Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia giao lưu với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, micaro, - Bình chữa cháy, kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số vụ hỏa hoạn - Học sinh theo dõi video. đã xảy ra. 2. Khám phá Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản thân” - GVCN và học sinh lớp tham gia giao lưu với các chú Cảnh sát phòng - Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - HS tham gia diễn tập một số động - Tổ chức cho HS tham gia diễn tập một số tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. hướng dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi và thực hành một số kĩ năng tự - HS cam kết thực hiện. - HS lắng nghe, cam kết thực hiện.
- bảo vệ bản thân khi có hỏa hoạn xảy ra. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ + Lắng nghe luật chơi lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ có tên một món ăn được làm từ lúa gạo đúng - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bị trùng lặp), đội đó triến thắng.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh trôi, trong tranh. bánh chay, cốm, - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS nêu theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó. đổ xuống, trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng - 2-3 HS đọc câu. Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh “Tháng chín heo may về phố - Dắt + Lắng nghe. hương cốm vào thu” là một hình ảnh
- rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại + HS quán sát tranh hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ các hình ảnh để hiểu các nội dung được những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những thể hiện trong sơ đồ. người nông dân đang lao động trên ruộng; + GV giáo viên mời học sinh thảo luận tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. những người nông dân đang sàng chảy thóc; Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể quá trình lời kể của gió. làm ra hạt cốm. + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự món quà kì diệu của mùa thu? góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa (màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn (màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở thức quà đặc trưng của Hà Nội? khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm (thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu tình cảm của tác đối hương cốm mùa thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ Hà Nội? ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những
- tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình vẽ là hình triển khai của HHCN, HLP, hình trụ như các bài tập SGK, giấy A4 (hoặc bìa), bút màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs nêu hình khai - HS trả lời triển của một hình lập phương, hình + Trả lời: hình khai triển của một hình lập hộp chữ nhật, hình trụ là hình như phương là hình có thể gấp lại được hình thế nào? khối lập phương + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp chữ nhật + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là hình có thể gấp lại được hình khối trụ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Đáp án: B sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn quan sát từng bước - HS thực hiện trong nhóm theo hướng theo mũi tên dẫn - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. Đáp án: - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 3. GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo hướng - GV yêu cầu HS thực hiện theo dẫn nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 4. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo hướng - GV yêu cầu HS thực hiện theo dẫn nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng quả. hoặc màu xanh để trở thành hình hộp chữ nhật. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe trò chơi. nhất”. - Cách chơi: GV chia lớp thành - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm 4, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - Bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS quan sát phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói. + Mỗi chuồng cần bao nhiêu mét vuông lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt - HS nhận xét của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên + Em tưởng tượng được như thế nào của hình hộp chữ nhật đó. về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của GV
- + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Màu xanh đậm + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật + Màu xanh nhạt màu gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp + Hình chữ nhật chữ nhật ta được hình gì? - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh - HS lắng nghe của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật - HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS xác định triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của - HS thực hiện các nhân hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4m, Diện tích xung quanh của hình hộp chiều dài 5m, chiều cao 2m; chữ nhật là: - GV hướng dẫn cách tính diện tích (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) xung quanh của hình hộp chữ nhật. Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - HS trình bày bài cách tính diện tích xung quanh của - Lắng nghe hình hộp chữ nhật. - Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của - HS nhắc lại hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp - HS lắng nghe và nhắc lại chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính hiện tính diện tích xung quanh của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật: nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. chữ nhật đó là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) sung. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi + Muốn tính diện tích xung quanh của được ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Muốn tính diện tích xung quanh của xung quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. đo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bài giảng Power point. - Thẻ từ (trò chơi vận dụng) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng Đông Sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng. Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực hiện - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các - Lắng nghe. kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế, Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những - GV nhận xét, tuyên dương. chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi - Lắng nghe, tiếp thu. trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ trong SGK - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - HS đọc yêu cầu bài tập. hiện yêu cầu của bài tập: - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết quả + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. ra phiếu. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa - Lắng nghe, ghi nhớ. các câu nhưng cần chú ý:
- + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn (3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết - HS đọc yêu cầu BT câu. - HS thực hiện thảo luận nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di lịch sử. tích lịch sử mà em biết. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để liên nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo kết câu. trước lớp. - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Phần Khởi động chưa tạo được hứng thú cho học sinh. Cần đổi sang trò chơi Ai nhanh, ai đúng hoặc cho HS hát và vận động theo nhạc. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc (cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy quét, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về xúc thường có mấy phần? một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng gì? chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu cầu của đề bài.
- * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. - HS đọc các đề bài trong SGK - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu thường có mấy phần? sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần thể hiện tình cảm, cảm xúc. dựa vào đâu? + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, xúc khi viết? câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả. - HS thực hiện viết bài. - GV yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài. những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự việc. + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau. đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình thế - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. nào? 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ LẮP RÁP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BĂNG PIN (TIẾT 3) (BÀI HỌC STEM) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên và nhận biết được các chi tiết của bộ phận lắp ghép xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp và vận hành được xe điện đồ chơi chạy bằng pin từ các vật liệu cho trước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, phiếu học tập. - Bộ lắp ghép, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp nhau - HS chơi trò chơi. nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe. thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Khám phá - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bạn cùng bàn - HS quan sát, ghi nhanh lại các cùng thực hành. bước. - GV chiếu video lắp ghép sản phẩm mẫu để HS quan sát.
- - Yêu cầu HS quan sát các bước trong SGK, nêu - HS quan sát các hình và nêu lần lượt các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy trước lớp. bằng pin. - GV trình chiếu các bước lắp ghép mô hình xe - HS quan sát các bước trên màn điện chạy bằng pin như SGK. hình. * Bước 1: Lắp khung xe. + Để khung xe cần có những chi tiết nào? + Khi lắp khung xe cần chú ý điều gì? - HS đọc lại các bước lắp ghép - GV hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác. mô hình xe điện chạy bằng pin. - HS nêu: 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U dài, 4 thanh thẳng 3 lỗ. - Chú ý vị trí như hình 2. - Lớp theo dõi, nhắc lại. * Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Cho HS quan sát: + Nêu cách lắp. + Khi lắp dây điện vào pin cần lưu ý điều gì? - Cho 1 HS lên thực hiện. * Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và - HS quan sát, trả lời. bánh xe. - GV trình chiếu bước lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - HS thực hành. * Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. - Yêu cầu HS kiểm tra: - 1 HS nêu và thực hành theo yêu + Kiểm tra các mối ghép. cầu. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công tắc để chạy thử mô hình. - Điều chỉnh lại sản phẩm nếu cần. - HS quan sát, 2 HS lên kiểm tra. Sau khi hoàn thành GV yêu cầu HS thu dọn tại chỗ và trưng bày sản phẩm. - HS quan sát, kiểm tra. 2. Thực hành
- - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn sản phẩm. thành sản phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn và - HS cất đồ dùng và trưng bày trưng bày sản phẩm. sản phẩm. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản phẩm sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. của nhóm bạn - GV khen ngợi những sản phẩm được đánh giá tốt. - Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình và tìm hiểu một số mẫu hình xe điẹn chạy bằng pin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Lịch sử và Địa lí NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng điện tử,... - Bản đồ thế giới,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là những hiểu biết của em về đất nước đó. một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - GV mời một số học sinh trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. Khám phá a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu - HS lên bảng chỉ. hỏi - HS trả lời câu hỏi: + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên triệu km2 thế giới? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu tư trên thế giới? quốc gia? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp nhiều quốc gia giáp với đại dương nào? + Phía Đông phần đất liền của Trung - GV mời HS báo cáo kết quả. Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương - GV nhận xét, tuyên dương. b, Đặc điểm tự nhiên - GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, - HS đọc thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm trình bày: + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung gì? Quốc là núi thấp và đồng bằng châu thổ rộng lớn.
- + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi theo chiều Bắc – Nam, từ ôn đới sang cận nhiệt. + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì? + Các loại đất chính ở Miền Đông là feralit và đất phù sa. + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm + Địa hình miền Tây Trung Quốc là như thế nào? dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm khắc nghiệt, mưa ít. + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên theo thứ tự bắc xuống nam. tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội Quốc là Hoa Nam. nhất ở miền Đông Trung Quốc. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm - HS thảo luận, trình bày theo bảng 4. dưới. - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương. cho HS xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người.

