Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 37 trang Lệ Thu 29/11/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 27 tháng 02 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. KĨ NĂNG RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 21 và kế hoạch hoạt động tuần 22. - Biết được các bước rửa tay sạch bằng xà phòng II. CHUẨN BỊ - Thau đựng nước, khăn tay, xà phòng III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng (Lớp 2C phụ trách) _________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. - BT tối thiểu cần làm: BT1,3. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được công thức tính thể tích hình lập phương, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời các câu hỏi sau: H: Nêu các đặc điểm của hình lập phương? Hình lập phương có phải trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật không? H: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Giờ học trước chúng ta đã biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm công thức tính thể tích của hình lập phương. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương) * Ví dụ: GV nêu ví dụ: Nếu hình lập phương có cạnh 3 cm thì hình lập phương đó có thể tích là bao nhiêu? - GV ghi tóm tắt lên bảng.
  2. 3cm Chiều dài : 3cm Chiều rộng: 3cm Chiều cao : 3cm Thể tích : ...cm3? - GV cho HS quan sát hình lập phương có cạnh 3cm yêu cầu HS tính thể tích của hình đó. (?) H: Em có nhận xét gì về hình này? - HHCN có 3 kích thước đều bằng nhau 3cm. H: Vậy đó là hình gì? - hình lập phương. H: Vậy đó là hình gì? - Hình lập phương có 3 kích thước đều bằng nhau ta gọi chung là cạnh. - Cho HS áp dụng cách tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính thể tích của hình lập phương trên. - 3 3 3 = 27 cm3 - GV kết luận và ghi bảng: 3 3 3 = 27 cm3 Cạnh cạnh cạnh thể tích * Quy tắc: - Từ ví dụ dẫn chứng, em hãy nêu quy tắc tính thể tích hình lập phương. - Gọi V là thể tích, a là cạnh thì ta có công thức tính thể tích hình lập phương như thế nào? (lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.) - Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là: V = a x a x a Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích hình lập phương. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Làm bài cá nhân, 1 HS làm bài vào bảng phụ - GV yêu cầu HS xác định cái đã cho, cái cần tìm trong từng trường hợp. H: Mặt hình lập phương là hình gì, nêu cách tính diện tích hình đó ? (Mặt hình lập phương là hình vuông, có diện tích là tích của cạnh nhân với cạnh) H: Nêu cách tính DTTP của hình lập phương (Bằng DT 1 mặt nhân với 6) - 4 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. HLP (1) (2) (3) (4) Độ dài 5 1,5m dm 6cm 10dm cạnh 8 25 S 1 mặt 2,25cm2 dm2 36cm2 100dm2 64 150 Stp 13,5cm2 dm2 216cm2 600dm2 64 125 V 3,375cm3 dm3 216cm3 1000dm3 512 - GV nhận xét đánh giá *** Lưu ý: Biết DT 1 mặt S = 36cm 2, ta thấy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm. 2 (trường hợp 3). Biết DT toàn phần = 600dm suy ra DT 1 mặt: Stp : 6 = 600 : 6 = 100(dm2). (trường hợp 4). Khi đó đưa về (trường hợp 3)
  3. Bài 2: GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán: H: Muốn tính được khối lượng kim loại ta cần biết gì? (Tính thể tích của hình lập phương.) - GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm. Thể tích khối kim loại hình lập phương: 0,75 x 0,75 x 0,75 = 0,421875 (m3) Đổi 0,421875 m3 = 421,875 dm3 Khối kim loại nặng là 15 x 421,875 = 6328,125 (kg) Đáp số: 6328,125 kg - GV đánh giá bài làm của HS. Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán. - 1 em làm ở bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. * GV gợi ý cho HS: Tìm số trung bình cộng của 3 số bằng cách nào? + Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật? Hình lập phương? Bài giải a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) b) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a) 504 (cm3) b) 512 (cm3) - Cả lớp chữa bài. Hoạt động 4: Vận dụng H: Nêu cách tính thể tích hình lập phương? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3). 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học thông qua hoạt động viết chính tả và hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất
  4. Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi: "Viết đúng, viết nhanh" + Yêu cầu HS thi viết đúng, viết nhanh những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" (Hai ngàn, Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai.) - HS thi viết vào bảng con. GV nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động Khám phá- Luyện tập Hoạt động 1: Viết chính tả a) Trao đổi nội dung, ý nghĩa đoạn văn: - Gọi HS đọc bài chính tả - HS theo dõi. ? Đoạn văn cho em biết điều gì? ? Vùng đất nào được nhắc tới trong đoạn văn? (Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa nước ta và Trung Quốc.) b) Hướng dẫn HS viết từ khó - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai chính tả (tày đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan- xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai). - GV hướng dẫn HS viết từ khó - HS luyện viết vào giấy nháp những từ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ. Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai. - Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc lại lần 2 để HS soát lỗi. d) Ghi lời nhận xét, chữa lỗi: - GV thu khoảng 10 bài để kiểm tra chữa bài, nêu nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài (nêu tên riêng trong đoạn thơ.) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ. - HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa. - GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó. * Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ -nông. * Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba. Bài tập 3: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập. - GV trình chiếu bài thơ có đánh số thứ tự (1, 2, 3, 4, 5) lên bảng; mời 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ. - GV nêu: Bài thơ đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả tên một số (7) nhân vật lịch sử.
  5. - GV chia lớp thành các nhóm. Phát cho mỗi nhóm bút dạ và 1 bảng nhóm. - Các nhóm đọc thầm lại bài thơ, trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 1. (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo) 2. (Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) 3. (Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) 4. (Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) 5. ( Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành) - GV giải thích thêm: Ngô Quyền là người đầu tiên có sáng kiến đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Nam Hán (năm 938). Vua Lê Hoàn cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Tống (năm 981). Sau này, trong cuộc chiến đấu chống quân Nguyên lần thứ ba (năm 1288), học tập tiền nhân, Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt giặc Nguyên. - GV cho cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được BT1, tìm được một số DT và ĐT có thể kết hợp với an ninh (BT2). - Hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm ở bài tập 4. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm có ý thức giữ gìn trật tự - an ninh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát tập thể - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập
  6. Bài 1: Hiểu đúng nghĩa của từ an ninh - 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) - Nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài 2: Tìm được một số DT, ĐT có thể kết hợp với từ an ninh - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì viết kết quả lên bảng phụ. - Tổ chức cho HS nhận xét, kết luận nhóm tìm được nhiều từ đúng. Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh ... Động từ kết hợp an ninh: bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh ... Bài 3: Hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ (sử dụng Từ điển) + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV tổ chức cho HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán. + Những từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật. Hoạt động Vận dụng: Bài 4: Ứng dụng trong cuộc sống - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu hướng dẫn. - Cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ người có quan, tổ chức. thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên. Nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ địa Nhà hàng, cửa ông bà, chú bác, chỉ, số nhà của người thân; gọi điện hiệu, đồn công người thân, hàng 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để người an, 113, 114, xóm, bạn bè. xung quanh biết; chạy đến nhà người 115, trường học.
  7. quen; không mang đồ trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho người lạ. - GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả: + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ... + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên : Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè - GV nhận xét: Dặn HS cần ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình, chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản. Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...) và một số vật khác bằng nhựa như cao su, sứ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cả lớp hát tập thể. - Gọi HS trình bày: + Muốn thắp sáng bóng đèn ta cần những vật nào ? + Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng ?
