đội ngũ 22-28ph Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu 10- 11ph Đội hình 4 hàng và kết thúc bài học; cách xin phép dọc ra vào lớp. Tập hợp hàng dọc, dóng Phần cơ hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng bản nghỉ, quay phải, quay trái,quay sau. - Đội hình 4 - HS tập theo tổ. hàng ngang - GV theo dõi uốn nắn chỗ sai cho - Lớp trưởng HS. điều khiển HS 10-12ph tập luyện. b. Trò chơi “ Chạy tiếp sức” - Đội hình tự do - GV hướng dẫn HS cách chơi. - HS thi đua chơi. Phần kết - HS nối nhau thành vòng tròn lớn, 4-6ph - Đội hình vòng thúc vừa đi vừa làm động tác thả lỏng. tròn - GV và HS hệ thống bài.
- - GV nhận xét đánh giá tiết học ___________________________________ Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, viết được đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh. Bút dạ- bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. - GV hướng dẫn chữa một số bài mà đa số HS làm sai. + Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. GV dán 1 tờ phiếu lên bảng nhằm giúp HS chốt lại lời giải đúng: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa. + Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp.
- - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu BT. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Từng HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn đã viết; cả lớp và GV nhận xét, biểu dương những đoạn viết hay. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng từ từ đồng nghĩa viết đoạn văn tả cánh đồng lúa quê em. - Dặn HS về nhà luyện viết đoạn văn BT3 hay hơn. ___________________________________ Đạo đức SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí. - Tiết kiệm, yêu quý tiền. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS biết tìm hiểu việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách đưa ra các vấn đề về việc chi tiêu tiền hợp lí. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí. II. CHUẨN BỊ: Hệ thống câu hỏi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Hoạt động Khởi động Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Tập làm phóng viên nhỏ tuổi. - Gợi ý nội dung phỏng vấn: Bạn đã sử dụng tiền được mừng tuổi vào những khoản chi tiêu nào? 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành ? Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ? HS thảo luận nhóm (Nhóm 4) Nhóm trưởng báo cáo: + Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết. + Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng. + Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.
- GV chốt: Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà. Hoạt động 2: Thực hành (Nhóm đôi) ?Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm gì và không nên làm gì? - Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí. - Nên: Tiêu xài tiền hợp lí. Ăn uống phù hợp không phung phí. Khóa nước cẩn thận khi sử dụng xong. Tắt điện và thiết bị điện khi ra ngoài.. - Không nên: Mua đồ phung phí không sử dụng đến. Để thừa nhiều thức ăn. Xả nước chảy phung phí. Thường xuyên mua đồ ăn vặt... * Xử lí tình huống sau: Mai đang dùng hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ nhân dịp sinh nhật.. Em hãy giúp bạn Hà chọn cách giải quyết phù hợp trong tình huống đó: Gọi HS nêu cách giải quyết phù hợp. - Trong tình huống đó, em sẽ khuyên Hà có thể mang hộp bút cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn cảnh khó hơn, còn Hà dùng hộp mới. Hoặc cũng có thể Hà cất hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ lúc nào hết thì dùng hộp bút mới. 3. Hoạt động Vận dụng - Em đã biết sử dụng tiền hợp lý chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào? Hãy trao đổi về dự định của em với các bạn trong nhóm. - Ví dụ: Em đã biết sử dụng tiền hợp lý. Em dành một phần tiền ăn sáng và chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết kiệm, không mua những thứ không cần thiết .. Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi bằng cách sử dụng lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ đồ dùng học tập cũ... Không mua nhiều đồ chơi, không ăn hàng quán la cà ngoài đường... - Nhắc lại nội dung bài: Sử dụng tiền hợp lý là sử dụng như thế nào? * Dặn dò: Chuẩn bị bài sau ___________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI: KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN. - Trò chơi “Kết bạn”. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi kết bạn, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương Phần lượng pháp tố chức Phần mở - Tập hợp lớp, GV phổ biến nhiệm 4-6 ph Đội hình 4 hàng đầu vụ, yêu cầu bài học. ngang. - Khởi động: GV HS khởi động 1 lần - HS khởi động tay, chân. theo hướng dẫn của GV a. Đội hình đội ngũ 22-28ph HS tập luyện - Ôn cách chào, báo cáo, cách xin 10- 11ph theo tổ. phép ra vào lớp, quay phải , trái... + Các tổ thi đua trình diễn. Phần cơ + GV nhận xét, bản b. Trò chơi “ Kết bạn” 10-12ph tuyên dương - GV hướng dẫn HS cách chơi. - HS thi đua chơi. Phần kết - GV cùng HS hệ thống bài. 4-6ph Đội hình vòng thúc - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài tròn học và giao bài tập về nhà. ___________________________________ Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2022 GDTT SINH HOẠT LỚP. GD KNS: KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sơ kết công tác tuần 2. Triển khai kế hoạch tuần 3. - HS biết tạo dựng được thói quen tổ chức, sắp xếp công việc hợp lý.
