Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_hoang_xuan_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN KHAI NỘI QUY LIÊN ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS nắm vững nội quy nhà trường đề ra. - Thực hiện tốt nội quy, quy định nhà trường đề ra. - Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nội quy của nhà trường. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Lễ chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Triển khai nội qui liên đội ( Tổng phụ trách) _________________________________ Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). Giảm câu hỏi 2. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước.
- - HSHN: Đọc 1-2 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK. Sưu tầm thêm về tranh quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát 1 bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn + HS chia bài làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - HS luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: H: Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp + Lúa-vàng xuộm. + Nắng-vàng hoe + Xoan-vàng lịm. + Tàu lá chuối. + Bụi mía. + Rơm, thóc H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín. H: Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. H: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động?
- + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. H: Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào? Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. HĐ3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng cách miêu tả trong bài văn viết một đoạn văn tả cảnh buổi sáng ở quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm xác định được cấu tạo của bài văn. . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các ý cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. 3. Phẩm chất
- - Có trách nhiệm trong việc nắm kiến thức bài học, hoàn thành bài tập. - HSHN: Hoàn thành được một nữa phần bài tập trong VBT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình TLV. - GV Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: a. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 với yêu cầu. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + MB: Đoạn 1 + TB: Đoạn 2+3 + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? (Cảnh đẹp đầy thơ mộng) * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: Xác định yêu cầu của bài 2 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn? + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? - HS thảo luận nhóm: + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. b. HĐ2:Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ. 3. Hoạt động Thực hành
- * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả: (Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + TB: Có 4 đoạn: Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + KB: Cảm nghĩ về người mẹ) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. H: Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? * Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. H: Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ? - HSHN: Hoàn thành bài tập 1,2. - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố... nơi em ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. _________________________________ Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2,3 vào vở.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu đúng quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. - HSHN: Hoàn thành được bài tập 1,2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nhận xét về cách so sánh PS với 1. + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Rút ra cách so sánh PS cùng tử số. * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số. - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài.
- - GV nhận xét chữa bài. Củng cố: Các cách so sánh PS. * H: Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1. - GV nhận xét tiết học. * HSHN: GV viết đề bài vào vở cho HS. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số 1 chia quả cam cho 3 bạn, Chia thế nào mỗi bạn được một phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ___________________________________ Khoa học NAM HAY NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết quan sát tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học; Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - HSHN: Tham gia học tập cùng bạn. Hoàn thành một số yêu cầu bài tập đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 6,7 SGK - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS chơi trò chơi ô của bí mật. H: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? H: Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào? H: Điều gì sẽ xẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? - GV nhận xét - Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học. 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học - Làm việc theo nhóm 4: Thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK. - Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Rút ra kết luận mục Bạn cần biết tr7sgk. Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - GV phát phiếu cho HS theo nhóm 4 và hướng dẫn cách chơi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn cách sắp xếp của nhóm mình. - GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HSHN: Phân biệt những đặc điểm cơ bản của nam và nữ. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học phân biệt sự khác nhau giwuax các bạn nam và nữ trong lớp. * GV nêu câu hỏi chuẩn bị cho tiết sau: H: Em biết gì vê quan niệm xã hội hiện nay về nam và nữ? H: Em đã gặp những trường hợp phân biệt đối xử giữa nam và nữ chưa? H: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết trong sgk. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. __________________________________ Thể dục ( GV đặc thù dạy) ____________________________________ Tin học BÀI 1: KHÁM PHÁ COMPUTER I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm quen với các cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục. - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ; - Thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ. - Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lý tệp và thư mục.
- - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. HSHN: Biết mở máy và tắt máy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách giáo khoa - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động: GV cho HS hát 1 bài hát. Giới thiệu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Những gì em đã biết: - Yêu cầu học sinh đọc các bài tập 1a, 1b, 1c SGK - 7, 8 và sau đó làm cá nhân vào sách. - Ở mỗi bài GV gọi HS đọc bài làm của mình, gọi HS khác nhận xét sau đó GV chốt ý. Giúp HS ôn tập các kiến thức: về tệp và thư mục. 2. Khám phá Computer - Yêu cầu HS khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục. Sau đó làm theo nhóm đôi các bài tập 2a, 2b vào sách. - Ở mỗi bài GV gọi nhóm HS đọc bài làm của mình, gọi nhóm HS khác nhận xét sau đó GV chốt ý. Giúp HS ôn tập kiến thức: cửa sổ quản lí tệp và thư mục. (hay còn gọi là cửa sổ Computer) HĐ3. Thực hành - Nhắc lại cách tạo thư mục mang tên em? - Gọi 2 - 3 HS học tốt làm mẫu trên máy chủ. GV nhận xét, chốt ý. - Cho HS thảo luận, thực hành trên máy, hoàn thành bài và báo cáo kết quả với GV Bài 1 (SGK - 10): Trong ngăn trái, hãy chọn ổ đĩa (D:). Trong ngăn phải tạo các thư mục theo mô tả sau: a. Thư mục lớp 5A là thư mục trên ổ đĩa (D:). b. Thư mục lớp 5A có các thư mục con là TO1, TO2, TO3, TO4. c. Thư mục TO2 có các thư mục con là TUAN, HUNG, LAN, ANH. d. Các thư mục TUAN, HUNG, LAN, ANH đều có các thư mục con là VE, SOANTHAO, TRINHCHIEU.
