Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 41 trang Lệ Thu 29/11/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: CÁCH PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 21 và kế hoạch hoạt động tuần 22. - Biết được một số bệnh thường gặp vào mùa hè và cách phòng tránh. II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề _________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm các bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm tìm được cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật có thể triển khai được. - Bảng phụ có vẽ hình khai triển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi: H: Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Các mặt có đặc điểm gì? H: Hình hộp chữ nhật có những kích thước nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS nếu trả lời tốt. GV Giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá a. Diện tích xung quanh. - Cho HS quan sát mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, yêu cầu HS chỉ ra các mặt xung quanh. GV: Tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật gọi là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng (ví dụ SGK trang 109) - GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp. - HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp. - Gọi HS nêu cách tính: H: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? - GVchốt ý đúng: DTXQ của HHCN bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (SGK) b. Diện tích toàn phần: GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọi là diện tích toàn phần. H: Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật? (Là tổng diện tích 6 mặt.) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? (Lấy diện tích xung quanh (4 mặt) cộng với diện tích hai đáy.) - Gọi 1 HS lên bảng tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Ở dưới lớp làm nháp. Diện tích một mặt đáy là: 8 x 5 = 40 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 104 + 40 x 2 = 184 (cm2) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? - HS tính vào vở nháp, nêu kết quả. - HS nhắc lại cách tính. - Cho HS nêu lại cách tính DTXQ và DTTP của HHCN. Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo. Hoạt động 3: Thực hành
  3. Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm vào vở; 1 HS lên bảng làm. - Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài (nếu sai). Diện tích xung quanh: (5 + 4) x 2 x 3 = 54 ( dm2) Diện tích toàn phần: 54 + ( 5 x 4 x 2 ) = 94 ( dm2) 2 2 Đáp số: Sxq: 54dm ; STP: 94dm - Gọi 1 HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Bài 2: (Khuyến khích HS làm.) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - YC HS nêu hướng giải sau đó tự làm vào vở. - Cả lớp nhận xét bài ở bảng nhóm. GV kết luận, đánh giá bài làm của HS. Giải: Diện tích xung quanh của thùng tôn là: (6 + 4) x 2 x 9 = 180 (dm2) Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24 (dm2) Thùng tôn không nắp nên diện tích thùng là: 180 + 24 = 204 (dm2) Đáp số: 204 dm2 Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
  4. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2). - Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động trò chơi Ai nhanh, ai đúng, Thi tiếp sức; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *GDMT: GV liên hệ trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ một vẻ đẹp của Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảngc con, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? Thi tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi vào bảng con. - GV nhận xét. *Giới thiệu bài: Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng ở nước ta. Những bài thơ của tác giả thường đưa ta về với cảnh làng quê Việt Nam hiền hoà, yên ả, với những người nông dân chân chất, thật thà. Trong bài chính tả hôm nay, ta lại được tác giả giới thiệu về vẻ đẹp riêng của đất trời, quang cảnh Hà Nội qua đoạn trích Hà Nội. Hoạt động 2: Khám phá-Thực hành - GV đọc bài chính tả một lượt. HS theo dõi trong SGK - Gọi 2 HS đọc lại bài viết. ? Bài thơ nói về điều gì? (Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp) - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ) - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc nội dung BT. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên)
  5. - GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc -> cho 2 HS đọc lại. - HS làm bài vào VBT: DTR là tên người (Nhụ); DTR là tên địa lí: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu. Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu BT - GV tổ chức trò chơi Thi tiếp sức - Giáo viên dán 4 tờ phiếu đã kẻ bảng. Hướng dẫn luật chơi: + Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn viết tiếp. - HS đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó thắng. - Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc Hoạt động 4: Vận dụng ? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lí VN. Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). (Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn.
  6. - GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: gạch dưới các vế câu chỉ ĐK (GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) Nếu ông trả lời đùng ngựa của ông đi một ngày được mấy - Cặp bước QHT vế ĐK nếu..thì thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường - vế KQ QHT nếu b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Vế GT vế KQ Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương Vế GT vế KQ Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm Vế GT vế KQ *Là người, tôi sẽ chết cho quê hương được coi là một câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập - GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQ hay GT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. - Mời 3- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Những em này làm xong bài, trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ) b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại t rầm trồ khen ngợi (GT-KQ) c) Nếu (giá) ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT- KQ). Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ và tự làm bài. - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả. a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập - GV gọi HS làm bài – HS lắng nghe, nhận xét.
  7. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Hoạt động 3: Vận dụng - Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản thân em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. *KNS: Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt. Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. *TKNL: Công dụng của một số loại chất đốt *GDMT: Từ việc tìm hiểu công dụng của môt số chất đốt. GV liên hệ ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên đó. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi câu hỏi thảo luận. - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS nêu tên và công dụng của một số loại chất đốt. - HS nhận xét. GV nhận xét. Hoạt động 2: Khám phá HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang 88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày theo các câu hỏi:
  8. + Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? + Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lượng vô tận không? + Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng? + Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để tránh lãng phí chất đốt? + Vì sao tắc đường lại gây lãng phí xăng dầu? (Hình ảnh minh họa: rừng bị tàn phá → lũ lụt, đất đai khô cằn - Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, tới môi trường. - Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải là vô tận vì chúng được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm ) * KNS: Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt. - GV kết luận: Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đến môi trường. Hiện nay, các nguồn năng lượng này đang có nguy cơ cạn kiệt do việc khai thác và sử dụng của con người. Con người đang tìm kiếm các nguồn năng lượng mặt trời, nước chảy Hoạt động 3: Thực hành Trò chơi “hái hoa dân chủ” - GV nêu nhiệm vụ. HS lắng nghe luật chơi. - GV đưa ra lọ hoa và những phần quà đã chuẩn bị rồi mời HS tham gia chơi. - Nội dung các câu hỏi: Câu 1: Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt. Câu 2: Tại sao cần phải sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí? Câu 3: Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn. Câu 5: Khi sử dụng chất đốt, có thể gặp phải những nguy hiểm gì? Câu 6: Cần phải làm gì để phòng tránh các tai nạn có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? Câu 7: Tác hại của việc sử dụng chất đốt đối với môi trường không khí là gì? Câu 8: Các biện pháp nào có thể hạn chế được những tác hại do sử dụng chất đốt gây ra? - HS xung phong lên hái hoa trả lời câu hỏi.
  9. - GV nhận xét, kết luận: Chất đốt không phải là vô tận nên cần sử dụng tiết kiệm. Khi cháy, chất đốt tạo ra năng lượng để đun nóng, thắp sáng, nhưng cũng có thể gây ra tai họa như hỏa hoạn. Vì thế cần sử đụng an toàn. - Gọi HS nhắc lại. Hoạt động ứng dụng: H: Chất đốt cung cấp năng lượng cho con người trong những hoạt động nào? - Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình em. - GV tổng kết: Chất đốt bị đốt cháy sẽ cung cấp năng lượng cho con người để đun nóng, thắp sáng, chạy máy, sản xuất ra điện Cần tránh lãng phí và đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt. - Dặn HS cần biết thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) - Nhận xét, giải thích được kết quả, ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre. 2. Năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Đọc SGK, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi. Nêu được ý kiến phân tích, so sánh đánh giá đơn giản về sự kiện Bến Tre đồng khởi. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. Phát biểu cảm nghĩ cá nhân về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. Có ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước qua việc giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính VN.
  10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: GV nhắc lại tội ác của Mĩ - Diệm. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hoàn cảnh bùng nổ phong trào “Đồng khởi” Bến Tre. - HS làm việc cá nhân (đọc SGK, trả lời câu hỏi): Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời: + Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố công” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách cùm kẹp. + Cuối năm 1959 - đầu 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam, Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào "Đồng khởi" 2. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Thuật lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Kết quả của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.) + Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân như thế nào? (Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân công nhân trí thức tham gia ...) + Ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Phong trào mở ra thời kì mới cho phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ...) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
  11. - GV chốt ý chính, chỉ tỉnh Bến Tre trên bản đồ. Ghi tóm tắt lên bảng. HS nhắc lại: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Từ đây, cuộc đấu tranh cách mạng miền Nam không chỉ có hình thức đấu tranh chính trị mà còn kết hợp với đấu tranh vũ trang, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. - Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. Hoạt động 3: Vận dụng - Kể tên các trường học, đường phố di tích lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử trong bài vừa học. *Để đất nước ngày một tươi đẹp hơn chúng ta cần làm gì? (Chúng ta cần tích cực học tập để góp phần xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp...) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2023 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản. - Làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất
  12. - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. (Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo.) - Cho HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. GV nhận xét, sửa chữa. Bài giải: a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2) Stp =1440 + 25 15 2 = 2190 (dm2) 4 1 1 17 b)Sxq= 2 (dm2) 5 3 4 30 17 4 1 11 Stp = 2 (dm2) 30 5 3 10 Bài 2: HS hình dung phần diện tích thùng được sơn. - Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. H: Thùng sơn không có nắp đậy khi tính diện tích quét sơn ta tính như thế nào? + Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của thùng cộng với diện tích một mặt đáy. + Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Bài giải: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
  13. Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài được sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26 m2 Bài 3: Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình. GV giúp HS chú ý tới tính tương đối của khái niệm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cũng là một hình hộp đặt ở tư thế khác nhau thì có diện tích xung quanh khác nhau. - GV kết luận: a. Đ b. S c. S d. Đ Hoạt động 3: Vận dụng - Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS về nhà thực hành đo các kích thước của một đồ vật có dạng HHCN bất kì, tính Sxq và Stp của hình đó. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Kể chuyện ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài.
  14. - GV nhận xét, giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay các em được nghe kể về ông Nguyễn Khoa Đăng - một vị quan thời Chúa Nguyễn, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại công bằng cho người lương thiện. Hoạt động 2: Khám phá - GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng + GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông, sào huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu. + GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK. Hoạt động 3: Thực hành - Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4. HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi em kể 1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện. Kể xong, HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 (Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào?) b) Thi KC trước lớp: - Một vài tốp HS, mỗi tốp 4 em, tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câu chuyện theo 4 tranh minh hoạ. (HS cầm SGK, nhìn tranh minh hoạ trong sách kể lại câu chuyện) - 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào. VD về câu trả lời: Ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu không vì đồng tiên có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. ông còn thông minh hơn nữa khi phân tích: chỉ kẻ sáng mắt mới biết là người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù. Mưu kế trừng trị bọn cướp đừơng của ông rất tài tình vì vừa đánh vào lòng tham của bọn cướp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ được là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng. Mưu kế này còn được tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngoài: các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cướp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục. - Gọi HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện. Hoạt động 4: Vận dụng - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và trao đổi về nội dung câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  15. ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2023 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Bài tập tối thiểu cần làm: BT1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm tìm được công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình lập phương có kích thước khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Hãy nêu một số vật có dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì? H: Nêu công thức tính S xq và S tp của hình hộp chữ nhật? - HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích nhiệm vụ. Hoạt động 2: Khám phá 1. Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - GV cho HS QS mô hình trực quan về HLP. ? Các mặt của hình lập phương đều là hình gì? (Đều là hình vuông bằng nhau.) ? Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của HLP? - 1 HS chỉ. - GV hướng dẫn để HS nhận biết được HLP là HHCN đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính.
  16. * Quy tắc: (SGK – 111) - GV nêu VD, hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính. - Cho HS tự tính diện tích xq và diện tích tp của HLP - HS trả lời. Cả lớp nhận xét. - HS trao đổi theo nhóm 4 rút ra công thức tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. H: Muốn tính diện tích xung quanh của HLP ta làm thế nào? (Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.) H: Muốn tính diện tích toàn phần của HLP ta làm thế nào? (Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.) - Gọi HS trả lời. GV kết luận, ghi công thức lên bảng. Vài HS nhắc lại. - GV kết luận: Hình lập phương Có 6 mặt, 8 đỉnh,12 cạnh. 6 mặt hình lập phương là hình vuông bằng nhau, 12 cạnh đều bằng nhau. Chiều dài = chiều rộng = chiều cao. - Sxq hình lập phương = Stích 1 mặt nhân với 4. Stp = S tích 1 mặt nhân với 6. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - YC HS tự vận dụng công thức để làm bài. GV gọi 2 em đọc kết quả, các HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải: Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 1,5 x1,5 x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 1,5 x 1,5 x 5 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq : 9 m2, Stp: 13,5 m2 Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài tập - Gọi HS nêu cách làm. GV nhận xét, hướng dẫn HS giải. - Cho HS làm vào vở, 1 làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 2,5) 4 = 25 (dm2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là: (2,5 2,5) 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 Hoạt động 4: Vận dụng
  17. - HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. - Vận dụng công thức để tính được Sxq và Stp của một HLP bất kì. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS học thuộc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. - HS M4 trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ (câu hỏi 5). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: yêu các cảnh đẹp trên khắp quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát - HS thi đọc lại bài “Lập làng giữ biển” và nêu nội dung của bài. - HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lượt). GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất,
  18. rì rào,..); giúp HS hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. - HS luyện đọc theo cặp - Một, hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - YC HS đọc lướt các đoạn trong bài, trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi ở SGK. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi: ? Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? (Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo gió, Đèo Giang, đèo Cao Bắc. Những từ ngữ, trong khổ thơ: sau khi qua...ta lại vượt..., lại vượt... nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng). ? Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? (Khách vừa đến được mời thử hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng. Sự đôn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thỉ rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong) ? Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng. Còn núi non Cao - Tình yêu đất nước sâu sắc của người Cao Bằng Bằng cao như núi, không đo hết được. Đo làm sao cho hết Như lòng yêu đất nước - Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong Sâu sắc người Cao trẻo và sâu sắc như suối sâu. Bằng Đã dâng đến tận cùng Hết tầm cao Tổ quốc Lại lặng thầm trong suốt Như suối khuất rì rào. - GV: không thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như không thể đo hết lòng yêu đất nước rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của người Cao Bằng. ? Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?
  19. (VD: Cao Bằng có vị trí quan trọng ./ Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương./...) - HS nêu ND, ý nghĩa bài thơ. - GV nhận xét và chốt ý: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ. GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ba khổ thơ đầu. Hoạt động 5: Vận dụng - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về Cao Bằng và học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong chuyện và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được văn kể chuyện, cấu tạo của bài văn kể chuyện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm BT1. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức trách nhiệm trong công việc (Hoàn thành các bài tập). - Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
  20. - HS đọc yêu cầu của bài - HS các nhóm làm bài. Đại diện nhóm mình trình bày KQ. Cả lớp và GV nhận xét góp ý. GV mở bảng phụ ghi sẵn nội dung tổng kết: 1. Thế nào là kể chuyện? - Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. - Tính cách của nhân vật được thể hiện 2. Tính cách của nhân vật qua: được thể hiện qua những mặt + Hành động của nhân vật. nào? + Lời nói, ý nghĩa cuả nhân vật + Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu - Bài văn KC có cấu tạo 3 phần: +Mở đầu (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp) + Diễn biến (thân bài) 3. Bài văn KC có cấu tạo + Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc như thế nào? mở rộng) - GV yêu cầu HS nêu lại. Bài tập 2: - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài: HS 1 đọc phần lệnh và truyện Ai giỏi nhất, HS 2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm. - Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, suy nghĩ, làm bài vào VBT - Mời 3- 4 HS thi làm đúng, nhanh. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn kể chuyện; đọc trước các đề văn ở tiết Tập làm văn tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Đọc sách ( Cô Hiền dạy ) __________________________________________ Đạo đức EM YÊU TỔ QUỐC VIẾT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù