Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)

docx 39 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 02 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI VẼ TRANH CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Vẽ tranh chủ đề gia đình 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Hoàn thanh bức tranh vẽ theo chủ đề gia đình. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng hoàn thành bức tranh vẽ theo chủ đề đã chọn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội vẽ tranh chủ đề gia đình (cô TPT phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (bài tập 1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẫu chuyện (BT3) * Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Đọc và viết lại nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  2. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành - Luyện Tập Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp làm bài vào VBT. Hai HS làm bài trên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mặc dù giặc Tây hung tàn /nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập vui tươi, đoàn kết, tiến bộ. - Tuy rét vẫn kéo dài /, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào VBT. - GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh. - HS trình bày: a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm vế 2 của câu. VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng ao nhà em vẫn không cạn nước. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy + vế 1) VD: Tuy trời đã tối nhưng các cô các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu của bài. (Lưu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?) - Cả lớp làm bài vào VBT - GV mời 1 HS làm bài trên lớp, phân tích câu ghép (gạch 1 gạch dưới bộ phận C, 2 gạch dưới bộ phận V). - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? (Đáng lẽ phải trả lời: Chủ ngữ của vế câu thứ nhất là tên cướp, chủ ngữ của vế câu thứ hai là đang ở trong nhà giam.) Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm cặp quan hệ từ trong câu thơ sau: Nay tuy châu chấu đá voi Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà có thể thực hành viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản để nói về bản thân em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán
  3. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - HS làm bài 1, bài 2. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Bắn tên + HS nêu cách tính diện tích xung quan và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. GVgiới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét trên các mô hình trực quan theo hình vẽ các VD trong SGK. Theo các bước như sau: - Hình 1: Ví dụ 1: + So sánh thể tích hình lập phương với thể tích HHCN? - Thể tích hình LP bé hơn thể tích HHCN hay thể tích HHCN lớn hơn thể tích HLP. Kết luận: Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật ta có thể nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật và ngược lại. Đại lượng mức độ lớn nhỏ của thể tích một hình gọi là đại lượng thể tích. - Hình 2: Ví dụ 2: Treo tranh minh hoạ: + Hình C gồm mấy HLP như nhau? Hình D gồm mấy hình lập phương như thế? Có 2 hình khối C và D. + So sánh thể tích hình C với thể tích hình D? - Thể tích hình C bằng thể tích hình D. - Hình 3: Ví dụ 3: + Thể tích hình P có bằng tổng thể tích các hình M và N không? - Thể tích hình P bằng tổng thể tích hình M và N. - GV xếp các hình lập phương như SGK Cho HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV. * GV kết luận như SGK: Số HLP nhỏ của hình P bằng tổng số HLP nhỏ của hình M và hình N. Hoạt động 3: Thực hành
  4. - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Tất cả HS quan sát nhận xét các hình trong SGK. GV gọi một số HS trả lời, yêu cầu các HS khác nhận xét và GV nhận xét bài làm của HS. - Cho HS làm theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm trả lời. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 16 HLP nhỏ. - Hình B gồm 18 HLP nhỏ. - Hình B có thể tích lớn hơn. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. GV nhận xét, kết luận. - Cho HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng nhóm. - Hai HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 45 HLP nhỏ. - Hình B gồm 26 HLP nhỏ. - Hình A có thể tích lớn hơn. Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) - GV có thể tổ chức cuộc thi xếp hình nhanh và được nhiều hình hộp chữ nhật bằng cách chuẩn bị đủ số hình cạnh 1 cm, chia HS trong lớp thành một số nhóm. - GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm. - GV đánh giá bài làm của HS. - GV thống nhất kết quả. Chẳng hạn: Có 5 cách xếp 6 hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhạt như sau: - HS vẽ hình lên bảng. * HSHN Bài 1: Tính 12 + 0 = 12 + 1 = 13 + 2 = 12 + 2 = 12 - 1 = 13 - 2 = 12 - 2 = 12 + 3 = 13 + 3 = Bài 2: Dũng có 14 quyển sách, Tâm có 3 quyển sách. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách? Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về biểu tượng về thể tích của một hình trong thực tế. Thực hành tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ vật ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn KỂ CHUYỆN (KIỂM TRA VIẾT)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có, HS viết được hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên. Nắm được cách viết bài văn kể chuyện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo qua việc lựa chọn đề bài và biết cách viết một bài văn hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu của đề. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái thông qua việc thể hiện tình cảm với các nhân vật, cách lựa chọn đề bài, *HSHN: Kể tên và các nhân vật trong các câu chuyện mà em đã được nghe, được học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Thực hành - GV ghi ba đề trong SGK lên bảng lớp. - GV lưu ý HS: Các em đọc lại ba đề và chọn một trong ba đề đó. Nếu các em chọn đề ba thì em nhớ phải kể theo lời của một nhân vật (sắm vai). - Cho HS tiếp nối nói tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể. - GV ghi lên bảng lớp tên một vài câu chuyện cổ tích hoặc một vài câu chuyện các em đã được học, được đọc. - HS làm bài, GV nhắc các em cách trình bày bài, tư thế ngồi... - GV thu bài khi hết giờ. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS về nhà có thể chọn một đề khác để viết thêm. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. - Trình bày tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự nhiên. - Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm (HĐ khám phá). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt. *HSHN: Lắng nghe cô và các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. - Hình trang 90,91 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? H: Tại sao cần phải sử dụng tiết kiệm,chống lãng phí năng lượng? - HS trả lời, GV nhận xét. Hoạt động 2: Khám phá 1. Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm 2, trả lời câu hỏi: H: Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên? H: Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế. - GV mời đại diện một sô nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận. 2. Năng lượng nước chảy - HS thảo luận theo nhóm 2, trả lời câu hỏi: H: Nêu một số ví dụ về năng lượng nước chảy trong tự nhiên? H: Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - GV mời đại diện một sô nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành theo nhóm 4: Đổ nước làm quay tua-bin của tua-bin nước hoặc bánh xe nước. - GV quan sát, hướng dẫn thêm
  7. Hoạt động 4: Vận dụng H: Nêu tác dụng của năng lượng gió, nước chảy trong tự nhiên? H: Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 02 năm 2024 Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta.) *HSHN: Đọc và viết lại bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Thi đọc thuộc lòng bài: Cao Bằng H. Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? H. Nêu nội dung chính của bài? - HS nhận xét, bổ sung. Giáo viên nhận xét. *Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã nghe kể về tài xét xử,tài bắt cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm tài xét xử của một vị quan tòa thông minh, chính trực khác qua bài tập đọc Phân xử tài tình. Hoạt dộng 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS nối tiếp đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo.
  8. + Lần1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS. Kết hợp rèn đọc từ khó: khung cửi, vãn cảnh, sẽ rõ... + Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ: quán án, văn cảnh, sư vãi, chạy đàn - 3 HS nối tiếp đọc bài và giải nghĩa từ, lớp theo dõi đọc thầm theo. + Lần 3: đọc đúng lời nhân vật, tâm trạng nhân vật. - 3 HS đọc bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của các từ ngữ được chú giải: quan án; vãn cảnh; biện lễ; sư vãi; đàn; chạy đàn; khung cửi; niệm phật... - Các cặp thi đọc với nhau. Các nhóm khác nhận xét. - 1 em đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài Hoạt dộng 3: Tìm hiểu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, đọc thầm nội dung bài kết hợp thảo luận trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? (Nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia lấy cắo vải của mình và nhờ quan phân xử). GV ghi lên bảng từ: Công đường (nơi làm việc của quan lại) ? Đoạn một chính là phần mở đầu của câu chuyện. Vậy em hãy cho biết ý đoạn 1 là gì ? ? Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ? (Cho đòi người làm chứng nhưng không có Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, thgấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ bán vải. Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một nửa, thấy một trong hai người bật khóc, sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại.) ? Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp? (Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải để kiếm được ít tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót). - GV kết luận: Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng. ?Vậy ý của đoạn 2 là gì ? (HS trả lời: Cách phân xử tài tình, thông minh của vị quan án trong vụ việc mất vải) ?Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? Quan đã thực hiện như sau: • Giao cho tất cả những người trong chùa mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước. • Đánh đòn tâm lí: ai ăn trộm, thóc trong tay người đó sẽ nảy mầm... • Đứng quan sát mọi người.... ? Vì sao quan án lại dùng cách trên? (Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên dễ lộ mặt).
  9. ? Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? (Nhờ quan thông minh, quyết đoán, nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội). ? Vậy nội dung chính của bài là gì? - HS trả lời - GV nhận xét đưa ra ý đúng và nội dung chính lên bảng - 2 HS nhắc lại: Bài văn ca ngợi trí thông minh và tài xử kiện của vị quan án. Hoạt dộng 4: Đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn bà, quan án. - GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn: “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận lỗi” - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật. Hoạt động 5: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia sẻ với mọi người biết về sự thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện, tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NHỚ -VIẾT: CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). *BVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng; của cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ BT 3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) *HSHN: Nhìn viết đúng nội dung 2 câu đầu bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  10. - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam. + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài: Các em đã được biết về vẻ đẹp của vùng Cao Bằng, biết vẻ đẹp của con người Cao Bằng qua bài tập đọc đã học. Hôm nay, một lần nữa các em gặp lại mảnh đất, những con người ấy qua bài chính tả Nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng. Hoạt dộng 2: Khám phá - GV cho HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. Cả lớp nghe, nêu nhận xét. ? Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế của Cao Bằng? - GV nêu yêu cầu: Các em phải nhớ và thuộc lòng 4 khổ thơ đó để viết vào vở. Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, đặc biệt những chữ dễ viết sai, VD: Đèo Giàng, dịu dàng, Hoạt dộng 3: Thực hành a) Viết bài chính tả: - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ tự viết bài. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét bài viết của HS. b) Làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập -cả lớp theo dõi SGK. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn các câu ở bài tập 1. HS làm bài vào VBT. - GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức: Điền nhanh, điền đúng. - Đại diện các nhóm đọc kết quả, nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài: Cửa gió Tùng Chinh - GV nói về các địa danh trong bài. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập - Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - GV nêu: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam để vận dụng vào trong viết bài văn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  11. Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành. Biết những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước; góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: Thảo luận, thu thập thông tin để hoàn thành phiếu thảo luận (HĐ 3). - Năng lực vận dụng- sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3 của bài học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu để trình chiếu: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Các hình minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS - HS sưu tầm thông tin về nhà máy cơ khí Hà Nội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: H: Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? H: Thắng lợi ở phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre có tác động như thế nào đối với cách mạng miền Nam? - GV nhận xét, giới thiệu bài: GV cho HS quan sát ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy cơ khí Hà Nội và nói: Đây là ảnh chụp lễ khánh thành nhà máy..., nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. Nhà máy đã đóng góp gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó. Hoạt dộng 2: Khám phá 1. Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954 và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
  12. + Sau hiệp định Giơ - Ne - Vơ, Đảng và Chính Phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì? (Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.) + Tại sao Đảng và Chính Phủ lại quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại? (Vì để trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng xuất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp nước ta.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV chốt ý: Nhà máy ra đời sẽ trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc thay thế các dụng cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động. Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta. + Nhà máy đó có tên gọi là gì? (Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.) - HS trả lời: nhà máy cơ khí Hà Nội - GV kết luận: Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu. Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta. 2. Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc - Công nghiệp chia thành các nhóm nhỏ, phát phiếu thảo luận cho từng nhóm. Yêu cầu các em đọc SGK, thảo luận, hoàn thành phiếu. - Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu sau: + Điền thông tin thích hợp vào chỗ Nhà máy cơ khí Hà Nội Thời gian xây dựng:... Địa điểm:... Diện tích:... Quy mô:.... Nước giúp đỡ xây dựng:.... Các sản phẩm Máy phay, máy tiện, máy khoan...tiêu biểu là tên lửa A12. ? Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? (góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội.) - GV gọi một nhóm dán phiếu đã làm bài lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình để nhận xét. - GV kết luận về phiếu làm đúng kết hợp cho HS quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam để biết được địa điểm xây dựng nhà máy. - Tiếp tục cho HS trao đổi cả lớp theo câu hỏi sau: + Kể lại quá trình xây dựng nhà máy cơ khí Hà Nội? Phát biểu cảm nghĩ của em về câu “Nhà máy cơ khí đồ sộ... thép gai của thực dân Pháp xâm lược” - HS trả lời- 2 HS nhận xét
  13. - GV chốt ý kết hợp cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm nhà máy cơ khí Hà Nội và hỏi: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí nói lên điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân - GV lắng nghe – kết luận: Việc Bác Hồ 9 lần về thăm nhà máy cơ khí, điều đó nói lên Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến việc phát triển công nghiệp, hiện đại hoá sản xuất của nhà nước vì hiện đại hoá sản xuất giúp cho công cuộc XD CNXH về đấu tranh thống nhất đất nước. Hoạt động 3: Vận dụng H: Nhà máy cơ khí HN được xây dựng vào thời gian nào? H: Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? - Gọi 1 HS đọc phần bài học SGK/46. - GV giáo dục cho HS: Học tập tốt, mai sau xây dựng nước nhà giàu mạnh. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán XĂNG - TI - MÉT KHỐI. ĐỀ - XI - MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề-xi-mét khối. - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS cả lớp hát H: Làm thế nào để em biết được thể tích của một hình? - HS trả lời. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài
  14. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng Xăng- ti- mét khối và Đề - xi mét khối) a-Giới thiệu xăng- ti - mét khối - GV: Để đo thể tích các vật nhỏ người ta thường dùng một đơn vị thể tích là xăng-ti-mét khối. - GV giới thiệu hình lập phương cạnh 1 cm và nói: Hình lập phương có thể tích 1 xăng -ti- mét khối. Xăng- ti mét khối là thể tích hình lập phương có cạnh dài 1cm. - GV nêu cách đọc viết 1 xăng- ti- mét khối viết tắt là: 1 cm3 - Yêu cầu HS đọc, viết một số VD - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp: 5,5 cm3 , 2 cm3. b- Giới thiệu đề- xi- mét khối * GV: giới thiệu mô hình hình lập phương có cạnh 1dm + Gọi HS lên bảng xác định kích thước. + GV giới thiệu: đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm H: Vậy đề-xi-mét khối là gì? - HS nhắc lại. c- Giới thiệu mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối. - GV đưa mô hình để HS quan sát và nêu yêu cầu "Tính xem hình 1dm 3 chứa bao nhiêu hình 1 cm3 " - HS quan sát mô hình + Mỗi cạnh hình lập phương lớn đều chia thành 10 đoạn 1cm. Vậy hình lập phương lớn gồm mấy lớp hình lập phương nhỏ ? gồm 10 lớp hình lập phương nhỏ. + Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương nhỏ? Mỗi lớp có 10 10 = 100 hình. H: Vậy hình lập phương lớn gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ? (sẽ có 100 10 = 1000 hình lập phương nhỏ.) H: 1 đề - xi- mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti- mét khối? 1dm3 = 1000 cm3 - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa cm và dm, giữa cm 2 và dm2 - GV lưu ý HS ghi nhớ: + Về độ dài 1dm = 10 cm + Về diện tích 1 dm2 = 100 cm2 + Về thể tích thì: 1 dm3 = 1000 cm3 H: Vậy giữa 2 đơn vị đo này có mối quan hệ như thế nào ? 2 HS trả lời - 1HS nhận xét. - GV chốt ý: 1dm3 = 1000 cm3 hay 1000 cm3 = 1dm3 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1: Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV treo bảng phụ. + Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?
  15. * GV đọc mẫu: 76 cm 3. Ta đọc số đo thể tích như đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí hiệu) 192cm3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm. HS nhận xét; - GV nhận xét đánh giá. Bài 2(a): - Gọi HS đọc yêu cầu: 1 HS đọc - GV yêu cầu 2 em làm bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - Hết thời giân cả lớp cùng đối chiếu với bài của bạn, nhận xét. GV chốt ý: - GV lưu ý HS: ở phần (a) ta đổi số đo từ đơn vị lớn (dm 3)sang đơn vị nhỏ (cm3). Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. Ngược đối với phần (b), số được đổi từ đơn vị nhỏ (cm3) ra đơn vị (dm3); vì vậy phải chia nhẩm số đo cho 1000. * HSHN Bài 1: Tính 13 - 3 = 13 + 2 = 13 - 1 = 13 + 6 = 13 - 2 = 13 - 0 = 13 + 2 = 13 + 4 = 13 + 0 = Bài 2: Châu có 10 quả bóng bay. Khánh có nhiều hơn Châu 6 quả bóng bay. Hỏi Khánh có bao nhiêu quả bóng bay? Hoạt động 4: Vận dụng Tổ chức cho HS chới trò chơi: Bắn tên (3p) Cách chơi: GV tổ chức cho HS nối tiếp nêu câu hỏi, gọi tên một bạn bất kì trong lớp nêu kết quả. Ai trử lời đúng thì được phép đố bạn tiếp theo. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà cần ôn lại mối quan hệ giữa xăng-ti- mét khối và đề- xi -mét khối. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL HỘI KHAI BÚT ĐẦU XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cho và xin chữ đầu xuân là nét đẹp văn hóa trong ngày Tết cổ truyền để chúc phúc cho một năm mới. - Biết phát huy truyền thống văn hóa dân tộc qua việc rèn “nét chữ, nết người” trong hội thi “Khai bút đầu xuân.” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy ô li, bút dạ, bút vẽ, bút màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Chuẩn bị - GV giới thiệu cho HS phong tục đầu xuân mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc ta là tục đầu năm “cho chữ”, và “xin chữ”. Người cho chữ là những người
  16. hiền tài, đức độ, học rộng, giỏi giang, viết chữ đẹp. Đó là hình ảnh các ông đồ mặc áo the, khăn xếp, trải chiếu, ngồi hoặc lom khom đứng viết. Người xin chữ mang về nhà treo để lấy may mắn và mong con cháu mình học hành thông minh, sáng dạ. Để phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc, lớp ta tổ chức ngày hội “Khai bút đầu xuân”. Nội dung hội thi: Mỗi HS tham dự sẽ chọn, trình bày, viết đẹp một bài thơ chúc Tết của Bác Hồ. - GV cung cấp cho HS một số bài thơ chúc Tết của Hồ Chủ Tịch (1 tuần trước khi thi). - Công bố danh sách Ban tổ chức (GVCN và các cán bộ lớp), Ban giám khảo (GVCN và 2 GV viết chữ đẹp trong trường). - Cử người điều khiển chương trình. - Công bố giải thưởng. Bước 2: Hội “Khai bút đầu xuân” a) Ban tổ chức sắp xếp, trang trí địa điểm tổ chức thi. - Nơi tổ chức thi cần có khẩu hiệu với dòng chữ “Khai bút đầu xuân” - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu. - GV khai mạc, giới thiệu ý nghĩa của cuộc thi. - MC thông qua chương trình, công bố thời gian thi; giới thiệu Ban tổ chức, Ban giám khảo. b) + Tiến hành thi. + Hết thời gian. + Ban giám khảo thu bài. c) Chương trình văn nghệ.(Nếu còn thời gian) Bước 4: Tổng kết, đánh giá - GV khen ngợi những “thầy đồ” tham dự khai bút đầu xuân. - Các bài thi sẽ được chấm, xếp giải và công bố trong tuần tới. Lớp sẽ tuyển chọn các bài viết đẹp để trưng bày ở Góc học tập của lớp. - Kết thúc hội thi. ___________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 02 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép - Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan. 2. Năng lực chung
  17. Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài tập đúng, đảm bảo thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói 1, 2 câu giới thiệu về bản thân em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học. - Ghi mục bài lên bảng -3 HS nhắc lại. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong các ví dụ sau: a/ Bạn Lan không chỉ học giỏi tiếng Việt mà bạn còn học giỏi cả toán nữa. b/ Chẳng những cây tre được dùng làm đồ dùng mà cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam. - HS làm việc cá nhân sau đó phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Điền vào chỗ trống quan hệ từ hoặc quan hệ từ trong các câu sau: a) ...Hà kiên trì luyện tập ...cậu đã trở thành một vận động viên giỏi. b) ...trời nắng quá...em ở lại đừng về. c) ...hôm nay bạn cũng đến dự ...chắc chắn cuộc họp mặt càng vui hơn. d)...hươu đến uống nước...rùa lại nổi lên - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - HS trình bày miệng đáp án – HS nhận xét. - GV kết luận. Bài 3: Tìm nghĩa ở cột B nối với từ thích hợp ở cột A: A B Do a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp được nói đến Tại b) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc được nói đến Nhờ c) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc không hay được nói đến - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - HS trình bày miệng đáp án - HS nhận xét. - GV kết luận: a) Nhờ b) Do c) Tại Bài 4: Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến sau:
  18. a) Lan không chỉ chăm học .... b) Không chỉ trời mưa to.... c) Trời đã mưa to..... d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc .... - HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn HS yếu. - HS trình bày miệng đáp án – HS nhận xét. - GV kết luận: a) .....mà Lan còn chăm làm. b) ......mà gió còn thổi rất mạnh. c) ......lại còn gió rét nữa. d) .....mà nó lại còn khóc to hơn. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS về nhà luyện viết một đoạn văn ngắn kể về một người bạn thân trong đó có ít nhất một câu ghép. - GV nhận xét, đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỂN ĐÃ, NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ, HS:- Chuẩn bị trước câu chuyện theo chủ đề. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện? - HS và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết Kể chuyện trước, cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị một câu chuyện về người biết góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. Hôm nay, các em sẽ kể câu chuyện đó cho cô và các bạn trong lớp cùng nghe. Hoạt dộng 2. Khám phá
  19. - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: - Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn để kể. GV lưu ý HS: chọn đúng một câu chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường) hoặc đã nghe ai đó kể... - HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn. Hoạt động 3: Thực hành - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. * Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp bình chọn HS kể hay nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe, tìm thêm những câu chuyện có nội dung tương tự để đọc thêm. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS kể những câu chuyện đúng chủ đề, giọng kể hay. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2b. HS HTT làm hết các bài tập. - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Hình vẽ SGK. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ngoài những đơn vị đo thể tích đã học như xăng-ti-mét khối đề-xi-mét khối, người ta còn dùng đơn vị mét khối để đo thể tích. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3; dm3; cm3) a. Hình thành biểu tượng về mét khối. - GV giới thiệu để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - GV đưa ra hình vẽ và hỏi: + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh là bao nhiêu bao nhiêu? - HS quan sát và nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh là 1m - GV nêu: mét khối viết m3 - HS đọc lại và tập viết m3. - GV viết lên bảng 23m3, 670m3,... - HS đọc, viết vào bảng con. b. Dẫn dắt HS tìm hiểu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3. H: Hình lập phương có cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương có cạnh 1dm? - 1m3 = .....dm3 - HS tính 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương có cạnh 1dm - 1m3 = 1000 dm3 - 1m3 = 1 000 000dm3 ( 100 x 100 x 100 = 1 000 000) H: Em có nhận xét gì về 2 đơn vị đo thể tích liền kề nhau? - Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp ( kém) nhau 1000 lần. H: Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé. - GV đưa ra bảng đơn vị đo thể tích, yêu cầu HS hoàn thành. - 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở nháp. - Rút ra nhận xét : * Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. * Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền. 1000 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối.