Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 45 trang Lệ Thu 13/11/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. - Biết chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được học hành, giáo dục, phát triển tài năng. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Loa, micaro, tivi, video nhạc bài Tập thể dục buổi sáng, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS toàn trường nhảy bài: Tập thể dục - Học sinh toàn trường cùng nhảy buổi sáng. trên nền nhạc bài hát. 2. Khám phá * Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ - HS lắng nghe. đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống” - GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ về các - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần đức tính cần thiết cho học sinh trong môi thiết cho học sinh trong môi trường trường học tập mới (bậc Trung học cơ sở). học tập mới: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, - Mời HS nhắc lại những điểm khác biệt của - HS chia sẻ: sử dụng vở kẻ ngang, môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều được. bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn - HS lắng nghe.
  2. - GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những đức tính cần thiết để thích ứng với cuộc sống. Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được học hành, giáo dục, phát triển tài năng. - HS thảo luận, đề xuất những đức - Yêu cầu HS thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với ứng với môi trường học tập mới: kĩ môi trường học tập mới. năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, - HS từng nhóm lên trình bày. - Mời từng nhóm lên trình bày. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau - HS lắng nghe, cam kết thực hiện. khi theo dõi. - Yêu cầu HS về nhà kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh cá”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “đua - HS tham gia trò chơi thuyền” - Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội chơi theo 3 - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong tổ, các tổ sẽ tham gia thi đọc thuộc lòng nối bài đọc theo yêu cầu trò chơi, nhóm nào tiếp bài thơ Thư của bố theo chỉ định của GV có nhiều lượt đọc đúng nhóm đó sẽ về đích sớm nhất. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
  4. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. lúc hoàng hôn và bình binh. - HS lắng nghe. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như
  5. đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của những vẻ đẹp nào của cuộc sống? người lao động. Họ yêu lao động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, + HS trả lời nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
  6. dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, + HS trả lời những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con - HS lắng nghe. người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - Thực hiện theo YC của GV gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại: - Các nhóm thi đọc thuộc bài thơ - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp - HS xung phong đọc thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc. Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo luận đôi. đưa ra đáp án. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số? - GV cho HS đọc bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm cá nhân. - HS trình bày - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Lời giải: Tỉ lệ bản đồ 1 : 2 000 1 : 2 000 1 : 500 000 1 : 500 000 Độ dài trên 2 80 1,5 2 bản đồ (cm) Độ dài thật 0,04 1,6 7,5 10 (km) Bài 3: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. Giải: Ta có sơ đồ: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Thỏ hái được số nấm là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây) Rùa hái được số nấm là: 84 – 24 = 60 (cây) Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm Rùa: 60 cây nấm. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 4: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
  8. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS trình bày Bài giải a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: 15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng) b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là: 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 - GV kiểm tra bài, đánh giá, nhận xét và (đồng) tuyên dương. Đáp số: a) 1 200 000 đồng b) 13 800 000 đồng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. số phần trăm. Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm - Các nhóm tham gia chơi bằng cử 4 HS tham gia. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng cách ghi nhanh kết quả vào bảng và nhanh là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi 3 con. phút. Các nhóm rút kinh nghiệm. Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2, trong đó 30m2 trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và diện tích vườn hoa là: A. 70% C. 30% D. 40% B. 60% Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này cho biết: A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học sinh giỏi. B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh giỏi. D. Cả ba đáp án trên đều đúng. Câu 3: Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 88 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi số sản phẩm không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy? A. 88% B.12% C. 90% D. 15% - GV tổ chức trò chơi.
  9. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng cách làm Câu 1: bài vào bảng con. Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm + Trả lời: bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ hai? Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà thứ nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần trăm 8%. của số con gà trống và số con gà của cả đàn? + Trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. Tỉ số phần trăm của số con gà trống và - GV dẫn dắt vào bài mới số con gà của cả đàn là: 20 %. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
  10. Bài 1: Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). : 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là: 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là   b) 50% của 36 là HS đọc c)2%của250là  d) 11% của 200 là - HS làm cá nhân. - GV cho HS đọc bài. - HS trình bày. - Cho HS làm bài cá nhân. Lời giải: a) 10% của 60 là 6  b) 50% của 36 là 18 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) c) 2% của 250 là 5  d) 11% của 200 là 22 Bài 3: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: dương. 1,5 : 30 = 0,05 = 5% b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki-lô-gam táo bị sâu là: 80 × 5 : 100 = 4 (kg) Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: 80 – 4 = 76 (kg) Đáp số: a) 5% b) 76 kg. Bài 4: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán:. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: 6 : 3 × 5 = 10 (cái) Số kẹo của Mai là:
  11. 10 – 6 = 4 (cái) Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên Mai: 4 cái kẹo. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - HS rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu BT, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi bằng cách ghi cặp rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu kết từ tìm được vào bảng con. đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  12. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. Khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách - GV mời các nhóm trình bày. quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp với nhau bởi kết từ nhưng. án đúng - Các nhóm trình bày Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu - HS lắng nghe ghép. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi.
  13. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết cuộc sống càng tốt đẹp hơn. quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm a) Nếu thì khác nhận xét, bổ sung. b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Càng càng Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và quan sát, giúp đỡ HS. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. tác dụng nối các vế câu được dùng trong - HS viết bài vào vở. mỗi đoạn văn. - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết và lũ cướp nước. thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. .................................................................................................................................
  14. _____________________________________ Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở Tiếng Việt HS có bài TLV đã nhận xét, máy quét, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. lớp. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét - GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - HS lắng nghe thầy cô giáo nhận xét xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. chung. - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe nhận xét. - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham - 2 HS đọc cả lớp nghe. khảo. (2 HS đọc) Bài 2: Chỉnh sửa bài - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng theo GV nhận xét. nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi bài làm - GV bao quát lớp để hỗ trợ. với bạn để học tập các ưu điểm trong bài - Nhận xét khen ngợi HS viết bài. của bạn dựa vào gợi ý.
  15. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện. người thân nghe và chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ lắp ghép, mô hình mẫu, phiếu học tập,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. báu” với luật chơi như sau: Có 4 - HS chơi mảnh ghép đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay chưa mở khóa 4 mảnh ghép. - Xe máy, ô tô .
  16. Câu 1: Con người sử dụng những phương tiện nào để di chuyển? - Điện, sức người Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng xăng? - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện) Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy nhờ nhiên liệu nào? Câu 4: Em biết những phương tiện nào chạy bằng điện? - HS lắng nghe. - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn nghiên cứu và tạo ra các phương tiện chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Khám phá Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã tập. chuẩn bị làm phiếu bài tập với những câu hỏi sau: PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh + Xe điện chạy bằng pin gồm có xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn những bộ phận nào? điện. - Khung xe và trục bánh xe tạo thành + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình xe điện. hình cho xe điện? - Động cơ và hệ thống truyền động giúp + Bộ phận nào giúp cho xe điện xe điện chạy được. chạy được? - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Xe điện chạy bằng pin có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh xe,
  17. động cơ và hệ truyền động, nguồn điện. + Khung xe và trục bánh xe tạo thành hình xe điện. + Động cơ và hệ thống truyền động giúp xe điện chạy được. Hoạt động khám phá 2: Số lượng chi tiết, vật liệu, dụng cụ dùng để - HS làm phiếu bài tập tạo nên xe điện chạy bằng pin. - GV chia HS nhóm và thực hiện nhiệm vụ 2 làm bài tập điền khuyết để tìm hiểu về tên gọi, số lượng của các chi tiết, dụng cụ, vật liệu để lắp ghép mô hình lên nắp hộp. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời một số nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, ghi chép. quả thảo luận. - GV nhận xét và đưa ra kết quả. 3. Luyện tập Hoạt động luyện tập 1 - GV cho HS điền phiếu ôn tập kiến - HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện. thức cuối bài theo hình thức cá nhân. - GV yêu cầu HS lựa chọn và sắp xếp gọn gàng những chi tiết, dụng cụ, vật liệu, GV quan sát và giúp đỡ HS nếu cần thiết. - GV yêu cầu các HS kiểm tra, nhận xét cho HS ngồi cùng bàn với mình - HS nhận xét cho bạn cùng bàn. Hoạt động luyện tập 2 - GV cho HS điền phiếu đánh giá (các - HS nghe GV hướng dẫn, sau đó tự nhân và nhóm). trao đổi cùng với bạn bè. - GV giải thích cách tính điểm cá - HS lắng nghe, ghi chép. nhân: 0 điểm cho bạn nào đã cố gắng nhưng chưa hoàn thành, 1 điểm cho những bạn đã làm được việc và 2 điểm cho những bạn thực hiện nhiệm vụ xuất sắc. - GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. 4. Vận dụng trải nghiệm
  18. - GV mời HS chia sẻ về một số sản - Học sinh tham gia chia sẻ về một số phẩm chạy bằng pin, giải thích lợi ích sản phẩm chạy bằng pin giải thích lợi của những sản phẩm công nghệ đó. ích của những sản phẩm công nghệ đó trước lớp. + Xe máy điện, xe đạp điện là phương tiện giúp con người đi lại. + Điều kiển tivi, điều khiển quạt, điều hòa dùng để bật tắt các thiết bị điện tử. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HĐ. Luyện tập - Tổ chức cho HS tìm hiểu về bộ lắp ghép kĩ thuật, các chi tiết để lắp ghép thành xe điện chạy bằng pin. - Gọi 1 số HS lên chia sẻ trước lớp. _____________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. Trình bày được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video bài hát, video liên quan đến bài học,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động - GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như - Cả lớp hát có Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ Phạm Tuyên 1 trả lời câu hỏi. H: Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? - Nhân vật Bác Hồ. H: Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành - 30 năm đấu tranh giành chọn ven non độc lập nước nhà? sông. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe bài hát Như có - HS lắng nghe. Bác trong ngày vui đại thắng có liên quan đến 30 năm đấu tranh giành chọn ven non sông trong lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 được diễn biến như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975”. 2. Khám phá Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh 1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu - HS trả lời câu hỏi: hỏi. Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên là chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn- Gia Định với tên gọi là Chiến dịch Hồ Chí Minh - Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ Chí Minh: + Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến dịch + Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam đồng loạt tiến lên vượt qua các tiến phòng thủ vòng ngoài chiếm nhiều mục tiêu quan trọng rồi tiến vào trung tâm Sài Gòn + Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân bay Tân Sơn Nhất. + 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ chính quyền trung ương Sài Gòn. + 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập báo hiệu Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập
  20. Hoạt động Phiếu bài tập (nhóm 4) - Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời gian và một số sự kiện liên quan đến diễn biễn chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh - Hs làm việc theo nhóm 4 - HS thực hành nhóm 4 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. * Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch Hồ Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày 30/4/1975. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về Chiến - Học sinh tham gia chia sẻ. dịch Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - Nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng PP, một số hộp sữa chua vinamikl,