Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 41 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 02 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Hiểu ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 - Ca hát mừng mẹ, mừng cô là những lời gửi gắm tình cảm, sự biết ơn, lòng kính trọng với bà, với mẹ, với cô giáo của các em, là sự tôn trọng và bình đẳng nam nữ trong đời sống xã hội. II. CHUẨN BỊ - Các tiết mục văn nghệ, bài thơ,... tặng cô, tặng mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến. - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). - HS (M3,4) phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. *Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần Luyện tập. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết vào vở: ao, au, âu, sao, sâu, sau, mau,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu câu ghép có cặp QHT tuy ... nhưng ... - HS, GV nhận xét.
  2. - GV giới thiệu bài: ? Em đã học những cách nối các vế câu trong câu ghép chỉ quan hệ gì? - GV nêu: Vậy làm cách nào để có thể nối 2 vế câu chỉ quan hệ tốt hơn trước thành một câu ghép? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết nối các vế câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập: - Có 2 yêu cầu: Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến; phân tích cấu tạo của câu ghép đó. + Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cướp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh. + Anh chàng lái xe đãng trí đến mức ngồi nhầm vào hàng ghế sau lại tưởng đang ngồi vào sau tay lái. Sau khi hốt hoảng báo công an xe bị bọn trộm đột nhập mới nhận ra mình nhầm. + Tìm trong truyện câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến. + Phân tích cấu tạo của câu ghép đó. - HS làm bài vào VBT. - Gọi một HS lên bảng chữa bài ở bảng phụ. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái. Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh. ?Truyện đáng cười ở chỗ nào? (Anh chàng lái xe đãng trí đến mức ngồi nhầm vào ghế sau lại tưởng đang ngồi sau tay lái. Sau khi hốt hoảng báo công an xe bị bọn trộm đột nhập mới nhận ra rằng mình nhầm). Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài theo nhóm. - Mời đại diện 3 nhóm lên thi làm. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm làm đúng VD: a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là liều thuốc trường sinh. c) Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hoà bình. - GV nhận xét, kết luận về cặp quan hệ từ cần điền là: + Không những...mà còn... + Không chỉ..mà còn... + Không phải chỉ.... mà còn.... + Không những... mà còn... Hoạt động 3: Vận dụng - GV hỏi: Những cặp quan hệ từ như thế nào thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng tiến ? - Dặn HS về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về một tấm gương nghèo vượt khó trong lớp em có sử dụng cặp QHT dùng để chỉ mối quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  3. _________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. - BT tối thiểu cần làm: BT1,3. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS nắm được công thức tính thể tích hình lập phương, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi trả lời các câu hỏi sau: H: Nêu các đặc điểm của hình lập phương? Hình lập phương có phải trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật không? H: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Giờ học trước chúng ta đã biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.Giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm công thức tính thể tích của hình lập phương. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành công thức tính thể tích hình lập phương) * Ví dụ: GV nêu ví dụ: Nếu hình lập phương có cạnh 3 cm thì hình lập phương đó có thể tích là bao nhiêu? - GV ghi tóm tắt lên bảng. 3cm Chiều dài : 3cm Chiều rộng: 3cm Chiều cao : 3cm Thể tích : ...cm3? - GV cho HS quan sát hình lập phương có cạnh 3cm yêu cầu HS tính thể tích của hình đó. (?) H: Em có nhận xét gì về hình này? - HHCN có 3 kích thước đều bằng nhau 3cm. H: Vậy đó là hình gì? - hình lập phương. H: Vậy đó là hình gì? - Hình lập phương có 3 kích thước đều bằng nhau ta gọi chung là cạnh.
  4. - Cho HS áp dụng cách tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính thể tích của hình lập phương trên. - 3 3 3 = 27 cm3 - GV kết luận và ghi bảng: 3 3 3 = 27 cm3 Cạnh cạnh cạnh thể tích * Quy tắc: - Từ ví dụ dẫn chứng, em hãy nêu quy tắc tính thể tích hình lập phương. - Gọi V là thể tích, a là cạnh thì ta có công thức tính thể tích hình lập phương như thế nào? (lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.) - Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là: V = a x a x a Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Vận dụng trực tiếp công thức tính thể tích hình lập phương. - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Làm bài cá nhân, 1 HS làm bài vào bảng phụ - GV yêu cầu HS xác định cái đã cho, cái cần tìm trong từng trường hợp. H: Mặt hình lập phương là hình gì, nêu cách tính diện tích hình đó ? (Mặt hình lập phương là hình vuông, có diện tích là tích của cạnh nhân với cạnh) H: Nêu cách tính DTTP của hình lập phương (Bằng DT 1 mặt nhân với 6) - 4 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. HLP (1) (2) (3) (4) Độ dài 5 1,5m dm 6cm 10dm cạnh 8 25 S 1 mặt 2,25cm2 dm2 36cm2 100dm2 64 150 Stp 13,5cm2 dm2 216cm2 600dm2 64 125 V 3,375cm3 dm3 216cm3 1000dm3 512 - GV nhận xét đánh giá *** Lưu ý: Biết DT 1 mặt S = 36cm2, ta thấy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm. 2 (trường hợp 3). Biết DT toàn phần = 600dm suy ra DT 1 mặt: Stp : 6 = 600 : 6 = 100(dm2). (trường hợp 4). Khi đó đưa về (trường hợp 3) Bài 2: GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán: H: Muốn tính được khối lượng kim loại ta cần biết gì? (Tính thể tích của hình lập phương.) - GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở. - HS tự giải, 1 HS lên bảng làm. Thể tích khối kim loại hình lập phương: 0,75 x 0,75 x 0,75 = 0,421875 (m3) Đổi 0,421875 m3 = 421,875 dm3 Khối kim loại nặng là 15 x 421,875 = 6328,125 (kg)
  5. Đáp số: 6328,125 kg - GV đánh giá bài làm của HS. Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài, GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán. - 1 em làm ở bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. * GV gợi ý cho HS: Tìm số trung bình cộng của 3 số bằng cách nào? + Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật? Hình lập phương? Bài giải a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) b) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a) 504 (cm3) b) 512 (cm3) - Cả lớp chữa bài. * HSHN Bài 1: Tính 12 + 4 = 14 + 5 = 15 - 3 = 18 + 2 = 16 - 1 = 16 - 2 = 14 - 2 = 16 + 4 = 18 - 4 = Bài 2: Dũng có 8 quyển sách, Tâm có 4 quyển sách. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách? Hoạt động 4: Vận dụng - Vận dụng công thức tính thể tích HLP, HHCN, thực hành đo, tính thể tích của một đồ vật HLP hoặc HHCN. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhận biết và tự sửa lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn. Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng, hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn.
  6. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái thông qua việc thể hiện tình cảm đối với nhân vật, câu chuyện đã kể. *HSHN: Luyện viết 1 vở Tập viết lớp 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: 3 đề bài của tiết kiểm tra viết cuối tuần 22, mỗi số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý... cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS hát, vận động theo nhạc. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Trong tiết Tập làm văn hôm nay, cô sẽ trả bài cho các em. Các em nhớ đọc kĩ bài để xem những lỗi mình còn mắc phải và chịu chú ý lắng nghe cô sửa lỗi để bài làm lần sau tốt hơn. 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 2: Nhận xét về kết quả làm bài a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp:  Ưu điểm: + HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của bài. + Bố cục rõ ràng. + Diễn đạt câu, ý rành mạch. + Cách sử dụng lời của mình cho bài văn kể chuyện hợp lý. + Có thể hiện sự sáng tạo trong cách ùng từ để gợi lên cho người đọc về nội dung câu chuyện. + Hình thức trình bày văn bản sạch đẹp, rõ ràng. (GV cần nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, trung thực, có sự liên kết giữa các phần).  Nhược điểm: + Lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày, lỗi chính tả. + Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi. (GV không nêu tên những HS mắc lỗi trên lớp.) Hoạt động 3: Hướng dẫn chữa bài - GV trả bài cho từng HS. a) Hướng dẫn HS sữa lỗi chung: GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết ở bảng phụ. - 1 số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. GV chữa lại bài cho đúng bằng phấn màu (nếu sai) b) Hướng dẫn sữa lỗi trong bài: HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình và sữa lỗi. Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sữa lỗi. - GV theo dõi kiểm tra HS làm việc. c) Hướng dẫn HS học tập những đoạn, bài văn hay:
  7. - GV gọi HS có đoạn văn hay, bài văn hay đọc cho cả lớp nghe. Cả lớp thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đúng của đoạn văn, bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình. d) HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn: - Mỗi HS chọn 1 đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại (So sánh với đoạn cũ) Hoạt động ứng dụng: - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp - Dặn HS kể lại câu chuyện của em viết cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 1) ( Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, chăm chỉ thực hành lắp ráp mạch điện. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, vật bằng kim loại, vật bằng nhựa, cao su... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi khởi động bằng các câu hỏi sau: + Hãy nêu vai trò của điện? + Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết? + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu? - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành (Thực hành lắp mạch điện đơn giản) Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
  8. - Gv yêu cầu HS cho biết trong lớp học điện đóng vai trò gì? => Lắp mạch điện như thế nào để đèn sáng Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận mô tả bằng lời, hoặc hình vẽ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về lắp mạch điện từ pin, bóng đèn và dây dẫn. Bạn thư kí tổng hợp ghi vào bảng nhóm. H: Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng? - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất - Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi thắc mắc liên quan. + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua? Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức: - HS xác định cực âm (-), cực dương (+) của pin, 2 đầu của dây tóc bóng đèn. - HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (Hình 4 trang 95 SGK) và nêu được: + Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện. + Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát ra ánh sáng. - Quan sát hình 5 trang 95 SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng? Tại sao? - Lắp mạch điện để kiểm tra. So sánh với kết quả dự đoán ban đầu. Giải thích kết quả thí nghiệm. Lưu ý: Khi dùng dây dẫn nối hai cực của pin với nhau (đoản mạch như trường hợp hình 5c) thì sẽ làm hỏng pin. Nên thao tác nhanh khi thí nghiệm để tránh làm hỏng pin. - Thảo luận chung cả lớp về điều kiện để mạch thắp sáng đèn. 3. Hoạt động vận dụng: - HS chia sẻ về kinh nghiệm sử dụng các thiết bị điện ở nhà. - Dặn HS về nhà thực hành lắp mạch điện đơn giản sử dụng pin, bóng đèn, dây điện. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
  9. Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức chấp hành pháp luật *HSHN: Luyện đọc: cây cau, sau, ao, sao, cao, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - 5 điều hoặc khoản luật của nước ta - Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chú đi tuần” và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. - GV nhận xét tư vấn. *Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS mô tả bức tranh. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn. + Đoạn 1: (Về cách xử phạt) + Đoạn 2: (Về tang chứng và nhân chứng) + Đoạn 3: (Về các tội) - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. (2-3 lượt) - GV theo dõi luyện đọc từ khó cho HS. + Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài (luật tục, Ê-đê, song, co, tang chứng, nhân chứng, ). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV gọi một, hai HS đọc toàn bộ bài văn. - GV đọc diễn cảm toàn bài, HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. ? Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng ) ? Kể những việc người Ê- đê xem là có tội?
  10. (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình). - GV: Các loại tội trạng được người Ê- đê nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục. Ý 1: Các loại tội trạng của người Ê-đê. ? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? (- Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc mới được kết tội; phải có vài ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị) . - GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội. Người Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống thật sự thanh bình. ? Ngày nay việc xét xử dựa trên quy định nào? + HS phát biểu: Việc xét xử dựa vào luật. Ý 2: Cách xử phạt của người Ê-đê rất công bằng. H: Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết. - HS kể: Luật Giáo dục; Luật Phổ cập tiểu học; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Giao thông đường bộ, - GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 luật của nước ta, mời một HS đọc lại. + Bộ luật dân sự, luật báo chí ? Qua bài tập đọc này, em hiểu điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, kết luận, ghi nội dung chính của bài lên bảng: Người Ê-đê từ xưa đã có những luật tục xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành cho buôn làng. - HS đọc nội dung. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Vận dụng + Học qua bài này em biết được điều gì ? - Giáo dục HS: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Dặn HS về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành của nước ta. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  11. _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2). HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3). 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học thông qua hoạt động viết chính tả và hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) *HSHN: Nhìn viết đúng 2 câu đầu bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi: "Viết đúng, viết nhanh" + Yêu cầu HS thi viết đúng, viết nhanh những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" (Hai ngàn, Ngã ba, Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai.) - HS thi viết vào bảng con. GV nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động Khám phá- Luyện tập Hoạt động 1: Viết chính tả a) Trao đổi nội dung, ý nghĩa đoạn văn: - Gọi HS đọc bài chính tả - HS theo dõi. ? Đoạn văn cho em biết điều gì? ? Vùng đất nào được nhắc tới trong đoạn văn? (Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa nước ta và Trung Quốc.) b) Hướng dẫn HS viết từ khó - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai chính tả (tày đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai). - GV hướng dẫn HS viết từ khó - HS luyện viết vào giấy nháp những từ dễ viết sai: Tày đình, hiểm trở, lồ lộ. Các tên địa lí : Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai. - Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc lại lần 2 để HS soát lỗi. d) Ghi lời nhận xét, chữa lỗi:
  12. - GV thu khoảng 10 bài để kiểm tra chữa bài, nêu nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 2: HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài (nêu tên riêng trong đoạn thơ.) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ. - HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa. - GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó. * Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ -nông. * Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba. Bài tập 3: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập. - GV trình chiếu bài thơ có đánh số thứ tự (1, 2, 3, 4, 5) lên bảng; mời 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ. - GV nêu: Bài thơ đố các em tìm đúng và viết đúng chính tả tên một số (7) nhân vật lịch sử. - GV chia lớp thành các nhóm. Phát cho mỗi nhóm bút dạ và 1 bảng nhóm. - Các nhóm đọc thầm lại bài thơ, trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 1. (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo) 2. (Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) 3. (Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) 4. (Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) 5. ( Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành) - GV giải thích thêm: Ngô Quyền là người đầu tiên có sáng kiến đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Nam Hán (năm 938). Vua Lê Hoàn cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt quân Tống (năm 981). Sau này, trong cuộc chiến đấu chống quân Nguyên lần thứ ba (năm 1288), học tập tiền nhân, Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt giặc Nguyên. - GV cho cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố. - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ. - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp hợp tác thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương) *HSHN: Quan sát và lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập vẽ lược đồ trống châu á, châu Âu; - Bản đồ tự nhiên thế giới; Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: H: Nêu những nét chính về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm chính của Liên bang Nga. H: Vì sao Pháp sản xuất được nhiều nông sản? H: Kể tên một số sản phẩm của ngành nông sản Pháp? - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Trong bài học hụm nay chỳng ta cựng ụn lại một số kiến thức, kĩ năng địa lí có liên quan đến châu Á và châu Âu. Hoạt động 2: Làm việc với bản đồ - GV yêu cầu HS điền vào lược đồ trống trong vở BT: + Tên châu Á, châu Âu, Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Địa Trung Hải. + Tên một số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ. - HS trình bày. GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV chốt lại ý kiến đúng. - HS chỉ trên bản đồ. Hoạt động 3: So sánh châu Á và châu Âu - GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu có nội dung như sau và yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu: Tiêu chí Châu Á Châu Âu Diện tích Khí hậu Địa hình Chủng tộc Hoạt động kinh Từ
  14. - Các nhóm chọn các ý a, b, c, d,... ở SGK để điền vào phiếu. GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - Nhóm nào điền xong thì dán lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí của Châu Á. 2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn Châu Á cả phía đông, tây, nam, bắc. - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bài trờn bảng lớp. - HS nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV kết luận. Hoạt động vận dụng: - GV nhắc HS ôn lại các nội dung đã được học trên lớp, nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2 (cột 1). HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng bài tập 2 - Hình vẽ bài tập 3 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” yêu cầu HS nhắc lại: + Quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. + Cách tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GV nhận xét, tuyên dương những HS nêu đúng. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá (Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương) + GV trình chiếu một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương lên bảng. + GV phát bảng phụ có kẻ sẵn, yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành bảng:
  15. Hình hộp chữ nhật Hình lập phương Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần Thể tích + Hai HS lên bảng điền vào các công thức để hoàn thiện bảng trên, mỗi HS viết một cột. HS khác nhận xét. + GV kết luận. 1, 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương. - Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - Gọi HS làm bài trên bảng phụ - cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài trên bảng phụ. Kết luận: Bài giải: Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2) Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5= 15,625 (cm3) Đáp số: 15,625 cm3 Bài 2: Ôn công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật - GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống) - GV chốt cột 1 với những công thức bằng cách cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp, V hình hộp chữ nhật. Sxq = P đáy cao, Stp = Sxq + S 2 đáy, V = dài x rộng cao. - Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS trình bày bài làm HHCN (1) (2) (3) 1 Chiều dài 11cm 0,4m dm 2 1 Chiều rộng 10cm 0,25m dm 3 2 Chiều cao 6cm 0,9m dm 5 1 S mặt đáy 110cm2 0,1m2 dm2 6
  16. 10 Diện tích xq 252cm2 1,17m2 dm2 30 2 Thể tích 660cm3 0,09m3 dm3 30 - HS và GV nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán. GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ như SGK. - Yêu cầu HS nêu kích thước của khối gỗ và phần được cắt đi. - Yêu cầu HS tìm cách tính thể tích phần gỗ còn lại. - GV có thể gợi ý HS: Thể tích phần gỗ còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu (là hình hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ của hình lập phương đã cắt ra. - HS nêu cách làm rồi giải vào vở - Một HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 (cm3) * HSHN: 1. Tính 19 - 7 = 17 - 3 = 18 – 4 = 19 - 5 = 17 + 3 = 18 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 16 – 4 14 + 5 19 - 2 17 – 5 13 + 7 15 + 4 Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ công thức, vận dụng đo, tính thể của một viên gạch hoặc một viên đá. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL CHỦ ĐIỂM: NGÀY TẾT QUÊ EM KỂ CHUYỆN PHONG TỤC NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  17. Biết một số phong tục ngày Tết của địa phương nói riêng và hiểu biết một số phong tục ngày Tết của địa phương khác trong cả nước. Hiểu mỗi phong tục đều mang ý nghĩa văn hoá, giáo dục con người luôn nhớ về tổ tiên. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: biết giữ gìn, bảo vệ các phong tục, tập quán của quê em. 3. Phẩm chất Yêu nước: Qua tìm hiểu về phong tục ngày Tết, các em thêm yêu quê hương, đất nước con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa một số tình huống 1. GV: Tài liệu về phong tục ngày Tết, một số tranh, ảnh về ngày Tết. 2. HS: Bài hát: Ngày Tết quê em sáng tác của Từ Huy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Em hãy kể tên một số trò chơi dân gian mà em biết? - HS thi kể nối tiếp - GV nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu phong tục ngày Tết quê em - Yêu cầu HS thảo luận N4, trả lời câu hỏi: H: Ngày Tết quê em còn có những tên gọi nào khác? H: Em hãy kể cho bạn nghe về những phong tục ngày Tết mà em biết? - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Tết nguyên Đán, Tết cả, tết ta, tết âm lịch. Tết là ngày của đoàn tụ, ngày tạ ơn và là ngày của hi vọng. Hằng năm khi Tết đến dù làm bất cứ nghề gì, nơi đâu người Việt Nam đều mong trở về sum họp dưới mái ấm gia đình. Các phong tục ngày Tết: Tục tiễn ông Táo về Trời: ngày 23 tháng 12 âm lịch ( 23 tháng chạp); tục xông đất, tục chúc Tết; tục mừng tuổi. - Cho HS xem một số hình ảnh về ngày Tết. Hoạt động 3: Viết lời chúc Tết H: Ngày tết em thường đi chúc tết những ai?(Ông bà, chú bác, hàng xóm, thầy, cô, ) GV: Đi chúc tết là một nét đẹp trong ngày Tết. Vậy em muốn nói lời chúc gì đến những người thân yêu của mình? H: Các em hãy viết những lời chúc của mình trong năm mới lên những tấm thiệp đã chuẩn bị từ trước. - Gọi 1 số HS đọc lời chúc - GV nhận xét, khen những HS có lời chúc hay, ý nghĩa. H: Nếu có một điều ước em sẽ ước điều gì trong năm mới này? - Gọi 1 số HS nói điều ước. - GV cho lớp hát bài: Ngày Tết quê em sáng tác của Từ Huy. Hoạt động 4: Vận dụng Thi kể các việc các em có thể làm để giúp đỡ bố mẹ, ông bà trong dịp Tết.
  18. Dặn HS cần biết làm các việc vừa sức để giúp đỡ bố mẹ, ông bà trong dịp Tết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 02 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được BT1, tìm được một số DT và ĐT có thể kết hợp với an ninh (BT2). - Hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm ở bài tập 4. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm có ý thức giữ gìn trật tự - an ninh. *HSHN: Ghi lại những người có thể giúp em khi em cần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát tập thể - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Hiểu đúng nghĩa của từ an ninh - 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) - Nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài 2: Tìm được một số DT, ĐT có thể kết hợp với từ an ninh - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì viết kết quả lên bảng phụ. - Tổ chức cho HS nhận xét, kết luận nhóm tìm được nhiều từ đúng.
  19. Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh ... Động từ kết hợp an ninh: bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh ... Bài 3: Hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ (sử dụng Từ điển) + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV tổ chức cho HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán. + Những từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật. Hoạt động Vận dụng: Bài 4: Ứng dụng trong cuộc sống - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu hướng dẫn. - Cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ người có quan, tổ chức. thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên. Nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ địa Nhà hàng, cửa ông bà, chú bác, chỉ, số nhà của người thân; gọi điện 113 hiệu, đồn công người thân, hàng hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung an, 113, 114, xóm, bạn bè. quanh biết; chạy đến nhà người quen; 115, trường học. không mang đồ trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho người lạ. - GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả: + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ...
  20. + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên : Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè - GV nhận xét: Dặn HS cần ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình, chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỂN ĐÃ, NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ. HS:- Chuẩn bị trước câu chuyện theo chủ đề. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện? - HS và GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết Kể chuyện trước, cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị một câu chuyện về người biết góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. Hôm nay, các em sẽ kể câu chuyện đó cho cô và các bạn trong lớp cùng nghe. Hoạt dộng 2. Khám phá - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: - Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh.