Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 43 trang Lệ Thu 29/11/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 21 và kế hoạch hoạt động tuần 22. - Biết được một số bệnh thường gặp vào mùa hè và cách phòng tránh. II. CHUẨN BỊ - GV chuẩn bị tranh ảnh, tư liệu bài hát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - HS làm bài 1, bài 2. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Bắn tên + HS nêu cách tính diện tích xung quan và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. GVgiới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá
  2. - GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét trên các mô hình trực quan theo hình vẽ các VD trong SGK. Theo các bước như sau: - Hình 1: Ví dụ 1: + So sánh thể tích hình lập phương với thể tích HHCN? - Thể tích hình LP bé hơn thể tích HHCN hay thể tích HHCN lớn hơn thể tích HLP. Kết luận: Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật ta có thể nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật và ngược lại. Đại lượng mức độ lớn nhỏ của thể tích một hình gọi là đại lượng thể tích. - Hình 2: Ví dụ 2: Treo tranh minh hoạ: + Hình C gồm mấy HLP như nhau? Hình D gồm mấy hình lập phương như thế? Có 2 hình khối C và D. + So sánh thể tích hình C với thể tích hình D? - Thể tích hình C bằng thể tích hình D. - Hình 3: Ví dụ 3: + Thể tích hình P có bằng tổng thể tích các hình M và N không? - Thể tích hình P bằng tổng thể tích hình M và N. - GV xếp các hình lập phương như SGK Cho HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV. * GV kết luận như SGK: Số HLP nhỏ của hình P bằng tổng số HLP nhỏ của hình M và hình N. Hoạt động 3: Thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Tất cả HS quan sát nhận xét các hình trong SGK. GV gọi một số HS trả lời, yêu cầu các HS khác nhận xét và GV nhận xét bài làm của HS. - Cho HS làm theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm trả lời. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 16 HLP nhỏ. - Hình B gồm 18 HLP nhỏ. - Hình B có thể tích lớn hơn. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. GV nhận xét, kết luận. - Cho HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng nhóm. - Hai HS treo bảng nhóm.
  3. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 45 HLP nhỏ. - Hình B gồm 26 HLP nhỏ. - Hình A có thể tích lớn hơn. Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) - GV có thể tổ chức cuộc thi xếp hình nhanh và được nhiều hình hộp chữ nhật bằng cách chuẩn bị đủ số hình cạnh 1 cm, chia HS trong lớp thành một số nhóm. - GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm. - GV đánh giá bài làm của HS. - GV thống nhất kết quả. Chẳng hạn: Có 5 cách xếp 6 hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhạt như sau: - HS vẽ hình lên bảng. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về biểu tượng về thể tích của một hình trong thực tế. Thực hành tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ vật ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NHỚ -VIẾT: CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). *BVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng; của cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ BT 3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam. + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài: Các em đã được biết về vẻ đẹp của vùng Cao Bằng, biết vẻ đẹp của con người Cao Bằng qua bài tập đọc đã học. Hôm nay, một lần nữa các em gặp lại mảnh đất, những con người ấy qua bài chính tả Nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng. Hoạt dộng 2: Khám phá - GV cho HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. Cả lớp nghe, nêu nhận xét. ? Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế của Cao Bằng? - GV nêu yêu cầu: Các em phải nhớ và thuộc lòng 4 khổ thơ đó để viết vào vở. Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, đặc biệt những chữ dễ viết sai, VD: Đèo Giàng, dịu dàng, Hoạt dộng 3: Thực hành a) Viết bài chính tả: - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ tự viết bài. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét bài viết của HS. b) Làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập -cả lớp theo dõi SGK. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn các câu ở bài tập 1. HS làm bài vào VBT. - GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức: Điền nhanh, điền đúng. - Đại diện các nhóm đọc kết quả, nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài: Cửa gió Tùng Chinh - GV nói về các địa danh trong bài. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập - Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
  5. - GV nêu: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam để vận dụng vào trong viết bài văn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép - Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học. - Ghi mục bài lên bảng -3 HS nhắc lại. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong các ví dụ sau: a/ Bạn Lan không chỉ học giỏi tiếng Việt mà bạn còn học giỏi cả toán nữa. b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ dùng mà cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. - HS làm việc cá nhân sau đó phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc quan hệ từ trong các câu sau:
  6. a) ...Hà kiên trì luyện tập ...cậu đã trở thành một vận động viên giỏi. b) ...trời nắng quá...em ở lại đừng về. c) ...hôm nay bạn cũng đến dự ...chắc chắn cuộc họp mặt càng vui hơn. d)...hươu đến uống nước...rùa lại nổi lên - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - HS trình bày miệng đáp án – HS nhận xét. - GV kết luận. Bài 3: Tìm nghĩa ở cột B nối với từ thích hợp ở cột A: A B Do a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kếtquả tốt đẹp được nói đến Tại b) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc được nói đến Nhờ c) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc không hay được nói đến - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - HS trình bày miệng đáp án - HS nhận xét. - GV kết luận: a) Nhờ b) Do c) Tại Bài 4: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến sau: a) Lan không chỉ chăm học .... b) Không chỉ trời mưa to.... c) Trời đã mưa to..... d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc .... - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn HS yếu. - HS trình bày miệng đáp án – HS nhận xét. - GV kết luận: a) .....mà Lan còn chăm làm. b) ......mà gió còn thổi rất mạnh. c) ......lại còn gió rét nữa. d) .....mà nó lại còn khóc to hơn. Hoạt động 3: Vận dụng
  7. - Dặn HS về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn kể về một người bạn thân trong đó có ít nhất một câu ghép. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1. Kiến thức: Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 2. Kĩ năng: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. *BVMT: Từ việc tìm hiểu tác dụng của năng lượng điện. GV liên hệ ý thức bảo vệ môi trường. * TKNL: Biết dòng điện mang năng lượng; sử dụng điện tiết kiệm. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng điện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Bàn là, máy sấy tóc...; Tranh ảnh trang 92- 93 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà em biết? - GV nhận xét, đánh giá. *Giới thiệu bài: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Ứng dụng của dòng điện - GV cho HS làm việc theo nhóm 4: Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng Tác dụng của dòng điện điện Bóng điện Nhà máy điện Thắp sáng Bàn là Nhà máy điện Đốt nóng Ti vi Nhà máy điện/ ắc quy Chạy máy Đài Nhà máy điện/ ắc quy/ pin Chạy máy Tủ lạnh Nhà máy điện Chạy máy Máy bơm nước Nhà máy điện Chạy máy Nồi cơm điện Nhà máy điện Chạy máy Đèn pin Pin Thắp sáng Máy tính Nhà máy điện Chạy máy Máy tính bỏ túi Nhà máy điện Chạy máy
  8. Máy là tóc Nhà máy điện Đốt nóng Mô tơ Nhà máy điện Chạy máy Quạt Nhà máy điện Chạy máy Đèn ngủ Nhà máy điện Thắp sáng Máy sấy tóc Nhà máy điện Đốt nóng Điện thoại Nhà máy điện Chạy máy Máy giặt Nhà máy điện Chạy máy Loa Nhà máy điện Chạy máy - GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn - Trình bày kết quả - GV nhận xét, bổ sung. - GV giảng: Ở các nhà máy điện, các máy phát điện phát ra điện, điện được tải qua các đường dây đưa đến các ổ điện của mỗi gia đình, trường học,cơ quan, xí nghiệp. Dòng điện mang năng lượng cung cấp năng lượng điện cho các đồ dùng sử dụng điện. Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện được gọi chung là nguồn điện như: nhà máy phát điện, pin, ắc quy,.. Hoạt động 2: Vai trò của điện - GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi và 1 tổ trọng tài gồm 3 người. - GV gắn lên bảng các thẻ từ: ghi tên các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp; giải trí; thể thao ... Yêu cầu 2 đội tiếp sức nhau ghi tên các dụng cụ máy móc máy móc sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. 2 đội thực hiện chơi. - Treo hai bảng phụ có kẻ bảng như sau Hoạt động Các dụng cụ, phương Các dụng cụ, phương tiện có sử dụng tiện không sử dụng điện điện - Hết thời gian mời đại diện tổ, trọng tài thông báo kết quả chấm điểm. - Qua trò chơi, GV cho HS thảo luận để nhận thấy vai trò quan trọng cũng như những tiện lợi mà điện đã mang lại cuộc sống cho con người. - Các đội tìm các loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và không sử dụng điện để điền vào bảng bên. Ví dụ: Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện Các dụng cụ, phương tiện có sử dụng không sử dụng điện điện Thắp sáng Đèn, nến Bóng đèn điện, đèn pin Truyền tin Ngựa, bồ câu, Điện thoại, vệ tinh ... 3. Hoạt động Vận dụng: H: Nêu tác dụng của năng lượng điện? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày. _________________________________ Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành. Biết những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước; góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: Thảo luận, thu thập thông tin để hoàn thành phiếu thảo luận (HĐ 3). - Năng lực vận dụng- sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu để trình chiếu: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS - HS sưu tầm thông tin về nhà máy cơ khí Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: H: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? H: Thắng lợi ở phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách mạng miền Nam? - GV nhận xét, giới thiệu bài: GV cho HS quan sát ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy cơ khí Hà Nội và nói: Đây là ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy..., nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Nhà máy đã đóng góp gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó. Hoạt dộng 2: Khám phá 1. Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
  10. + Sau hiệp định Giơ - Ne - Vơ, Đảng và Chính Phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? (Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.) + Tại sao Đảng và Chính Phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? (Vì để trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước ta.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV chốt ý: Nhà máy ra đời sẽ trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các dụng cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta. + Nhà máy đó có tên gọi là gì? (Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.) - HS trả lời: nhà máy cơ khí Hà Nội - GV kết luận: Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. 2. Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc - Công nghiệp chia thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm. Yêu cầu các em đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu. - Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu sau: + Điền thông tin thích hợp vào chỗ Nhà máy cơ khí Hà Nội Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... Các sản phẩm Máy phay, máy tiện, máy khoan...tiêu biểu là tên lửa A12. ? Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? (góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội.)
  11. - GV gọi một nhóm dán phiếu đã làm bài lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận về phiếu làm đúng kết hợp cho HS quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam để biết được địa điểm xây dựng nhà máy. - Tiếp tục cho HS trao đổi cả lớp theo câu hỏi sau: + Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội? Phát biểu cảm nghĩ của em về câu “Nhà máy cơ khí đồ sộ... thép gai của thực dân Pháp xâm lược” - HS trả lời- 2 HS nhận xét - GV chốt ý kết hợp cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máy cơ khí Hà Nội và hỏi: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí nói lên điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân - GV lắng nghe – kết luận: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí, điều đó nói lên Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến việc phát triển công nghiệp, hiện đại hoá sản xuất của nhà nước vì hiện đại hoá sản xuất giúp cho công cuộc XD CNXH về đấu tranh thống nhất đất nước. Hoạt động 3: Vận dụng H: Nhà máy cơ khí HN được xây dựng vào thời gian nào? H: Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? - Gọi 1 HS đọc phần bài học SGK/46. - GV giáo dục cho HS: Học tập tốt, mai sau xây dựng nước nhà giàu mạnh. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán XĂNG - TI - MÉT KHỐI. ĐỀ - XI - MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
  12. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề- xi-mét khối. - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS cả lớp hát H: Làm thế nào để em biết được thể tích của một hình? - HS trả lời. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng Xăng- ti- mét khối và Đề - xi mét khối) a-Giới thiệu xăng- ti - mét khối - GV: Để đo thể tích các vật nhỏ người ta thường dùng một đơn vị thể tích là xăng-ti-mét khối. - GV giới thiệu hình lập phương cạnh 1 cm và nói: Hình lập phương có thể tích 1 xăng -ti- mét khối. Xăng- ti mét khối là thể tích hình lập phương có cạnh dài 1cm. - GV nêu cách đọc viết 1 xăng- ti- mét khối viết tắt là: 1 cm3 - Yêu cầu HS đọc, viết một số VD - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp: 5,5 cm3 , 2 cm3. b- Giới thiệu đề- xi- mét khối * GV: giới thiệu mô hình hình lập phương có cạnh 1dm + Gọi HS lên bảng xác định kích thước. + GV giới thiệu: đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm H: Vậy đề-xi-mét khối là gì? - HS nhắc lại.
  13. c- Giới thiệu mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối. - GV đưa mô hình để HS quan sát và nêu yêu cầu "Tính xem hình 1dm 3 chứa bao nhiêu hình 1 cm3 " - HS quan sát mô hình + Mỗi cạnh hình lập phương lớn đều chia thành 10 đoạn 1cm. Vậy hình lập phư- ơng lớn gồm mấy lớp hình lập phương nhỏ ? gồm 10 lớp hình lập phương nhỏ. + Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương nhỏ? Mỗi lớp có 10 10 = 100 hình. H: Vậy hình lập phương lớn gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ? (sẽ có 100 10 = 1000 hình lập phương nhỏ.) H: 1 đề - xi- mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti- mét khối? 1dm3 = 1000 cm3 - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa cm và dm, giữa cm 2 và dm2 - GV lưu ý HS ghi nhớ: + Về độ dài 1dm = 10 cm + Về diện tích 1 dm2 = 100 cm2 + Về thể tích thì: 1 dm3 = 1000 cm3 H: Vậy giữa 2 đơn vị đo này có mối quan hệ như thế nào ? 2 HS trả lời - 1HS nhận xét. - GV chốt ý: 1dm3 = 1000 cm3 hay 1000 cm3 = 1dm3 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1: Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV treo bảng phụ. + Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào? * GV đọc mẫu: 76 cm 3. Ta đọc số đo thể tích như đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí hiệu) 192cm3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm. HS nhận xét; - GV nhận xét đánh giá. Bài 2(a): - Gọi HS đọc yêu cầu: 1 HS đọc - GV yêu cầu 2 em làm bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - Hết thời giân cả lớp cùng đối chiếu với bài của bạn, nhận xét. GV chốt ý: - GV lưu ý HS: ở phần (a) ta đổi số đo từ đơn vị lớn (dm 3)sang đơn vị nhỏ (cm3). Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. Ngược đối với phần (b), số được đổi từ đơn vị nhỏ (cm3) ra đơn vị (dm3); vì vậy phải chia nhẩm số đo cho 1000. Hoạt động 4: Vận dụng
  14. Tổ chức cho HS chới trò chơi: Bắn tên (3p) Cách chơi: GV tổ chức cho HS nối tiếp nêu câu hỏi, gọi tên một bạn bất kì trong lớp nêu kết quả. Ai trử lời đúng thì được phép đố bạn tiếp theo. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà cần ôn lại mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề- xi -mét khối. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỂN ĐÃ, NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ, HS:- Chuẩn bị trước câu chuyện theo chủ đề. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện? - HS và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết Kể chuyện trước, cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị một câu chuyện về người biết góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. Hôm nay, các em sẽ kể câu chuyện đó cho cô và các bạn trong lớp cùng nghe. Hoạt dộng 2. Khám phá - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: - Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh.
  15. - GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn để kể. GV lưu ý HS: chọn đúng một câu chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường) hoặc đã nghe ai đó kể... - HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn. Hoạt động 3: Thực hành - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. * Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp bình chọn HS kể hay nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe, tìm thêm những câu chuyện có nội dung tương tự để đọc thêm. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS kể những câu chuyện đúng chủ đề, giọng kể hay. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023 Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2b. HS HTT làm hết các bài tập. - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
  16. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ SGK. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ngoài những đơn vị đo thể tích đã học như xăng-ti-mét khối đề-xi-mét khối, người ta còn dùng đơn vị mét khối để đo thể tích. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3; dm3; cm3) a. Hình thành biểu tượng về mét khối. - GV giới thiệu để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - GV đưa ra hình vẽ và hỏi: + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh là bao nhiêu bao nhiêu? - HS quan sát và nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh là 1m - GV nêu: mét khối viết m3 - HS đọc lại và tập viết m3. - GV viết lên bảng 23m3, 670m3,... - HS đọc, viết vào bảng con. b. Dẫn dắt HS tìm hiểu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3. H: Hình lập phương có cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương có cạnh 1dm? - 1m3 = .....dm3 - HS tính 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương có cạnh 1dm - 1m3 = 1000 dm3 - 1m3 = 1 000 000dm3 ( 100 x 100 x 100 = 1 000 000) H: Em có nhận xét gì về 2 đơn vị đo thể tích liền kề nhau?
  17. - Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp ( kém) nhau 1000 lần. H: Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé. - GV đưa ra bảng đơn vị đo thể tích, yêu cầu HS hoàn thành. - 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở nháp. - Rút ra nhận xét : * Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. * Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền. 1000 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối. a. GV yêu cầu một số HS đọc các số đo. - HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. b. GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo. - Các HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét và kết luận. Bài 2: - HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết kết quả. 3 HS lên thực hiện. Cả lớp cùng nhận xét, chữa chung. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 để tìm lời giải - Nếu HS không tìm được lời giải, GV sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý sau: + Hãy nhận xét đơn vị đo của số đo các kích thước ? Ta phải xếp mấy hàng hình lập phương 1dm3 để được 1 lớp? ? Ta phải xếp mấy lớp hình lập phương 1dm3 thì đầy hộp? ? Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1dm3? + Từ đó tính được số hình lập phương để xếp đầy hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS làm bài vao bảng phụ. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. Giải Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là: 5 x 3 = 15 (hình) Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình) Hoạt động 4: Vận dụng H: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối? H: Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
  18. H: Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị đo thể tích, áp dụng kiến thức vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). Biết đọc diễn cảm bài thơ. - GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: yêu quê hương đất nước, biết ơn sự hi sinh của các chiến sĩ bảo vệ cuộc sống bình yên cho Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài tình” trả lời câu hỏi về bài đọc: + Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp tấm vải? + Quan án phá được các vụ án nhờ đâu? + Nêu nội dung bài ? - GV nhận xét bổ sung. - GV giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh họa (các chiến sĩ đi tuần trong đêm, qua trường học sinh miền Nam): Chú đi tuần là bài thơ nói về tình cảm của các chú công an với HS niền Nam(đang học trường nội trú niềm Bắc. Các chú công an luôn đi tuần trong đêm để cácc háu HS miền Nam thật ngon giấc ngủ. Để thấy được tình cảm của các chiến sĩ công an đối với HS miền Nam, chúng ta hiểu bài thơ Chú đi tuần của tác giả Trần Ngọc.
  19. Hoạt dộng 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả: Thân tặng các cháu...) - GV: Tác giả của bài thơ là ông Trần Ngọc. Ông là một nhà báo quân đội. Ông viết bài thơ này năm 1956. Lúc bấy giờ, ông là chính trị viên đại đội thuộc trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có rất nhiều trường nội trú dành cho con em cán bộ miền Nam học tập trong thời kì đất nước ta còn bị chia cắt.... - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (3 lượt). - GV kết hợp sữa lỗi phát âm. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc phần chú giải, GV kết hợp giải nghĩa. - GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha. 3 dòng thơ cuối cần đọc nhanh hơn thể hiện mơ ước của người chiến sĩ an ninh về tương lai của các cháu và quyết tâm vì hành phúc của trẻ thơ. Hoạt dộng 3: Tìm hiểu bài - Cho HS trao đổi theo nhóm trả lời câu hỏi SGK, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét và tổng kết. ? Người chiến sỹ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? (Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông gió lạnh khi mà tất cả mọi ngưới dã yên giấc ngủ) Ý 1: Giới thiệu không gian và thời gian các chiến sĩ đi tuần. ?Đặt hình ảnh người chiến sỹ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của các em học sinh, tác giả muốn nói lên điều gì? (Tác giả muốn ca ngợi những người chiến sĩ tận tuỵ, yêu thương trẻ thơ, quên mình hạnh phúc của trẻ thơ) - GV giảng: Đọc những câu thơ, chúng ta như thấy trước mặt mình cảnh trời đêm đông, gió bắc thổi hun hút, lạnh buốt nhưng những chiến sĩ vẫn lặng lẽ làm công việc của mình, bảo vệ giấc ngủ yên cho trẻ thơ. Hình ảnh người chiến sĩ đi tuần đặt bên giấc ngủ bình yên của học sinh cho thấy sự quan tâm chăm sóc và tình cảm yêu thương của các chiếu sĩ đối với các cháu. ? Tình cảm và mong ước của người chiến sỹ đối với các cháu học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? (Những từ ngữ chi tiết thể hiện tình cảm: cách xưng hô thân mật: chú, cháu, các cháu ơi; dùng các từ: yêu mến, lưu luyến. Các chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn các cháu cứ yên tâm ngủ nhé; các chú tự nhủ đi tuần tra để giữ mái ấm nơi cháu nằm. Những từ ngữ chi tiết thể hiện niềm mong ước: các chú hỏi han, mong các cháu luôn tiến bộ, cuôc đời tươi đẹp) +GV ghi bảng từ ngữ: chú, cháu, các cháu ơi,...
  20. *GV nhấn mạnh: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho các cháu bình yên; mong các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp. Ý 2, 3, 4: Tình cảm yêu mến, niềm mong ước,hi vọng của các chú bộ đôi dành cho các em học sinh ? Vậy, nội dung của bài thơ này là gì? - HS trả lời. GV nhận xét và chốt ý: Bài thơ ca ngợi sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. - GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam. (VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn 968 - Quân khu 4 huy động hơn 300 cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập lụt giúp người dân, các trường học trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt, để học sinh sớm quay trở lại trường sau gần một tuần phải nghỉ học do mưa lũ.) Hoạt dộng 4: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm đúng giọng đọc bài thơ. - 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. - HS cả lớp theo dõi tìm đúng giọng đọc bài thơ. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 2. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trên. - 3- 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. - GV yêu cầu HS bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất. - Gv nhận xét. Hoạt động 5: Vận dụng + Bài thơ cho ta thấy điều gì ? - Gọi vài HS nêu nội dung bài. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, nhớ nội dung bài, về nhà em hãy tưởng tượng và vẽ một bức tranh minh họa bài thơ sau đó chia sẻ với bạn bè. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2023