- - Có thói quen sắp xếp công việc hợp lý. - GD học sinh luôn luôn tổ chức, sắp xếp các công việc của mình cho hợp lý. 2. Năng lực chung: 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt lớp: 1. Sơ kết tuần 2 a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - Các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. o viên tổng kết. - GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nội dung còn chưa thật đa dạng. Lớp phó học tập cần sưu tầm thêm các bài dân ca ví giặm để tập cho các bạn trong giờ sinh hoạt. + Một số HS chưa chuẩn bị bài trước khi đến lớp, vẫn còn quên sách, vở BT ở nhà; ngồi học vẫn còn hay nói chuyện riêng. Một số em chưa tích cực trong lao động, vệ sinh. * Tuyên dương: Trân, Trâm, Trang,... tích cực tự giác trong học tập và các hoạt động; Nguyên, Đạt, ... tích cực trong hoạt động lao động. 2. Kế hoạch tuần 3 - Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ với nội dung phong phú, đa dạng hơn. Học bài, làm bài đầy đủ. BCS kèm cặp thêm cho: Tuấn, Phát, Quân,... - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ, kịp thời. - Tăng cường mượn sách, báo tại thư viện để đọc. Tham gia giải bài qua báo. Luyện giải các vòng IOE, Violimpic kịp thời. B. GD KNS: Kĩ năng tự phục vụ Hoạt động 1: Chuyện của Nam - GV đọc cho HS nghe câu chuyện: Chuyện của Nam. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
- + Qua câu chuyện trên, các em thấy Nam đã sắp xếp công việc hợp lí chưa? + Nam cần làm gì để có thể vừa học được bài vừa đi đá bong với các bạn? - Mời đại diện các nhóm phát biểu. - GV nhận xét *Liên hệ: Qua câu chuyện trên em rút ra điều gì? Hoạt động 2: Trải nghiệm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 liệt kê công việc phải làm hàng ngày của mình cho bạn nghe. - Gọi một số HS trình bày. - GV nhận xét ý kiến của HS. Khen những HS đã biết làm những việc vừa sức để tự phục vụ bản thân, giúp đỡ gia đình. Hoạt động Vận dụng - Dặn HS cần có thói quen tổ chức, sắp xếp công việc hợp lí. Cần biết làm những việc vừa sức để tự phục vụ bản thân, giúp đỡ gia đình. ___________________________________ HĐNGLL EM LÀM VỆ SINH TRANG TRÍ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp sạch, đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ các bạn trong nhóm cùng nhau làm xong công việc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục học sinh có trách nhiệm lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chổi, dẻ lau, chậu nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài học 2. Hoạt động Thực hành Bước 1: Chuẩn bị: GV phân công nhiệm vụ HS làm vệ sinh. - Lau chùi các cửa sổ lớp và các bảng biểu. - Lau chùi bàn, ghế, lọ hoa - Quét dọn vệ sinh lớp học
- - Trồng 6 chậu hoa để ở hành lang trước lớp học Bước 2: Tiến hành lao động. - Từng tổ làm việc theo sự phân công. + Tổ 1: Lau chùi cửa sổ và các bảng biểu + Tổ 2: Quét dọn, lau chùi và sắp xếp bàn ghế + Tổ 3: Quét dọn vệ sinh hành lang lớp học, trồng cây hoa ở hành lang Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - GV mời HS phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và trang trí lại. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp. 3. Hoạt động Vận dụng - Tuyên truyền với mọi người ý thức lao động. Thực hành làm vệ sinh trường, lớp hàng ngày. ___________________________________