- Quan sát và kịp thời giúp đỡ, chỉ bảo các em gặp khó khăn khi làm bài, động viên các nhóm hoàn thành tốt. Bài 2 (SGK - 12): a. Khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục. Điều khiển để ngăn trái và ngăn phải hiển thị giống như hình dưới đây rồi trả lời câu hỏi (HS quan sát hình): - Trong ổ (D:) có những gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân vào sách. - Gọi HS trình bày bài làm của mình, HS khác nhận xét Nhận xét và tuyên dương b. Thay đổi cách hiển thị các biểu tượng trong ngăn phải lần lượt theo các dạng sau: - Các biểu tượng cỡ nhỏ. - Các biểu tượng cỡ lớn. - Các biểu tượng cỡ rất lớn. - Các biểu tượng cỡ trung bình. - Các biểu tượng sắp xếp kiểu chi tiết. - Các biểu tượng sắp xếp kiểu danh sách. 2. Phối hợp sử dụng 2 ngăn của cửa sổ, thực hiện các thao tác: tạo, mở, sao chép, xóa thư mục.(yêu cầu HS đọc bài) Ở mỗi bài GV yêu cầu HS làm theo nhóm (ngồi cùng máy). Gọi 2-3 HS làm mẫu, GV làm mẫu nếu HS thực hiện chưa thật tốt; sau đó HS làm trên máy. Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên dương những em làm tốt. a) Điều khiển sao cho ngăn trái của cửa sổ giống như hình sau. Thực hiện các Bước 1, Bước 2 theo hướng dẫn. b) Nối mỗi ô ở cột trái với 1 ô ở cột phải dựa vào các thao tác em đã thực hiện ở Bước 1, Bước 2
- Đối với mỗi bài a, b GV cần quan sát và kịp thời giúp đỡ các em gặp khó khăn, động viên các nhóm hoàn thành tốt. EM CẦN GHI NHỚ - Cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục có hai ngăn: ngăn trái và ngăn phải - Ngoài cách mở thư mục trong ngăn phải đã học, bây giờ em biết thêm cách mở thư mục từ ngăn trái trong cửa sổ Computer. - Ngăn trái cửa sổ giúp em quản lí các thư mục được thuận tiện, dễ dàng. - Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ giúp em thực hiện các thao tác tao, mở, sao chép, xóa thư mục được nhanh chóng và thuận tiện hơn. HĐ4. Vận dụng - HS thực hành các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lý tệp và thư mục. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt, động viên HS làm chưa tốt cố gắng hơn ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Thứ Ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 Âm nhạc ( GV đặc thù dạy) _____________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2).
- - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết đặt câu với từ đã cho, chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt đúng các câu và biết dùng các hình ảnh để đặt câu bài 2. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức, trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - HSHN: Đọc được các bài tập và hoàn thành các bài đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau: + Thế nào là từ đồng nghĩa? + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho ví dụ ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1, (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể dùng từ điển) - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác NX, bổ sung: + Xanh: xanh biếc, xanh bóng . + Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm
- + Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - HS đặt câu với những từ vừa tìm được. + Luống rau xanh biếc một màu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của BT2. - Yêu cầu HS đặt câu. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. - GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ. + Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất. - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ? - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - GVKL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. * H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn? - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa khi giao tiếp dùng từ phù hợp với văn cảnh. * Dặn HS về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. __________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1). - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. -HSHN: Đọc và hoàn thành các bài tập đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh phong cảnh. + Bảng phụ ghi dàn ý bài 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ? + Nội dung từng phần ? + Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau: + Một vài giọt mưa của Thủy + Giữa những đám mây xám đục + Những sợi cỏ đẫm nước
- - GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. VD: Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra những vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh họa cảnh vườn cây. - GV hướng dẫn HS quan sát những nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhắc HS: Tả cảnh bao giờ cũng có hoạt động của con người, con vật sẽ làm cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn. - Gọi HS trình bày miệng. - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình bày. - HSHN: Cho hs đọc và hoàn thành 1,2 bài tập trong VBT. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. _________________________________ Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về số thập phân. - HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). - Biết đọc, viết phân số thập phân. - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 2,3,4 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu các cách so sánh PS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. - HSHN: Nắm được các bài tập SGK ở mức đơn giản. Hoàn thành bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ? - GV nhận xét --> Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân. (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: - GV nêu ví dụ các phân số: - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này. * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP. - Đưa ra các phân số: - Các PS này có phải là PSTP không? (Không phải là PSTP) - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho. - HD học sinh rút ra nhận xét (Có một số PS đưa về được PSTP; Có một số PS không đưa về được PSTP) * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? (Tìm 1 số nào đó để khi nhân (hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP). 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài theo cặp. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm vở. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- - GV nhận xét chữa bài. - Củng cố đặc điểm của PSTP. Bài 4 (a, c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào? (Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000; ) - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. * H: Nêu đặc điểm của phân số thập phân, cách phân biệt với phân số thường. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số chia một quả táo cho 5 bạn, Chia thế nào mỗi bạn được một phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. _________________________________ Thứ Tư, ngày 13 tháng 9 năm 2023 Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có dạng thống kê. - Rút ra được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. 2. Năng lực chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (đọc diễn cảm, hiểu được tình cảm Bác Hồ dành cho học sinh, biết nghe lời thầy, yêu bạn, tích cực tương tác khi học nhóm. 3. Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước hiếu học. - HSHN: Đọc được 1 đoạn trong bài khá hoàn chỉnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, bảng thống kê. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC bài học.
- - HS quan sát tranh minh hoạ. H: Tranh vẽ ở đâu? GV kết luận Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập * Luyện đọc: - Một HS khá đọc; Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. * Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp. - Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận: ? Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? (Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ). ? Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: triều Lê (104 khoa thi); Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Lê (1780 tiến sĩ)) ? Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng tích gì về một nền văn hiến lâu đời? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? (Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học./ Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời. / Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời). Nội dung: Việt Nam vốn có một truyền thống khoa cử lâu đời, thể hiện nền văn hiến lâu đời của nước ta. * Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài. HS nhận xét bạn đọc bài. - HS luyện đọc theo nhóm.
- - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét cho từng học sinh. - HSHN: Gv hướng dẫn, kèm cặp học sinh đọc. Bạn cạnh bên giúp đỡ kiểm tra bạn đọc. Hoạt động ứng dụng: - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì? - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao ? * GV nhận xét tiết học. Khen HS đọc bài tốt - Dặn HS về nhà luyện đọc bài __________________________________ Kĩ thuật ( Cô Thu dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3). 2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. - HSHN: Nhìn viết( Tập chép) được gần hoàn thành bài viết chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ, bảng phụ ghi cấu tạo tiếng trong bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết... - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Khám phá, Luyện tập - GV đọc toàn chính tả và giới thiệu về Lương Ngọc Quyến.
- - Em biết gì về Lương Ngọc Quyến? (Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước. Ông tham gia chống thựa dân Pháp và bị giặc khoét chân,luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt. - Ông giải thoát khỏi nhà giam khi nào? ( Ông được giải thoát vào ngày 30- 8- 1917 cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cờn lãnh đạo) - HS luyện viết chữ dễ viết sai: Lương ngọc Quyến, ngày 30 / 8/ 1917, khoét, xích sắt. - GV đọc cho HS viết. - HS soát lỗi, đổi vở cho nhau khảo lỗi, gạch chân dưới các lỗi giúp bạn bằng bút chì. - GV chấm chữa bài. * Viết bài chính tả - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 - HS làm bài – HS trình bày bài. - GV nhận xét. + Bài tập 2: Trạng (vần ang); nguyên (vần uyên); Nguyễn, Hiền, khoa, thi làng, Mộ, Trạch, huyện, Bình, Giang + Bài tập 3: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Trạng a ng Nguyên u yê n Nguyễn u yê n Hiền iê n Khoa o a Thi i làng a ng Mộ ô Trạch a ch huyện u yê n Bình i nh Giang a ng - GV chốt lại: + Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính. + Ngoài âm chính, một số vần còn thêm âm cuối (trạng, làng,...), âm đệm (nguyên, Nguyễn, khoa, huyện). Các âm đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u.