  8. + Yêu cầu HS lên lắp mạch điện thắp sáng đơn giản. - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Vật dẫn điện,vật cách điện - Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang 96, SGK. - GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm. - GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn. - Trình bày kết quả: Kết quả Vật liệu Đèn sáng Đèn không sáng Kết luận Nhựa x Không cho dòng điện chạy qua Nhôm x Cho dòng điện chạy qua Đồng x Cho dòng điện chạy qua Sắt x Cho dòng điện chạy qua Cao su x Không cho dòng điện chạy qua Sứ x Không cho dòng điện chạy qua Thủy tinh x Không cho dòng điện chạy qua - GV hỏi: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Những vật liệu nào là vật cách điện? + Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện, bộ phận nào cách điện? Hoạt động 2: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK trang 97. + Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì? + Nó ở vị trí nào trong mạch điện? + Nó có thể chuyển động như thế nào? + Dự đoán tác động của nó đến mạch điện? - HS thực hành làm cái ngắt điện. - GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời. - GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản - GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện. Hoạt động vận dụng: - Hướng dẫn HS tự lắp ghép một mảnh điện đơn giản ở nhà. Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,... - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS thực hành tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức lịch sử: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được những nét chính về đường Trường Sơn; Tìm kiếm những tư liệu lịch sử cơ bản có liên quan đến bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3, 4 của bài học. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. *BVMT: Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ vị trí đường Trường Sơn trên bản đồ. - GV nhận xét, chốt ý: Đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ. Đường Trường Sơn thực chất là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. H: Em biết đường Trường Sơn là đường nối từ đâu đến đâu? Trong những năm tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã “mở đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - Cho HS đọc SGK đoạn từ “Trong kháng chiến chống Pháp đường Hồ Chí Minh” - Cả lớp đọc sách và thảo luận nhóm 4, trả lời vào phiếu học tập cho cô các câu sau: Câu 1: Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian nào? Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi là gì? Câu 3: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
  10. Câu 4: Tại sao ta chọn mở đường qua dãy núi Trường Sơn? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu 1, 2 và câu 3, 4 - Cho HS nhận xét phần trình bày của nhóm. - GV nhận xét, chốt ý Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - Cho HS đọc đoạn “Tính đến ngày đất nước thống nhất thì thầm” - Cả lớp cùng làm việc theo nhóm 2 H: Các em hãy tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh? “Anh Nguyễn Viết Sinh là một trong những anh hùng Trường Sơn, người đã 6 năm gùi hàng trên chặng đường dài gần bằng một vòng quanh trái đất. Trung bình, mỗi chuyến đi gùi hàng, một người lính sức khoẻ tốt chỉ gùi được 30-35kg nhưng anh Nguyễn Viết Sinh có thể gùi được 45-50kg. Có lúc sức khoẻ tốt, ông có thể gùi tới 75kg trong mỗi chuyến đi” - Cho các nhóm lần lượt mời nhau lên trình bày - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt, chốt ý - GV cung cấp thông tin: + Cô giới thiệu cho các em về hình ảnh 10 cô gái Đồng Lộc. “Tiểu đội nữ thanh niên xung phong do Võ Thị Tần làm tiểu đội trưởng có 10 cô tuổi từ 17 đến 22, được giao nhiệm vụ sửa đường cho xe qua. Ngày 24/7/1968 sau nhiều trận bom cày nát đoạn đường, các cô vẫn không rời vị trí. Vừa dứt tiếng bom, các cô lại lao ra dùng cuốc, xẻng san lấp hố bom, vá đường, thông xe. Ðến 16 giờ 30 phút, trận bom hủy diệt lại dội xuống Ðồng Lộc và cả 10 cô gái đã anh dũng hy sinh.” - Cho HS xem phim tư liệu. “ Dưới bom đạn của kẻ thù, bất chấp khó khăn ngoài sức chịu đựng của con người. Đường Trường Sơn ngày càng mở thêm, vươn dài về phía Nam. Trên tất cả các nẻo đường, miền Bắc không ngại gian khổ chi viện cho miền Nam. Trong gần 6000 ngày đêm chiến tranh khốc liệt, có hơn 30000 đồng chí bị thương, gần 20000 cán bộ, chiến sĩ đã anh dũng hy sinh trên con đường này.” - Giới thiệu Nghĩa Trang Trường Sơn + Để tưởng niệm những chiến sĩ đã anh dũng hy sinh ấy, nhà nước ta đã xây dựng Nghĩa trang Trường Sơn (tại Quảng Trị). Nơi đây có hơn 1000 ngôi mộ liệt sĩ đã ngã xuống trên tuyến đường Trường Sơn. - Em có suy nghĩ gì về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn? - KL: trong những năm kháng chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra những chiến công, thấm đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung phong. Hoạt động 3: Ý nghĩa của đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước - Cả lớp cùng suy nghĩ về câu hỏi sau đây: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? Các em thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 3 phút cho cô - Cho HS lần lượt trình bày - GV nhận xét, chốt ý:
  11. + Là tuyến giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của cải, cho chiến trường, góp phần vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. + Là biểu tượng cho ý chí quyết thắng của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Các em hãy cùng nhau quan sát và so sánh 2 hình ảnh. Các em có nhận xét gì về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử? - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý: - GV nhấn mạnh ý nghĩa: Đường Trường Sơn là con đường giao thông quan trọng nối hai miền Nam - Bắc, là một trong những con đường góp phần đưa đất nước ta đi lên Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. Ngày 19- 5 1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, cho chiến trường góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. Hoạt động ứng dụng: - Để củng cố bài học, Cô mời cả lớp chơi một trò chơi, trò chơi có tên là Cùng vượt đường Trường Sơn. - Thể lệ trò chơi: Lớp chúng ta sẽ chia làm 2 đội chơi, tổ 1 và tổ 2 là đội Tây Trường Sơn, tổ 3 và tổ 4 là đội Đông Trường Sơn. Cả 2 đội sẽ cùng nhau thi đua vượt đường Trường Sơn, có tất cả 4 trạm, ứng với mỗi trạm nếu trả lời đúng câu hỏi ở mỗi trạm sẽ được nhận được cờ ghi điểm. Đội nào nhận được cờ nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. - Cả lớp tham gia chơi - GV công bố kết quả, tuyên dương đội thắng cuộc. - GV nhận xét tiết học: nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 02 năm 2023 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2 (cột 1). HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung
  12. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2 - Hình vẽ bài tập 3 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” yêu cầu HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. + Cách tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GV nhận xét, tuyên dương những HS nêu đúng. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá (Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương) + GV vẽ một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương lên bảng. + GV treo bảng phụ có kẻ sẵn như sau: Hình hộp chữ nhật Hình lập phương Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích + Hai HS lên bảng điền vào các công thức để hoàn thiện bảng trên, mỗi HS viết một cột. HS khác nhận xét. + GV kết luận. 1, 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương. - Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Gọi HS làm bài trên bảng phụ - cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài trên bảng phụ. Kết luận: Bài giải: Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2) Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625 (cm3) Đáp số: 15,625 cm3 Bài 2: Ôn công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật
  13. - GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống) - GV chốt cột 1 với những công thức bằng cách cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật. Sxq = P đáy cao, Stp = Sxq + S 2 đáy, V = dài x rộng cao. - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm HHCN (1) (2) (3) 1 Chiều dài 11cm 0,4m dm 2 1 Chiều rộng 10cm 0,25m dm 3 2 Chiều cao 6cm 0,9m dm 5 1 S mặt đáy 110cm2 0,1m2 dm2 6 10 Diện tích xq 252cm2 1,17m2 dm2 30 2 Thể tích 660cm3 0,09m3 dm3 30 - HS và GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. - Yêu cầu HS nêu kích thước của khối gỗ và phần được cắt đi. - Yêu cầu HS tìm cách tính thể tích phần gỗ còn lại. - GV có thể gợi ý HS: Thể tích phần gỗ còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu (là hình hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình lập phương đã cắt ra. - HS nêu cách làm rồi giải vào vở - Một HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 (cm3) Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ công thức, áp dụng làm bài tập. Về nhà tìm cách tính thể của một viên gạch hoặc một viên đá. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc
  14. (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập đọc HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long, những chiến sĩ tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: yêu quê hương đất nước, biết ơn sự hi sinh của các chiến sĩ bảo vệ cuộc sống bình yên cho Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK; ảnh Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu * Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS mở các ô cửa để thực hiện các yêu cầu: đọc diễn cảm bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê" và trả lời một số câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt. - HS trả lời. GV nhận xét. *Giới thiệu bài: Các chiến sĩ tình báo nói chung và những người hoạt động thầm lặng trong lòng địch nói riêng đã góp phần công sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc thầm lặng mà vĩ đại của họ. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt: - Yêu cầu HS luyện đọc, GV nghe HS đọc sửa phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn đọc đúng một số từ ngữ như: chữ V, bu gi, cần khởi động máy... - HS đọc phần chú giải. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời câu hỏi, GV theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu cần) - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. ? Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? (Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo) ? Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì? (dùng để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng)
  15. ? Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? (Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng). ? Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì? (Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng) - GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người yêu Tổ quốc, yêu đồng đội thiết tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. ? Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? (Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lại quan sát mặt đất phía sau cột cây số ... làm như đã sửa xong xe. Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không ai có thể nghi ngờ). - GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin - đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch. ? Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? (Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu ) - GV kết luận: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - GV cho HS đọc toàn bài và cho biết: ? Nội dung của bài văn này là gì? - HS trả lời- HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt câu trả lời đúng, yêu cầu HS ghi lại nội dung bài đọc vào vở: Bài văn ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lồng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu (đoạn 1). GV đọc mẫu, nhấn giọng: phóng xe, từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp lại. - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi những HS đọc tốt. Hoạt động ứng dụng: - GV khuyến khích HS tìm đọc thêm các câu chuyện về các chiến sĩ an ninh, tình báo tại thư viện trường. - GV nhận xét tiết học, IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
  16. Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích một hình lập phương khác. HS làm bài tập tối thiểu BT 1, 2. HS HTT làm hết các bài tập trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng Yêu cầu cả lớp lấy bảng con ra tính: 10% của 150 = ? 25% của 120 = ? 50% của 14 = ? - GV kiểm tra kết quả bài làm của HS trên bảng con. GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Ôn tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung. (như SGK) 15% của 120 tính nhẩm như sau: 10% của 120 là 12 5% của 120 là 6. Vậy 15% của 120 là 12 + 6 = 18 + HS thảo luận cách làm trên * Gọi HS đọc bài 1a. + Thảo luận nhóm đôi tách 17,5% thành tổng mà các số hạng có thể nhẩm được (thành 3 số hạng) + HS nêu kết quả tách – HS nhận xét - GV đánh giá * Gọi HS đọc bài 1b. H: Muốn tính 35% của 520 ta làm thế nào? + HS thảo luận tìm cách tính. + Hãy nêu cách tính nhẩm.
  17. - GV đánh giá và kết luận: Khi muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta có thể có 2 cách làm như trên. - Cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Yêu cầu một số HS trình bày cách làm và nêu kết quả (mỗi em trình bày một phần ) - HS khác nhận xét. - GV kết luận, ghi lên bảng lớp lời giải đúng: a) Nhận xét: 17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24 5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy : 17,5% của 240 là 24 + 12 + 6 = 42 b) Nhận xét: 35% = 30% + 5% 10% của 520 là 52 30% của 520 là 52 x 3 = 156 5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 156 + 26 = 182 Bài 2: Tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích một hình lập phương khác. - HS đọc yêu cầu bài tập. GV hỏi: H: Muốn tích tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? H: Muốn tích thể tích của hình lập phương ta làm thế nào ? - Một HS làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Trình chiếu bài làm đối chiếu với bài trên bảng phụ. GV nhận xét, kết luận: Bài giải 3 a) Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là . Vậy, tỉ 2 số phần trăm thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là: 3 : 2 = 1,5 1,5 = 150% b) Thể tích của hình lập phương lớn là: 3 64 = 96(cm3) 2 Đáp số: a) 150%; b) 96 cm3. Bài 3: GV treo hình vẽ phóng to của bài 3 lên bảng. + HS quan sát hình vẽ, đọc và tìm hiểu đề bài. a. HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra hướng giải. (Chẳng hạn chia hình đã cho thành: - Ba khối lập phương, mỗi khối đều được xếp 8 hình lập phương nhỏ (có cạnh 1cm), như vậy hình đã cho bao gồm: 8 3 = 24 (hình lập phương nhỏ). - Hoặc: Coi hình đã cho là hình hộp chữ nhật có cạnh là 4cm, 2cm, 4cm, tức là gồm 4 4 2 = 32 (hình lập phương nhỏ) tạo thành, sau đó loại bỏ đi một khối hình lập phương có 8 hình lập phương nhỏ. Do đó hình đã cho có tất cả 32 – 8 = 24 (hình lập phương nhỏ).
  18. b. GV trình chiếu cho HS quan sát hình vẽ, phát vấn hướng dẫn HS phân tích hình vẽ để tìm hướng giải. A  C B - Ở hình vẽ bên, mỗi khối lập phương A, B, C có diện tích toàn phần là: 2 2 6 = 24 (cm2) Diện tích toàn phần của cả 3 khối A, B, C là: 24 3 = 72 (cm2) - Do cách xếp các khối A, B, C nên khối A có 1 mặt không cần sơn, khối B có hai mặt không cần sơn, khối B có một mặt không cần sơn, khối C có một mặt không cần sơn, cả ba khối có 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn. Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 2 4 = 16 (cm2) Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2) - HS làm bài vào vở. Gọi hai HS trình bày bài làm trên bảng để chữa bài, mỗi HS làm một phần. - GV trình chiếu bài làm, kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương để vận dụng vào giải bài toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài ); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn (BT1). Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  19. - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Marvellous Bright Ideas (Chicken Dance) *Giới thiệu bài: GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá /Luyện tập Bài 1: - Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”, các từ ngữ được chú giải, các câu hỏi sau bài. - GV giải nghĩa thêm từ ngữ: Vải Tô Châu - một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc. H: Bài văn nói về cái gì? - HS trả lời. GV kết luận và mở rộng thêm: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục của người cha đã hy sinh. Ngày trước, cách đây vài chục năm, đất nước còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc đồng phục như hiện nay. Nhiều bạn mặc áo, quần sửa lại từ áo quần cũ của cha mẹ hoặc anh chị. - Yêu cầu cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao đổi theo cặp để trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp; kết bài kiểu mở rộng hay không mở rộng. - Đại diện một số cặp phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, nhận xét. Cả lớp và GV chốt lời giải đúng. a. Về bố cục bài văn: - Mở bài: Từ đầu đến “ màu cỏ úa” (Mở bài kiểu trực tiếp). - Thân bài: Từ “ chiếc áo sờn vai” đến “ chiếc áo quân phục cũ của ba” .Cách thức miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể-nêu công dụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo. - Kết bài: Phần còn lại- kết bài kiểu mở rộng. H: Em có nhận xét gì về cách miêu tả cái áo? - Tả bao quát cái áo: xinh xinh, trông rất oách; tả từng bộ phận có đặc điểm cụ thể: những đường khâu, hàng khuy, cổ áo, cầu vai, măng sét, ; nêu công dụng của cái áo và tình cảm đối với cái áo: mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba; tôi chững chạc như một anh lính tí hon. b. Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn: - Hình ảnh so sánh: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, hàng khuy thẳng tắp như hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo như hai cái lá non. cái cầu vai y hệt như chiếc quân phục thực sự,... xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon. Lưu ý: Cái áo mẹ may y hệt như cái áo quân phục thực sự không phải là hình ảnh so sánh (so sánh tu từ) mà là so sánh thông thường. - Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ tay tôi. - GV: Tác giả đã quan sát cái áo tinh tế, tỉ mỉ từ hình dáng, đường khâu, đường khuy, cái cổ, cái măng sét đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng,
  20. mến thương cái áo của người cha đã hi sinh, t.g đã có một bài văn miêu tả chân thực và cảm động. Phải sống qua những năm chiến tranh gian khổ, từng mặc quần áo may lại từ quần áo cũ của cha anh thì mới cảm nhận được tình cảm của t.g gửi gắm qua bài văn. - GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật: + Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài. + Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau. Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác. + Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá...để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em. ? Đoạn văn viết thuộc phần nào của bài văn? (Phần thân bài). *Nhắc học sinh: + Các em có thể tả hình dáng hay công dụng của quyển sách, quyển vở, cái bàn học ở lớp hay ở nhà, cái đồng hồ báo thức chọn cách tả từ khái quát đến tả chi tiết từng bộ phận hoặc ngược lại. + Chú ý quan sát kĩ đồ vật, sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả. - HS viết bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ cho những HS gặp khó khăn. - Gọi một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết. - HS lắng nghe, nhận xét. GV nhận xét, khen HS. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS về nhà thực hành quan sát và lập dàn ý bài văn miêu tả một đồ vật trong gia đình mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2023 Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp. Làm được BT 1, 2 của mục III. *Lưu ý: Không dạy phần Nhận xét và Ghi nhớ, không cần gọi là “từ hô ứng” 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học qua việc tự giác hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập.