Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 42 trang Lệ Thu 13/11/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 21 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
  2. gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết cách đọc. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS nhận xét bạn đọc - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. câu hỏi:
  3. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật sao Xu-di lại giận người bạn thân của nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc mình? như thế nào trước món quà đó. + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như bạn yêu thích thể hiện điều gì?. trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có thích của bạn. cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa? + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn nói điều gì? giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa. + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền - GV nhận xét, tuyên dương xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong bài học. lòng mỗi người. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? + HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên + HS trả lời sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh - HS lắng nghe.
  4. ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động: Tìm hiểu bài - Gv cho HS thảo luận nhóm 4 để trao đổi về cách trả lời các câu hỏi. - Mời các nhóm cử đại diện trả lời lần lượt từng câu hỏi trước lớp. _____________________________________ Tiếng Việt CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, phiếu bài tập, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  5. - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi bằng cách ghi kết quả rừng” để khởi động bài học. vào bảng con. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào? + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho phẩy, dấu chấm phẩy, ) chỗ trống dưới đây: + Câu 2: C. Còn Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào theo yêu cầu. phiếu học tập Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu
  6. ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - 1 HS đọc - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. nhóm đôi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Các vế của câu ghép có thể nối với bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. nhau bằng các cặp từ nào? - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  7. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nhau bằng các cặp kết từ. nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ hô ứng? - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. nhóm 4. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng bằng cách ghi nhanh, ai đúng”. kết quả vào bảng con. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là: + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là: + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà cho hai chị em tôi. bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (TIẾT 1)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia chơi bằng cách ghi khởi động bài học. đáp án vào bảng con. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. A. 50% B. 70% C. 60% D. 90% H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số, em làm như thế nào? + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: Đáp án B. 2 HS nêu cách làm của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi 45% tổng số bi? xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % Đáp án C. Để viết đúng số dưới 0,675 = ....... % dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì? A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % - GV nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là: Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá
  9. - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống. - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc tái chế được bao nhiêu tấn rác thải cá nhân, suy nghĩ cách tính. ạ ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất - HS làm việc cá nhân cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180 (tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180 (tấn) 60 60 - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? - Em coi 60 % = rồi tìm 100 100 - GV chốt KQ đúng. của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế 100 = 180 (tấn). nào? - Muốn tìm 30% của 300 em lấy - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của với 60. 300 tấn. - 100 % - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em - 180 tấn. làm như thế nào? - HS trả lời. => GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cầu bài 1 vào nháp. bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả.
  10. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia cho 100. - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia là 0,49 kg? cho 100. - Nêu cách làm phần c? - HS trả lời. => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: - HS trả lời. “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai nhận xét, bổ sung. một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - GV soi bài, chấm và chữa bài cho học sinh. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm phần trăm của một số. được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Em hãy nêu cách tìm? - ba lô: 212 500; thú bông:102000 - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 - Các nhóm lắng nghe luật tổ GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ chơi. Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau:
  11. + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng yêu + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. cầu. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Công nghệ SỬ DỤNG TỦ LẠNH ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng và cách xử lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tủ lạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 26). + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV chia lớp thành hai đội chơi, đội 1 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn mát tủ lạnh, đội 2 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ
  12. lạnh. Trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều loại thực phẩm hơn thì đội đó sẽ chiến thắng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - Hs tham gia chơi trò chơi. 2 đại diện cho 2 đội chơi trình bày kết quả. - Gv nhận xét, tuyên bố nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm - HS lắng nghe. được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)” . 2. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS quan sát và chỉ ra biểu hiện bất - HS quan sát tranh và nêu biểu hiện thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình bất thường của tủ lạnh trong các tình 4. huống ở Hình 4. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cách xử lí khi - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ lạnh thảo luận. trong các tình huống ở Hình 4. a. Tủ lạnh phát ra tiếng ồn. - GV mời đại diện các nhóm b. Tủ lạnh không lạnh. - GV nhận xét, tuyên dương. c. Tủ lạnh bị đông đá. Kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu d. Tủ lạnh có nước chảy ra. bất thường cần thông báo cho người lớn để giải quyết. - HS thảo luận với bạn cách xử lí khi phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình 4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ về một số biểu hiện bất - Học sinh chia sẻ. thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về lưu ý điều gì? ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với - GV Nhận xét, tuyên dương. những người khác. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài - HS làm việc cá nhân vào phiếu bài tập văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ông nội + Người được tả trong đoạn văn là ai? của Nhụ. + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói,
  14. ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn b: + Người được tả trong đoạn văn là bà + Người được tả trong đoạn văn là ai? ngoại của bạn nhỏ. + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn cháu về thăm. nhỏ? + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn c: + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, + Người được tả trong đoạn văn là ai? một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c. - HS nhận xét. - Mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - Lớp làm việc, viết bài vào vở. - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm - HS đọc bài viết của mình. nổi bật đặc điểm của người được tả) Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón - Mời HS đọc bài viết . chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối
  15. diện như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe rồi chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo - GV mời HS nhận xét. Anh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu - HS nhận xét những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả - Lắng nghe. người. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. - Các nhóm tham gia vận dụng. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào + Mời các nhóm trình bày. viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm,
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào bảng con + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 = 100.000 đồng? 85 000 ( đồng) + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % nhiêu? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g), cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con. (không viết câu lời giải) Bài giải - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: Hs lên chia sẻ bài làm. (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 x 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là: - Ai có câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm - Em đã vận dụng kiến thức nào đã học của một số. để tìm được số gam đạm của mỗi loại - HS nhắc lại ghi nhớ. thực phẩm trên? - Em hãy nêu cách tìm? Bài 2/22: Một đội đồng diễn thể dục gồm 300 người, trong đó có 40% mặc áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ?
  17. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm phút) bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Cách 2: Cách 1: Bài giải Bài giải Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số Số người mặc áo đỏ là: phần trăm người mặc áo xanh là: (300 x 40) : 100 = 120 (người) 100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%) Số người mặc áo vàng là: Số người mặc áo xanh là: (300 x 25) : 100 = 75 (người) (300 x 35) : 100 = 105 ( người) Số người mặc áo xanh là: Đáp số: 105 người. 300 - 120 - 75 = 105 (người) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng Đáp số: 105 người. kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng. Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 7,4% một năm. Một người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng. Hỏi sau một năm: a) Số tiền lãi là bao nhiêu? b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu. - Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh làm vở. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải a) Sau một năm, số tiền lãi là: (35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng) b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng) Đáp số: a) 2 590 000 đồng; b) 37 590 000 đồng. - Ai có câu trả lời khác? - Số tiền lãi sau 1 năm là: - Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế - Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm nào? là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là - Đây là một bài toán rất thực tế trong đời 35 000 000. sống. 4. Vận dụng trải nghiệm
  18. Bài 4/ 22: Theo kế hoạch, một tổ sản xuất dệt may phải may được 850 bộ quần áo đồng phục cho năm học mới. Sau một thời gian, người ta thấy số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - Lớp làm việc cá nhân. nhân. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung. đúng. Bài giải 70 7 70% = = - GV nhận xét tiết học. 100 10 Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì - Dặn dò bài về nhà. số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có: Số bộ quần áo đã may là: 850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ) Đáp số: 350 bộ quần áo. - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ. - Để làm được bài này em cần vận dụng - Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng những kiến thức nào đã học ? và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau : - Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ? + Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra. + Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại) + Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn + Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé + Bước 4 : Kết luận đáp số của bài. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Lịch sử và Địa lí CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  19. - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện, hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn, phát huy lịch sử dân tộc. * Lồng ghép GDANQP: Nêu được những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ, tranh ảnh, video về chiến dịch Điện Biên Phủ, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết. dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung. Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Chiến diện,Trân Can, đoàn người thồ lương thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, chấn thực, kéo pháo lên Điện Biên, Đào động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hầm... hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và - HS lắng nghe ghi đầu bài. xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng
  20. mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào trận địa thảo luận. và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him để thực hiện yêu cầu sau: Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt cụm + Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận đồi Độc Biên Phủ. Lập, 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm + Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện cứ điểm Bản Kéo (16.3.1954), đánh bại Biên Phủ. nhiều đợt phản kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- dựng trận địa tiến công và bao vây với bien-phu.html hàng trăm kilômét hào giao thông, hàng *Lồng ghép GDANQP: Nêu những tấm gương ngàn công sự và ụ súng các loại, ta tiến anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 ngoại xâm trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả hướng Tây-Bắc sân bay Mường Thanh, thảo luận. nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận đồi - GV nhận xét, tuyên dương. A1, 30.3-7.5.1954) và các cứ điểm C2, - GV bổ sung: Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng 105 không thành công, bị địch phản kích Khẩu đội pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo chiếm lại nửa đồi C1. pháo ra trận địa nhằm thực hiện phương châm Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 pháo xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm 206, với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân bay lại được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt phản dễ bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên kích của địch nhằm giành lại sân bay tiếp trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo (xem trận sân bay Mường Thanh, 21- bị trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh 23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa pháo xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô phòng không xuống cánh đồng Mường Vĩnh Diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân Thanh khống chế rồi triệt hẳn tiếp tế mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo đường không của địch. lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị rơi Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh dũng điểm cao còn lại ở phía đông (C1, C2 và hy sinh. A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu tăng cường vây ép phân khu Hồng Cúm, trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan bao vây uy hiếp SCH trung tâm, dập tắt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu hy vọng rút chạy của địch; 15 giờ 7.5 diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 tổng công kích vào trung tâm Mường máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri (De