Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 38 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 01 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI THỜI TRANG MÔI TRƯỜNG  I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tham gia ngày hội thời trang môi trường. 2. Năng lực chung - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống xung quanh luôn xanh sạch đẹp. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh luôn xanh sạch đẹp. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội thời trang môi trường (Do cô Ngọc Anh phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước: biết sống, học tập theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS hát cả lớp. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - GV trình chiếu gợi ý SGK - Một HS đọc cả 3 đề bài, các em khác lắng nghe: kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Ba HS đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. HĐ2: Kể chuyện - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những em kể hay. Hoạt động ứng dụng: H: Nêu nội dung câu chuyện em vừa kể ? - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT- HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Phân biệt được hình hộp chữ nhật; hình lập phương. - Biết các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan. - Làm bài 1, bài 3. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau. - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hình thành một số đặc điểm của hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu một số vật thật có dạng hình hộp chữ nhật: bao diêm, viên gạch. - Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật. + Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? (có 6 mặt.) + Các mặt đều là những hình gì? (Các mặt đều là hỡnh chữ nhật.) + Hãy so sánh các mặt đối diện? (Các mặt đối diện thỡ bằng nhau. Mặt 1 bằng mặt 2; Mặt 4 bằng mặt 6; Mặt 3 bằng mặt 5.) + Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh? Đó là những đỉnh nào? (Cú 8 đỉnh. A; B; C; C; D; M; N; P; Q) + Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh? Đó là những cạnh nào? (12 cạnh: AB; BC; CD; DA; DQ; CP; BN; MN; NP; PQ; QM) - GV kết luận: Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật. Cỏc mặt đối diện bằng nhau; có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có 8 đỉnh và 12 cạnh. - HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2: Hình thành một số đặc điểm của hình lập phương - GV đưa ra mô hình hình lập phương. + Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Các nhóm quan sát hình lập phương, đo kiểm tra chiều dài các cạnh. - HS trình bày kết quả đo. + Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của hình lập phương. (Độ dài các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau) + Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình lập phương. (6 mặt của hình lập phương đều là hình vuông bằng nhau.) + Nêu đặc điểm của hình lập phương. (Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh, các mặt đều là hình vuông bằng nhau) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ra điểm giống nhau và khác nhau của 2 hình: hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 3. Hoạt động thực hành - HS làm bài tập trong SGK vào vở. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  4. Bµi 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Yêu cầu HS giải thích kết quả (nêu đặc điểm của mỗi hình đã xác định) Lời giải: - Hình hộp chữ nhật là hình A. - Hình lập phương là hình C. Bµi 2 (HSNK): Khuyến khích HS làm - Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 số HS nêu kết quả - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Bài giải: a) Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật là: AB = MN =QP = DC AD = MQ = BC = NP AM = DQ = CP = BN b) Diện tích của mặt đáy MNPQ là: 6 x3 = 18 (cm2) Diện tích của mặt bên ABNM là: 6 x 4 = 24 (cm2) Diện tích của mặt bên BCPN là: 4 x 3 = 12 ( cm2) * HSHN: 1. Tính 17 - 4 = 19 - 5 = 15 – 5 = 18 - 6 = 16 + 3 = 1 8 – 6 = 2. Đặt tính rồi tính 19 – 16 14 + 3 17 - 2 17 – 15 13 + 6 15 + 3 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu điểm giống và khác nhau của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng để giải quyết bài tập có liên quan hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét tiết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). 2. Năng lực chung
  5. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm để lập kế hoạch hoạt động. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức biết hợp tác trong công việc. Biết đảm nhận trách nhiệm trong lập kế hoạch hoạt động. *HSHN: Đọc và viết đúng: oa, ao, hoa, loa, mào, cao,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động Khám phá - Cho HS đọc đề bài. - HS nêu đề bài mình chọn để lập chương trình. - GV treo bảng phụ viết cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động. - Một số HS đọc phần gợi ý ở bảng phụ. 3. Hoạt động Luyện tập *Cho HS lập chương trình hoạt động - GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm - Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương trình hoạt động theo đúng trình tự. 1. Mục đích 2. Phân công công việc 3. Tiến trình - Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt động lên bảng - HS thực hành làm bài. - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn lại làm vào nháp - GV theo dõi và giúp đỡ hs gặp khó khăn trong làm bài. - Một số HS đọc bài làm của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. 4. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học. - Những HS lập CTHĐ chưa tốt làm lại IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,
  6. - Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời. *Giáo dục SDNL: Tác dụng của NL mặt trời trong tự nhiên. Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người có sử dụng NL mặt trời. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn hợp tác, chia sẻ trong nhóm để tìm hiểu tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời. Có ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. *HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn tringh bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát: + Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng không ? (Cần năng lượng để thực hiện các động tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai.) - GV nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá HĐ 1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên - Tổ chức HS làm việc theo nhóm. - GV phát bảng học tập cho các nhóm - nhóm trao đổi thảo luận. - YC HS hoạt động theo nhóm 4 - Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những dạng nào? - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời trong cuộc sống? - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu? ? Vì sao nói mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất? Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào? - Tổ chức HS làm việc theo nhóm. - GV phát bảng học tập cho các nhóm - nhóm trao đổi thảo luận. - YC HS hoạt động theo nhóm 4 HĐ 2: Một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời - HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận các nội dung: + Kể tên một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày ( chiếu sáng, phơi khô các vật, lương thực, thực phẩm, làm muối...) + Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời . + Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương. - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. HĐ 3: Trò chơi củng cố về vai trò của năng lượng mặt trời - Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng mặt trời qua trò chơi:
  7. - Gv vẽ hình mặt trời lên bảng. Chọn hai nhóm HS tham gia (mỗi nhóm 5 HS) + Mỗi HS chỉ được ghi một vai trò ứng dụng (không được ghi trùng nhau) + Đến lượt nhóm nào không ghi tiếp được thì coi như thua cuộc. - GV cho cả lớp bổ sung thêm. chiếu sáng sưởi ấm ..... Hoạt động ứng dụng: - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử dụng năng lượng mặt trời vào thực tế cuộc sống hằng ngày. - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà cửa sáng sủa...) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 01 năm 2024 Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhận xét, ghi nhớ. - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3). - Không làm BT1, 2 - HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nhìn viết lại câu văn ở bài tập 3 sau khi đã điền quan hệ từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - Gv nhận xét
  8. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu. - HS đọc, xác định yêu cầu, nội dung BT1. - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - Gợi ý cách làm cho HS. - HS trao đổi nhóm đôi để làm bài. 1 nhóm làm vào bảng nhóm. - Dán bài làm ở bảng. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng. a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm. Bài 2: Thay đổi vị trí các câu để tạo ra một câu ghép mới. - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở - 2 HS làm vào bảng nhóm. - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu. - GV nhận xét. - HS dán bài làm lên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: Chọn được QHT thích hợp. - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Thảo luận, làm bài, bảng phụ - Một số em trình bày: a. Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt. b. Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu. - Vì từ : “tại” gắn với nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, từ “nhờ” gắn với nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt. - Cả lớp nhận xét bài làm ở bảng - GV kết luận. *HSHN: Viết lại các câu văn ở bài tập 3 sau khi đã điền quan hệ từ. Bài 4: Thêm vế câu ghép - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - TL nhóm 2, làm vào vở. - Một số em trình bày a)+ Vì bạn Dũng không thuộc bài, cả tổ mất điểm thi đua. + Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị cô chê. + Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b) Do nó chủ quan nên nó bị điểm kém. + Do nó chủ quan nên nó bị ngã. + Do nó chủ quan, nó bị lạc mọi người. c) Nhờ cả tổ giúp đỡ tận tình nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. + Do kiên trì nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh bài làm.
  9. Hoạt động vận dụng: H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập, tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại, nhờ và cho biết nó biểu thị quan hệ gì trong câu ? IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự miêu tả; diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người. - Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục HS có ý thức thể hiện tình cảm với người được tả. *HSHN: Nói 1, 2 câu về một người bạn em yêu quý nhất. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành HĐ1: Nhận xét kết quả bài viết của HS. - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. - Ưu điểm: + Xác định đúng đề bài + Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp. - Tồn tại: (VD) + Một số bài bố cục chưa chặt chẽ + Còn sai lỗi chính tả: Pháp, Tuấn, Mạnh, Thái, ... + Còn sai dùng từ, đặt câu: Pháp, Tuấn, Mạnh, Thái, Thúy, Vy B, Lâm, .... HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài - GV đưa bảng phụ đã viết sẵn các loại lỗi HS mắc phải. - HS nhận bài, xem lại những lỗi mình mắc phải - Cho HS lên chữa lỗi trên bảng phụ - GV nhận xét và chữa lại những lỗi HS viết sai trên bảng bằng phấn màu. *HSHN: Viết 1, 2 câu về một người bạn em yêu quý nhất. - Cho HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi.
  10. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc HĐ3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay - GV đọc bài văn hay của các em: Trân, Đăng, - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. - Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học - Biểu dương những HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) - Nhận xét, giải thích được kết quả, ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre. 2. Năng lực chung - NL tự chủ, tự học: Đọc SGK, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi. Nêu được ý kiến phân tích, so sánh đánh giá đơn giản về sự kiện Bến Tre đồng khởi. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. Phát biểu cảm nghĩ cá nhân về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. Có ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước qua việc giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. *HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: GV nhắc lại tội ác của Mĩ - Diệm. Hoạt động 2: Khám phá
  11. 1. Hoàn cảnh bùng nổ phong trào “Đồng khởi” Bến Tre. - HS làm việc cá nhân (đọc SGK, trả lời câu hỏi): Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời: + Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố công” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách cùm kẹp. + Cuối năm 1959 - đầu 1960, phong trào "Đồng khởi" nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn miền Nam, Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào "Đồng khởi" 2. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: + Thuật lại sự kiện ngày 17-1-1960. (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các huyện khác ở Bến Tre? (Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong trào nhanh chóng lan ra các huyện khác.) + Kết quả của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp.) + Phong trào có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh của nhân dân như thế nào? (Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào MN ở cả nông thôn và thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân công nhân trí thức tham gia ...) + Ý nghĩa của phong trào đồng khởi ở Bến Tre? (Phong trào mở ra thời kì mới cho phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động ...) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV chốt ý chính, chỉ tỉnh Bến Tre trên bản đồ. Ghi tóm tắt lên bảng. HS nhắc lại: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre đã trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị. Từ đây, cuộc đấu tranh cách mạng miền Nam không chỉ có hình thức đấu tranh chính trị mà còn kết hợp với đấu tranh vũ trang, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động lúng túng. - Yêu cầu HS phát biểu cảm nghĩ về phong trào “Đồng khởi” của nhân dân tỉnh Bến Tre. Hoạt động 3: Vận dụng - Kể tên các trường học, đường phố di tích lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử trong bài vừa học. *Để đất nước ngày một tươi đẹp hơn chúng ta cần làm gì? (Chúng ta cần tích cực học tập để góp phần xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp...) - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ bài học.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm các bài tập 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm tìm được cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình hộp chữ nhật có thể triển khai được. - Bảng phụ có vẽ hình khai triển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi: H: Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Các mặt có đặc điểm gì? H: Hình hộp chữ nhật có những kích thước nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS nếu trả lời tốt. GV Giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá a. Diện tích xung quanh. - Cho HS quan sát mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật, yêu cầu HS chỉ ra các mặt xung quanh. GV: Tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật gọi là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng (ví dụ SGK trang 109) - GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp. - HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp. - Gọi HS nêu cách tính: H: Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ? - GVchốt ý đúng: DTXQ của HHCN bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (SGK)
  13. b. Diện tích toàn phần: GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọi là diện tích toàn phần. H: Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật? (Là tổng diện tích 6 mặt.) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? (Lấy diện tích xung quanh (4 mặt) cộng với diện tích hai đáy.) - Gọi 1 HS lên bảng tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Ở dưới lớp làm nháp. Diện tích một mặt đáy là: 8 x 5 = 40 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 104 + 40 x 2 = 184 (cm2) H: Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? - HS tính vào vở nháp, nêu kết quả. - HS nhắc lại cách tính. - Cho HS nêu lại cách tính DTXQ và DTTP của HHCN. Lưu ý: Các kích thước cùng đơn vị đo. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm vào vở; 1 HS lên bảng làm. - Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài (nếu sai). Diện tích xung quanh: (5 + 4) x 2 x 3 = 54 ( dm2) Diện tích toàn phần: 54 + ( 5 x 4 x 2 ) = 94 ( dm2) 2 2 Đáp số: Sxq: 54dm ; STP: 94dm - Gọi 1 HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Bài 2: (Khuyến khích HS làm.) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - YC HS nêu hướng giải sau đó tự làm vào vở. - Cả lớp nhận xét bài ở bảng nhóm. GV kết luận, đánh giá bài làm của HS. Giải: Diện tích xung quanh của thùng tôn là: (6 + 4) x 2 x 9 = 180 (dm2) Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24 (dm2) Thùng tôn không nắp nên diện tích thùng là: 180 + 24 = 204 (dm2) Đáp số: 204 dm2 * HSHN: 1. Tính
