Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 37 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật lời tác giả. - Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3. (không yêu cầu giải thích lí do). - HS NK, biết đọc phân vai diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật. (câu hỏi 4). 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn chia sẻ, trao đổi để cùng tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất
  2. - Nhân ái: Hiểu được tấm lòng, sự hi sinh của Bác để tìm ra được con đường giải phóng dân tộc. *HSHN: Đọc và viết đúng: an, anh, na, nha, nhà, nhà anh, nhà em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi: ? Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao? ? Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn Giới thiệu bài: Ở tiết Tập đọc trước, các em đã được học trích đoạn của 1 vở kịch “Người công dân số Mộ”t. Lòng quyết tâm tìm đường cứu nước, cứu dân của anh Thành thể hiện như thế nào? Các em sẽ biết được điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay. - GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1HS NK đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - Chia đoạn kịch thành 2 đoạn nhỏ như sau để luyện đọc: + Đoạn 1 (từ đầu đến Lại còn say sóng nữa...) - Cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh Lê. + Đoạn 2 (phần còn lại) - Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê về chuyến đi của mình. - Gọi 2 HS nối nhau đọc nối tiếp từng đoạn kịch -Yêu cầu HS đọc những từ khó đọc: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A - lê hấp. - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc để hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài (sóng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ, BIển đỏ, A-lê-hấp,..); giải thích ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn : Anh Lê (Còn gọi đèn hoa kì,...) nhắc anh Thành mang cây đèn đi để dùng. Câu trả lời của anh Thành (sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ) - “ngọn đèn” được hiểu theo nghĩa bóng, chỉ ánh sáng của một đường lối mới, soi đường chỉ lối cho anh và toàn dân tộc. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: an, anh, na, nha, nhà, nhà anh, nhà em. - Đọc đoạn trước lớp - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm đoạn kịch - đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời anh Thành hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp được lên đường; lời anh Lê thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn; lời anh Mai điềm tĩnh, từng trải. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK.
  3. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) ? Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? (Sự khác nhau giữa anh Lê, anh Thành: + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. + Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nước.) ? Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực.Tôi muốn sang nước họ , học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình, + Cử chỉ: xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu?” + Lời nói: Làm thân nô lệ..yên phận nô lệ thì mãi mãi là dầy tớ cho người ta.Đi ngay có được không, anh. + Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.) ? Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? (Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước.) - GV gợi ý HS rút ra nội dung ý nghĩa đoạn trích: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê, anh Mai, người dẫn chuyện. - GV hướng dẫn các em thể hiện đúng lời các nhân vật; đọc đúng các câu hỏi: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu? Đi ngay có được không, anh?... - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai. Trình tự hướng dẫn: + GV đọc mẫu + Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc + Một vài tốp HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay. Hoạt động 4: Vận dụng - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều gì? (Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành) - Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ? (Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực hiện mục tiêu của mình,...)
  4. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục đọc đoạn trích kịch. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính và đường kính. - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết được về hình tròn, các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính và đường kính, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nhận biết được hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Com pa, thước kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát. - Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác và hình thang. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Ôn tập và củng cố biểu tượng về hình tròn, làm quen khái niệm đường tròn qua hoạt động vẽ hình. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1: Vẽ hình tròn tâm O; bán kính 10cm. Cả lớp vẽ vào vở nháp. + Hãy nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán kính. - GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác. - GVgọi 1 HS khác vẽ bán kính và đường kính. + Hãy so sánh các bán kính OA, OB và OC. - HS trả lời. GV kêt luận: Tất cả các bán kính của hình tròn đều bằng nhau: OA = OB = OC + Hãy so sánh bán kính và đường kính hình tròn. GV: Đường kính dài gấp hai lần bán kính. GV nhận xét, kết luận: Lấy 1 điểm A tròn đường tròn, nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn. Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều bằng nhau. Trong 1 hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Thực hành vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn
  5. Lưu ý: ở bài này chủ yếu ôn lại và chính xác hóa các thao tác vẽ; các quan hệ và phân biệt đường tròn với hình tròn. - HS thực hành vẽ hình tròn. GV hướng dẫn HSKT vẽ được hình tròn. Bài 1: - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1: Vẽ hình tròn tâm O; bán kính 3cm.Cả lớp vẽ vào vở nháp - Hãy nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán kính? - GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác. - Hướng dẫn HS kĩ thuật vẽ, chẳng hạn: lấy độ mở của com-pa trên thước kẻ, độ dài bằng bán kính; đặt đầu nhọn của com-pa ở tâm; giữ nguyên độ mở của com-pa đến khi vẽ xong, Phần b, lưu ý HS tìm bán kính rồi vẽ, HS dễ nhầm lẫn vẽ thành hình tròn bán kính 5cm. - GV kiểm tra thao tác vẽ của HS, chỉnh sửa sai sót (nếu có). ? Hãy so sánh các bán kính OA và OB. ? Hãy so sánh bán kính và đường kính hình tròn. Bài 2: Rèn luyện kĩ năng sử dụng com pa để vẽ hình tròn. - HS đọc yêu cầu bài tập. - YC HS làm bài cá nhân. - 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình. GV và cả lớp quan sát, nhận xét. Bài 3: Rèn luyện kĩ năng vẽ phối hợp đường tròn và hai nửa đường tròn. - HS tự làm bài vào vở. - Một HS khá lên bảng vẽ hình. GV theo dõi, hướng dẫn một số HS yếu. - HS và GV nhận xét. * HSHN: Hướng dẫn em nhận biết được hình tròn Hoạt động 4: Vận dụng - Về nhà dùng compa để vẽ các hình tròn với các kích cỡ khác nhau rồi tô màu theo sở thích vào mỗi hình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người. - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các yêu cầu của bài. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói 2, 3 câu giới thiệu về một người thân mà em quý mến nhất.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc y/c bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài. - GV nhận xét, kết luận: + Đoạn MB a – mở bài theo kiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả. + Đoạn MB b – mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả. Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn, một em viết trên bảng phụ. *HSHN: Hướng dẫn em nói 2, 3 câu giới thiệu về một người thân mà em quý mến nhất. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp. - GV và cả lớp nhận xét, phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong bài văn tả người. H: Em nhận thấy kiểu mở bài nào dễ hơn? H: Em nhận thấy kiểu mở bài nào hay hơn? - Về nhà viết mở bài theo cách trực tiếp và gián tiếp tả người bạn thân của em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học DUNG DỊCH (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch.
  7. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Quan sát cô và các bạn làm thí nghiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Đường, muối ăn, cốc, chén, thìa GV: nước nguội, nước nóng, Phiếu học tâp, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng. + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước. + Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn. - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường. - GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi là dung dịch? (HS trả lời) Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh + Dung dịch là sự trộn lẫn giữa chất rắn và chất lỏng + Trong dung dịch có nhiều chất + Dung dịch có chất lỏng, có màu, có mùi. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về dung dịch thông qua quan sát các li nước và qua vốn sống thực tế của các em. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi - Yêu cầu học sinh tìm ra điểm giống, khác giữa các dự đoán về dung dịch - Học sinh nêu câu hỏi đề xuất H: Dung dịch có màu gì? Vị gì? H: Dung dịch có tính chất gì? H: Dung dịch có từ đâu?... - GV tập hợp các câu hỏi sát với bài và ghi lên bảng. Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: Tên và đặc điểm Tên thí Tên dung của từng chất tạo Câu hỏi Dự đoán Kết luận nghiệm dịch và đặc ra dung dịch
  8. điểm của dung dịch - Đường: chất rắn, Tạo dung dịch - Nước Có phải Hòa tan Là dung vị ngọt... từ các chất đường dung dịch - Nước: chất lỏng, đường và - Vị ngọt dịch không có vị..... nước không? - Cát: chất rắn Tạo dung dịch ............. .............. .............. - Nước: chất lỏng, từ cát và nước . .......... .............. .............. không có vị..... ......... ........... ................... ..................... ............. ........ ........ Bước 5: Kết luận, kiến thức mới - Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận: + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dịch. Liên hệ thực tế: Kể tên một số dung dịch mà em biết. * HSHN: HS ghi nội dung phần ghi nhớ vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cách tạo ra dung dịch và tách các chất ra khỏi dung dịch. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 01 năm 2024 Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối (các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối). - Phân tích được cấu tạo của câu ghép, biết đặt câu ghép. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành các bài tập để nắm được cách nối các vế trong câu ghép. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc: Bà cho bé búp bê. Viết: ba, bà, ba ba II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  9. - HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá a, Phần nhận xét. - Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câu ghép. - Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách? Là những cách nào? (Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp) *HSHN: Hướng dẫn HS đọc: Bà cho bé búp bê. Viết vào vở: ba, bà, ba ba b, Phần ghi nhớ: - HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Bài 2: HS đọc y/c của bài. - GV mời 1 – 2 HS làm mẫu, VD: + Bích Vân là bạn thân nhất của em. Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi. Bạn thật xinh xắn và dễ thương. Vóc người bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ tóc cắt ngắn, gọn gàng,..... Câu 4 (in đậm) là một câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. - HS tự viết đoạn văn và tiếp nối nhau trình bày đoạn văn. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài. - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu: mở rộng và không mở rộng. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành nội dung các bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói 2, 3 câu nêu cảm nghĩ của em về mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  10. - Bút dạ và bảng nhóm - Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài. + Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm cảu em với người được tả. + Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của người được tả, suy rộng ra các vấn đề khác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! GV giới thiệu bài: Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: - HS đọc y/c bài tập và đọc lại 4 đề bài ở BT 2 tiết luyện tập tả người. - GV giúp HS hiểu y/c của đề bài. - HS nêu tên đề bài mà các em chọn. - Một em làm bài trên bảng phụ. - HS viết các đoạn kết bài và nối tiếp nhau đọc các đoạn đã viết. *HSHN: Hướng dẫn em nói 2, 3 câu nêu cảm nghĩ của em về mẹ. - Chữa bài ở bảng phụ. Cả lớp nhận xét và góp ý. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả người. - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm". - Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược: + 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. + Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. + Chiến dịch Điện Biên Phủ. *Định hướng năng lực:
  11. + Năng lực nhận thức lịch sử: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Thu thập thông tin để hoàn thành bảng thống kê. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 2. Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất Yêu nước: - Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình... *HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, Giáo án điện tử - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV chiếu câu hỏi lên bảng, sau 15s suy nghĩ, HS viết đáp án mà mình lựa chọn vào bảng con. HS nào trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất thì HS đó thắng cuộc. Câu 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8 thường được diễn tả bằng cụm từ nào dưới đây ? A. Ngàn cân treo sợi tóc; B. Cực kì nguy hiểm; C. Rất nguy hiểm; D. Vô cùng khốn khổ Câu 2: Sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba loại giặc nào sau đây? A. Giặc dốt, giặc đói, giặc ngoại xâm. B. Giặc dốt, giặc đói, giặc giã. C. Giặc hỏa, giặc dốt, giặc đói. D. Giặc dốt, giặc đói. Câu 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? A. Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm. B. Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. C. Mọi người đều có quyền mưu cầu hạnh phúc. D. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Câu 4: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.” Em hãy cho biết: chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào ? A. 1955 – 1964 B. 1930 – 1939 C. 1945 – 1954 D. 1954 - 1963 Câu 5: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2 (đã học ở lớp 4 ). A. Hịch tướng sĩ. B. Nam quốc sơn hà. C. Bình Ngô đại cáo.
  12. - GV nhận xét trò chơi, giới thiệu mục tiêu của bài học. Hoạt động 2: Luyện tập (Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1954. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV chiếu đáp án đối chiếu kết quả: Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến 20- 12- 1945 - Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ. 20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947 - Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh" Thu - đông 1947 - Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp” Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - 9 - Chiến dịch Biên giới - 1950 - Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu - Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị Sau chiến dịch biên giới tháng cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu. 12- 1951 1- 5- 1952 - ĐHĐB toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến. - Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc, đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. 30- 3- 1954 - Chiến dịch ĐBP toàn thắng. Phan Đình Giót lấy thân 7-5-1954 mình lấp lỗ châu mai. Cuối năm 1945 đến năm 1946 - Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” 19- 12- 1946 - Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến Hoạt động 3: Vận dụng - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học: Các nhóm cử đại diện lên hái hoa, thảo luận câu trả lời (5 phút), cử đại diện lên báo cáo kết quả trước lớp. + Câu hỏi của trò chơi 1. Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám nước ta ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc? 2. Vì sao Bác Hồ nói nạn đói nạn dốt là giặc đói, giặc dốt? 3. Kể về một câu chuyện cảm động của BH trong những ngày cùng nhân dân diệt giặc đói giặc dốt? 4. Nhân dân ta đã làm gì để chống giặc đói giặc dốt? 5. Bạn hãy cho biết câu nói: “Không, chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ" là của ai? nói vào thời gian nào. - Lầm lượt từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. “ Chín năm làm một Điện Biên,
  13. Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” H: Em hãy cho biết : Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào? - Về nhà tìm các "địa chỉ đỏ" bằng cách dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức vừa được hệ thống qua bài học. Chuẩn bị cho bài: Nước nhà bị chia cắt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a,b), bài 2 (c), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: HS thảo luận nhóm, tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ một hình tròn. - Tranh phóng to hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát. - Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và một đường kính trong hình tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và bán kính . - GV nhận xét, đánh giá Hoạt động 2: Khám phá - Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi hình tròn. a. Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực quan. - GV, HS đưa hình tròn đã chuẩn bị. - HS thảo luận nhóm, tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm. - GV nêu: Độ dài đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó. - Chu vi của hình tròn bán kính 2 cm đã chuẩn bị bằng bao nhiêu? b. Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - GV giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn như SGK.
  14. - Đường kính bằng mấy lần bán kính? Vậy có thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào? - HS phát biểu quy tắc. - GV nêu VD minh họa, HS áp dụng công thức để tính. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. - Yêu cầu HS làm: Bài 1(a,b), bài 2(c), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. Lưu ý: - Khi số đo cho dưới dạng phân số có thể chuyển thành số thập phân rồi tính. - Khi tính ra kết quả và ghi đáp số ta cần chú ý ghi rõ tên đơn vị đo. - GV hướng dẫn HS phân biệt đường tròn và hình tròn. Tìm chu vi hình tròn chính là tính độ dài đường tròn. * HSHN: 1. Tính 16 + 1 = 16 + 3 = 17 + 1 = 16 + 2 = 16 + 4 = 17 + 2 = 2. Đặt tính rồi tính 19 – 6 14 + 3 15 - 12 17 – 2 13 + 7 15 + 13 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của bánh xe đó. - Về nhà đo bán kính của chiếc mâm của nhà em rồi tính chu vi của chiếc mâm đó. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL HÁI HOA DÂN CHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về các môn học cho HS. - Tạo không khí thoải mái cho HS trong học tập. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để trả lời được câu hỏi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tham gia trò chơi. * HSHN: Tham gia chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cây hoa, các câu hỏi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết HĐ2. Hái hoa dân chủ. a) Hướng dẫn cách chơi - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử một thành viên ban giám khảo. - Các nhóm cử lần lượt từng thành viên lên bốc thăm và trả lời câu hỏi. Ban giám khảo theo dõi cho điểm. Cuối buổi tổng kết điểm. b) Nội dung câu hỏi Câu 1: Kể lại câu chuyện Người đi săn và con nai. Câu 2: Thế nào là đại từ xng hô? Nêu VD. Câu 3: Đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong. Nêu nội dung của bài. Câu 4: Nêu cấu tạo của bài văn tả người? Câu 5: Thế nào là quan hệ từ? Đặt câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả? Câu 6: Nêu cách cộng hai số thập phân? Câu 7: Nêu những hoạt động chính của ngành lâm nghiệp? Câu 8: Nêu đặc điểm của tre, mây, song? Câu 9: Nêu cách trừ hai số thập phân? Câu 10: Nêu nội dung của bài tập đọc Chuyện một khu vườn nhỏ. Câu 11: Nêu công dụng của sắt, gang, thép? Câu 12: Khi nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như thế nào? Câu 13: Nêu cách nhân một số thập phân với 10, 100, 1000. Câu 14: Nêu cách phòng chống HIV/ AIDS. Câu 15: Thế nào là từ đồng âm? Cho VD. Câu 16: Đọc thuộc lòng bài Trước cổng trời. Câu 17: Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A. Câu 18: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD. Câu 19: Nêu nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và cách phòng tránh. Câu 20: Một bài văn tả cảnh có mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. Câu 21: Muốn tìm thừa số chưa biế ta làm thế nào? Câu 22: Đọc thuộc lòng bài Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà. Nêu ND của bài. Câu 23: Hai đơn vị đo độ dài liền kề hơn nhau bao nhiêu lần? Đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé? Câu 24: Nêu cách cộng hai số thập phân? Nêu VD. Câu 25: Sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp những khó khăn gì? c) Tổng kết - BGK đọc điểm thi đua của từng nhóm. GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2024 Kĩ thuật
  16. (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK). 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, chia sẻ với bạn để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: Bố và Hà đi bộ trên hè phố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Gọi 1 nhóm lên đóng vai vở kịch Người công dân số Một. *GV giới thiệu bài: ?Em hiểu biết gì về Trần Thủ Độ? GV giới thiệu: Thái sư Trần Thủ Độ sinh năm 1194, mất 1264. Ông là người có công lớn trong việc sáng lập ra nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược nước ta năm 1258. ông còn là một tấm gương cư xử gương mẫu, nghiêm minh. Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu thêm về nhân vật lịch sử này. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài văn. b. GV hướng dẫn HS thực hiện các y/c luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn cảm từng đoạn văn. Đoạn 1: Từ đầu...ông mới tha cho. Đoạn 2: Từ Một lần khác...thưởng cho. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn - GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. + Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua. + Khinh nhờn: Coi thường + Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự việc. + Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua. + Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự ý QĐ mọi việc. + Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự xưng khi nói với vua. + Tâu xằng: Nói sai sự thật. - Từng cặp HS luyện đọc.
  17. - HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - GV đọc diễn cảm cả bài. *HSHN: Hướng dẫn đọc và viết đúng: Bố và Hà đi bộ trên hè phố. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần) H: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? (Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác). - GV bổ sung: Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước. H: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao ? (Trần Thủ Độ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa). H: Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào? (Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan giám nói thẳng). H: Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào? (Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, nghiêm khắc với mọi người, kể cả bản thân) - HS nêu ND: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 3 HS tiếp nối đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3. GV đọc mẫu đoạn 3. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4. - Thi đọc phân vai. Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất. - GV nhận xét, khen những bạn đọc hay. Họa động 5: Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. *BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành bài viết cẩn thận, đúng nội dung.
  18. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV đọc, yêu cầu HS viết vào bảng con: dành dụm, giấc ngủ, ra rả. - Cả lớp nhận xét. - GVnhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Khám phá - luyện tập - GV đọc toàn bài thơ. H: Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào? (Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giã gạo, Xén tóc thôi cắt áo. Tất cả cùng đi tìm cánh cam con.) - Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè) - HS luyện viết đúng các từ sau: vườn hoang, giã gạo, rộng, khản đặc. - GV nhắc HS về cách trình bày bài thơ( Không trình bày như SGK) - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi. HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau. - GV chấm một số bài và nhận xét. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn các em làm bài. - HS làm bài vào VBT, gọi một HS làm bài vào bảng phụ, GV cùng cả lớp chữa bài. - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Giữa cơn hoạn nạn. (Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi đời) - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: a) Sau khi điền r/ d/ gi vào chỗ trống, sẽ có các tiếng: ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi. Hoạt động 4: Vận dụng - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo .....ong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm ....áo. - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi viết r/d/gi.
  19. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ đã ôn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Bài tập cần làm: Bài 1 (b,c); bài 2; bài 3a; bài 4. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm các BT trong SGK. - HS tự làm bài cá nhân. GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn. Bài 1 (b,c): - Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính. - Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả. Bài 2: - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đường kính. Từ đó suy ra cách tính đường kính của hình tròn. - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính. Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn. Bài 3 (a): GV giải thích: chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình đó. Yêu cầu HS HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK. Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau. - Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm) - Tính nửa chu vi hình tròn: 18,84 : 2 = 9,42 (cm)
  20. - Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính. Từ đó tính chu vi hình H: 9,42 + 6 = 15,42 (cm) - Khoanh vào D. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi một số HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. * HSHN: HS xem bảng nhân, chia để làm 1. Đọc bảng nhân 2 2. Tính 2 x 3 = 2 x 4 = 2 x 5 = 2 x 9 = 2 x 6 = 2 x 7 = 2 x 8 = 2 x 2 = Hoạt động 3: Vận dụng - Ôn lại công thức tính chu vi hình tròn, tính bán kính, đường kính khi biết chu vi. - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là 9,42cm - Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 01 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4). - HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn hợp tác với bạn để hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: Chị có cá kho khế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết lại ở nhà của bài tập 2 tiết LTVC trước. Chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn văn. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS thảo luận nhóm 2.