Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 63 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI TRUNG THU CÙNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tạo không khí vui tươi cho HS trong ngày tết trung thu, cũng như giúp HS biết thêm được ý nghĩa, nguồn gốc của ngày tết trung thu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè trong ngày Tết Trung thu. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Các loại quả, bánh kẹo,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui trung thu cùng bạn - GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa, - HS hăng hái tham gia trò chơi, nguồn gốc của tết trung thu thông qua các tìm hiểu thêm về ngày tết trung trò chơi đố vui, giải ô chữ thu. - GV tổ chức cho HS trình diễn các tiết mục - HS biểu diễn văn nghệ, HS khác văn nghệ liên quan đến ngày tết trung thu. chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt tình.
  2. (Lồng ghép QCN: HS tham gia hoạt động - HS trưng bày sản phẩm và cùng múa hát) rước đèn với các bạn. - GV tổ chức các lớp trưng bày mâm ngũ quả, thuyết trình và tham gia rước đèn trung thu quanh trường. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. - Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, ảnh, bài giảng Power point. - Tivi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - HS đại diện một số nhóm lên - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp. chia sẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh minh họa, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa lắng nghe và tiếp thu. SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái - HS lắng nghe và ghi tên bài. quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - HS lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ. dẫn cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền” + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó. đa, loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: (Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu. 1 hướng dẫn đọc)
  4. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào ngữ điệu. hùng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với GV ra để GV hỗ trợ. giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ. (nếu có). + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời hỏi trong sgk. lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con nhỏ tưởng tượng mình là chú rong ruổi đó đây? ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. + Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con Kể lại hành trình của chú ngựa theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: con theo trí tưởng tượng của bạn . Những miền đất đã quên. nhỏ: . Những cảnh vật đã thấy + Những miền đất đã qua: miền . Những cảm nghĩ đã có. trung du, triền núi đá, những cánh đồng hoa. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ nói với mẹ điều gì? muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn
  5. trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự thơ. tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên - GV nhận xét, tuyên dương. mẹ của bạn. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. học. - GV nhận xét và chốt: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. 3.3. Học thuộc lòng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài - GVHD HS học thuộc lòng. học. + HS đọc thuộc theo cặp. - Nghe GV hướng dẫn. + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________
  6. Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò - HS chú ý lắng nghe. mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá - HS hoàn thành bài tập theo yêu nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cầu. cho bạn cùng bàn. - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ 3 3×3 9 7 cách làm. a) Ta có: 4 = 4×3 = 12 > 12 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 9 2 2×5 10 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5
  7. 3 7 Khi đó: 4 > 12 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 Bài 2: 7 29 < - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào 6 24 - HS hoàn thành bài tập theo yêu vở. cầu. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của bạn. a) Phân số lớn hơn 1 là phân số - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả có tử số lớn hơn mẫu số. lớp chú ý lắng nghe. 31 Vậy là phân số lớn hơn 1. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 29 - GV nhận xét chốt đáp án. Chọn B. b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 ; ; ; 7 28 4 20 . 7 = 35 13 4 Vậy phân số bé hơn phân số 21 7 . Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 ; ; 8 = 16 8 = 32 24 5 3 ; . 8 > 8 25 Vậy phân số lớn hơn phân số 32 5 . 8 Chọn B. Bài 3: - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở - HS hoàn thành bài tập theo yêu chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng cầu. bàn nghe. - Kết quả: Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: 3 3×12 36 7 7×4 28 ; ; 4 = 4×12 = 48 12 = 12×4 = 48 20 20×3 60 19 19×2 38 ; . - GV mời 1 HS trình bày kết quả. 16 = 16×3 = 48 24 = 24×2 = 48 - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
  8. 7 3 19 a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12;4;24; Bài 4: Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham 20 . gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của 16 20 19 3 một trường tiểu học như sau: b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16;24;4; 7 . 12 - HS chữa bài vào vở. Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, HS hoàn thành bài tập theo yêu Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh cầu. khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều + Bài toán cho biết số học sinh nhất ta làm như thế nào? So sánh các phân số của khối lớp 5 tham gia các môn nào? thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. 1 2 1 4 + Muốn so sánh bốn phân số ta cần làm + Hỏi: Trong các môn thể thao 3;5;5;15 bước gì trước rồi mới so sánh? trên, môn nào được học sinh - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, khối 5 của trường tiểu học đó các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. tham gia nhiều nhất? 1 2 1 + Ta so sánh bốn phân số - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3;5;5; 4 . 15 + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó. Ta có: 1 1×5 5 2 2×3 6 1 ; ; 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 1×3 3 = 5×3 = 15 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 Nên 5 > 3 > 15 > 5 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao
  9. được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất - HS chữa bài vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 5: Hoàn thành BT5 - HS hoàn thành bài tập theo Đố em! yêu cầu. Số? + Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng phân số nào có tử số bé hơn thì bàn). phân số đó bé hơn. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Trong hai phân số có cùng tử + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có số, phân số nào có mẫu số bé cùng mẫu số hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn 3 ퟒ 4 + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có Ta có: 8 < 8 < 7 cùng tử số. - HS chữa bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - HS chú ý lắng nghe. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài. giải, - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. các tiết học sau. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung:
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là ai” - HS tham gia chơi. + Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Danh từ + Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái Tôi là ai vậy? - Đáp án: Tính từ + Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai? - Đáp án: Động từ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của các cô bác nông dân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2.
  11. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng - GV mời các nhóm trình bày. vàng rộm”. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ (Võ Quảng) b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. (Thụy Anh) c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời Ở khắp nơi nơi Ve kêu ra rả? - Các nhóm thảo luận. (Câu đố) a. Từ được dùng để hỏi: đó - GV chia nhóm thảo luận. b. Từ được dùng để hỏi: đâu - GV tổ chức trình bày trước lớp. c. Từ được dùng để hỏi: nào - Đại diện các nhóm trả lời. + Trong câu hỏi + Dấu hỏi chấm. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? - GV nhận xét chung. Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn:
  12. - Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm. các các từ in đậm. - GV cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả - Nhóm thảo luận - chia sẻ trước lời. lớp. - Lớp nhận xét. a. Các từ in đậm trong câu chuyện - GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ trên được dùng để xưng hô. b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện thầy, bạn,... Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, - HS thảo luận cùng phân vài và trong câu có sử dụng một đại từ. tham gia đóng vai trước lớp. - GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như sẻ trước lớp. vậy! - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ong - HS tham gia để vận dụng kiến về tổ”. thức đã học vào thực tiễn.
  13. + Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: “Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ, việc + Đáp án: A này giúp bạn chơi đàn ngày càng hay.” thay thế cho phần nào dưới đây? + Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây luôn là đại từ? + Đáp án: D + Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp nào dưới đây là đại từ? + Đáp án: B - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn - HS nhắc lại kiến thức đã học. kể chuyện sáng tạo đã học ở hai tiết trước: + Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở bài trước: - Thêm lời tả, lời kể, lời thoại, - Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Buổi - HS chú ý lắng nghe. học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành lập dàn ý cho một đề bài cụ thể. 2. Khám phá Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước và gợi ý trong SGK. lớp. - HS lựa chọn một câu chuyện để kể lại. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa chọn 1 câu chuyện. - HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã chọn và - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn các yếu tố liên quan đến câu chuyện. cách kể sáng tạo, trình bày kết - HS lựa chọn cách kể sáng tạo. quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - Cả lớp nhận xét nhận xét. kết - HS lắng nghe. Bài 2: Lập dàn ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong SGK theo từng phần của bài văn. - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của mình. - HS viết dàn ý vào vở. - HS làm bài. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. - Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong lập dàn ý. 3. Luyện tập Bài 2: Lập dàn ý
  15. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý - Nghe GV gợi ý trong. SGK theo từng phần của bài văn. - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần chuẩn lập dàn ý bài văn. bị, lập dàn ý cho bài làm của mình. Mở bài: Giới thiệu tên câu - HS viết dàn ý vào vở. chuyện, tên tác giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.) Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách: - Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết). - Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em. - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. - Trình bày trước lớp để GV và - Tuyên dương và hỗ trợ HS còn gặp khó các bạn góp ý, bổ sung. khăn trong lập dàn ý. - 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc bài viết. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi sửa hoàn chỉnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý bài viết của em và trao
  16. Em tiến hành chia sẻ với người thân dàn ý bài đổi về cách sáng tạo cho câu viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho chuyện. câu chuyện. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành phân số thập phân để giải quyết một số tình huống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” - HS tham gia chơi: ghi kết quả vào để khởi động bài học. bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe luật chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Khám phá
  17. - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi. - GV nêu câu hỏi: + Quan sát bức tranh, em hãy viết phân - HS trả lời: số chỉ phần tô màu của mỗi hình. + Phân số chỉ phần tô màu của hình 3 thứ nhất là . 10 Phân số chỉ phần tô màu của hình 8 thứ hai là . 10 Phân số chỉ phần tô màu của hình 57 thứ ba là . 100 3 8 + Phân số và đều có mẫu số là + Em có nhận xét gì về mẫu số của các 10 10 57 phân số trên? 10; phân số có mẫu số là 100. 100 - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là gì?” - Khái niệm phân số thập phân. 3 8 57 - GV giới thiệu: và là những 10;10 10 phân số thập phân. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói + Bạn nữ nói: “Các phân số thập gì? phân có mẫu số là 10; 100; 1 000;...” 7 14 9 1 357 + Em hãy viết một phân số có mẫu số là + và 10;10;100 1 000 10; 100; 1 000. - HS nhắc lại: 7 14 9 7 14 9 1 357 - GV nhận xét: Các phân số ; ; và Các phân số và là 10 10 100 10;10;100 1 000 1 357 cũng là phân số thập phân. phân số thập phân. 1 000 - GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân - HS lắng nghe, ghi chép vào vở. số thập phân.” 3. Hoạt động Bài tập 1: Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
  18. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời HS có kết quả nhanh nhất 7 63 178 Các phân số thập phân là: trình bày đáp án. 10;100;100; 16 365 - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. và . 1 000 1 000 - HS chữa bài vào vở. Bài tập 2: Tìm phân số thập phân thích hợp. - HS thực hiện đếm và điền phân số - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng thập phân thích hợp. bàn). - GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm phân số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho từng ô có dấu “?” - GV mời đại diện nhóm có kết quả - Kết quả: nhanh nhất trình bày kết quả. a) b) - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. 4. Luyện tập Bài tập 1: Số? - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp - HS thảo luận cặp đôi đôi và làm bài vào vở. - HS chú ý theo dõi và thực hiện. - GV hướng dẫn HS: - HS hoàn thành bài. + Quan sát bài ở câu a). ta thấy: - Kết quả: 3 3×2 6 5 × 2 = 10 a) = = ; Theo tính chất phân số: 5 5×2 10 3 3 × 2 6 = = 5 5 × 2 10 25 25:5 5 b) ; + Làm tương tự với các câu b), c), d). 500 = 500:5 = 100 11 11×4 44 - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài c) ; 25 = 25×4 = 100 với bạn cùng bàn. 82 82:2 41 d) . - GV mời 1-4 HS trình bày bài làm. 2 000 = 2 000:2 = 1 000 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chữa bài vào vở. - HS theo dõi và thực hiện theo mẫu.
  19. Bài tập 2: Viết các phân số sau thành phân số thập phân. - HS hoàn thành bài tập. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp Ta có: 66 66:6 11 đôi và làm bài vào vở. = = ; - GV hướng dẫn HS cách làm: 60 60:6 10 Ta có: 60:6 = 10 27 27:3 9 ; Áp dụng tính chất phân số: 300 = 300:3 = 100 3 3×25 75 66 66:6 11 = = ; = = 4 4×25 100 60 60:6 10 31 31×8 248 . HS làm tương tự với các phân số tiếp 125 = 125×8 = 1 000 theo. - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn. - GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Plant and - HS tham gia để vận dụng kiến thức Zoobie” để củng cố bài học. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm xói mòn đất. - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu... - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
  20. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * Tích hợp QCN (Liên hệ): Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận của trẻ em với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa HS nghe hướng dẫn cách chơi và Vàng quan sát bằng ô chữ. Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ và X O I M O N yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ có A S B Q N T nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa khóa Đ K A T H S vàng ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất A E O S I X sẽ được thưởng một chiếc chìa khóa vàng T Y V X E K sau khi tìm được bốn chìa khóa vàng sẽ mở D U E V M T ra được kho báu là nội dung của bài học - Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh tham gia chơi - Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để 4 từ khóa cần tìm: ô nhiễm, xói tìm được để giới thiệu nội dung bài học. mòn, bảo vệ, đất. 2. Khám phá 1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất 1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin. - Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát nguyên nhân gây ô nhiễm đất. hình 1 và thảo luận xác định các - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp: Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.