  14. 19 - 16 = 18 - 15 = 17 – 12 = 15 - 5 = 17 + 13 = 18 – 14= 2. Đặt tính rồi tính 18 – 15 14 + 15 15 - 12 17 – 13 13 + 16 15 + 14 Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TÌM HIỂU VỀ ĐẢNG, BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Bác Hồ. - Nhận thức những đức tính cao đẹp của Bác, những cống hiến của Bác đối với Đảng, dân tộc và nhân loại. - Ghi nhớ và rèn luyện theo 5 điều Bác Hồ dạy, áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày ở trường, gia đình và ngoài xã hội. Rèn luyện kĩ năng tham gia tổ chức các hoạt động của tháng. II. CHUẨN BỊ 1. Về phương tiện: * Giáo viên: - Chuẩn bị tư liệu về tiểu sử Bác Hồ. - Chuẩn bị 1 số câu hỏi, hình ảnh, câu đố và 1 số bài hát để cả lớp đoán tên bài hát. - Chuẩn bị thăm câu hỏi, các ô câu hỏi, bảng ghi điểm. * Học sinh: - HS sưu tầm thơ ca, tục ngữ ca ngợi Bác Hồ. - Chuẩn bị 1 tiết mục văn nghệ theo sự dặn dò của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Hát tập thể bài : “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”. Nhạc và lời Phạm Tuyên. Hoạt động 2: Thi tìm hiểu về Đảng, Bác Hồ Chia lớp thành 4 đội, sau khi nghe sơ lược về tiểu sử Bác Hồ, mỗi đội cử đại diện lên bốc thăm thứ tự câu hỏi và lần lượt trả lời theo thứ tự đó. Theo lượt mỗi đội suy nghĩ trong 1 phút rồi trả lời, trả lời đúng được 15 điểm. Trả lời sai trừ 5 điểm. Các đội còn lại có quyền trả lời. Nếu trả lời đúng được 10 điểm, sai bị trừ 5 điểm.
  15. Sau khi trả lời hết các câu hỏi các đội sẽ suy nghĩ trong vòng 30s, sau đó giành quyền trả lời câu hỏi đặc biệt. Đội nào giành được quyền trả lời và đáp đúng thì được 30 điểm. Câu 1: Bác Hồ sinh và mất vào ngày, tháng, năm nào? Đáp án: Bác Hồ sinh 19/5/1890 và mất ngày 2/9/1969. Câu 2: Bác ra đi tìm đường cứu nước vào ngày, tháng, năm nào và ở đâu? Đáp án: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ngày 5/6/1911. Ở Bến Cảng Nhà Rồng. Câu 3: Bác Hồ còn khẳng định vai trò quan trọng của thiếu nhi đối với tương lai mai sau của đất nước qua câu nói nào? Đáp án: Câu nói: “Thiếu niên nhi đồng là người chủ tương lai của nước nhà” Câu 4: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập vào ngày, tháng, năm nào? Đáp án: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2/9/1945. Câu 5: Người thân trong gia đình của Bác Hồ gồm những ai? Đáp án: Cha là ông Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là bà Hoàng Thị Loan , chị là Nguyễn Thị Thanh và một người anh là Nguyễn Sinh Khiêm. Câu 6: Bác viết:“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công họctập của các em” . Vào dịp nào? Đáp án: Nhân dịp khai trường vào tháng 9/1945 Câu 7: Ngày 3/2/1930 Người triệu tập hội nghị hợp nhất tại Cửu Long ( Hương Cảng) để làm gì? Đáp án: Để thống nhất các nhóm cộng sản trong nước thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 8: Quê hương của Bác Hồ ở đâu? Đáp án: Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Câu 9: Tính đến năm 2024 thì sinh nhật Bác đã bao nhiêu năm? Đáp án: 134 năm. Câu 10: Vào dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh UNESSCO đã phong tặng danh hiệu gì cho Bác? Đáp án: Phong cho Bác danh hiệu"Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam và là một nhà văn hóa lớn" Câu 11: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào? Đáp án: Ngày 3/2/1930 Hoạt động 3: Tổng kết Tuyên bố nhóm thắng cuộc. - Dặn HS cần tích cực rèn luyện theo 5 điều Bác Hồ dạy, áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày ở trường, gia đình và ngoài xã hội. Rèn luyện kĩ năng tham gia tổ chức các hoạt động của tháng. Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. ___________________________________ Thứ tư ngày 31 tháng 01 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy)
  16. ___________________________________ Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp nhân vật. - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữa biển. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - HS (M 3, 4) đọc diễn cảm theo cách phân vai; trả lời được câu hỏi 4 - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta.) *HSHN: Đọc và viết đúng: au, âu, màu, câu, lâu,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Tranh ảnh về những làng ven biển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài Tiếng rao đêm: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn. *Giới thiệu bài: Tuần này chúng ta sẽ đi qua một chủ điểm mới có tên là “Vì cuộc sống thanh bình”, chủ điểm vì cuộc sống thanh bình viết về những con người đang ngày đêm vất vả để gìn giữ cuộc sống thanh bình cho chúng ta. Bài tập đọc hôm nay nói về những con người như vậy. Các em cùng học bài “Lập làng giữa biển” để hiểu hơn về họ. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 khá HS đọc toàn bài 1 lượt. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu....tỏa ra hơi muối + Đoạn 2: Tiếp đó....thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp theo...nhường nào. + Đọan 4: phần còn lại. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Luyện đọc từ ngữ khó: giữ biển, tỏa ra, võng, Mõm Cá sấu.
  17. - Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Thi đọc nhóm trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV cho HS hoạt động theo N4, yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. ? Bài văn có những nhân vật nào? (Bài văn có ba nhân vật: Ông Nhụ, bố Nhụ và Nhụ) ? Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? (việc họp làng để đưa cả làng ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo... ) ? Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì? (ngoài biển có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần ) ? Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền làng mứ sẽ giống như mọi ngôi làng trên đất liền, có chợ, có trường học, có nghĩa trang,...) ? Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất nhiều và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ biển? (Ông bước ra võng, ngồi xuốg võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý nghĩ hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào). ? Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào? (Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở mãi chân trời) - GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét và kết luận: => Nội dung: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hón đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. - GDQP-AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
  18. - Treo bảng phụ ghi đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai. + GV đọc mẫu. + Mời 4 HS đọc phân vai. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai. - Từng nhóm thi đọc diễn cảm. - HS nêu ý nghĩa của bài: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. Hoạt động ứng dụng: - Gọi nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, giúp HS liên hệ thực tế phải biết yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương đất nước. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2). - Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động trò chơi Ai nhanh, ai đúng, Thi tiếp sức; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *GDMT: GV liên hệ trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ một vẻ đẹp của Hà Nội. *HSHN: Nhìn viết đúng 2 câu thơ đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảngc con, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? Thi tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi vào bảng con. - GV nhận xét. *Giới thiệu bài: Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng ở nước ta. Những bài thơ của tác giả thường đưa ta về với cảnh làng quê Việt Nam hiền hoà, yên ả, với những người nông dân chân chất, thật thà. Trong bài chính tả hôm nay, ta lại được tác giả giới thiệu về vẻ đẹp riêng của đất trời, quang cảnh Hà Nội qua đoạn trích Hà Nội.
  19. Hoạt động 2: Khám phá-Thực hành - GV đọc bài chính tả một lượt. HS theo dõi trong SGK - Gọi 2 HS đọc lại bài viết. ? Bài thơ nói về điều gì? (Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp) - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ) - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc nội dung BT. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên) - GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc -> cho 2 HS đọc lại. - HS làm bài vào VBT: DTR là tên người (Nhụ); DTR là tên địa lí: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu. Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu BT - GV tổ chức trò chơi Thi tiếp sức - Giáo viên dán 4 tờ phiếu đã kẻ bảng. Hướng dẫn luật chơi: + Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn viết tiếp. - HS đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó thắng. - Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc Hoạt động 4: Vận dụng ? Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lí VN. Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản. - Làm được các bài tập: Bài 1, Bài 2 2. Năng lực chung
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - Gọi HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. (Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo.) - Cho HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. GV nhận xét, sửa chữa. Bài giải: a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm2) Stp =1440 + 25 15 2 = 2190 (dm2) 4 1 1 17 b)Sxq= 2 (dm2) 5 3 4 30 17 4 1 11 Stp = 2 (dm2) 30 5 3 10 Bài 2: HS hình dung phần diện tích thùng được sơn. - Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. H: Thùng sơn không có nắp đậy khi tính diện tích quét sơn ta tính như thế nào? + Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của thùng cộng với diện tích một mặt đáy. + Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Bài giải: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là: (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng không có nắp nên diện tích mặt ngoài được sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26 m2 Bài 3: Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập.