Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Hiểu ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 - Ca hát mừng mẹ, mừng cơ là những lời gửi gắm tình cảm, sự biết ơn, lịng kính trọng với bà, với mẹ, với cơ giáo của các em, là sự tơn trọng và bình đẳng nam nữ trong đời sống xã hội. II. CHUẨN BỊ - Các tiết mục văn nghệ, bài thơ,... tặng cơ, tặng mẹ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HƠ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng thích hợp. Làm được BT 1, 2 của mục III. *Lưu ý: Khơng dạy phần Nhận xét và Ghi nhớ, khơng cần gọi là “từ hơ ứng” 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học qua việc tự giác hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Nĩi 1, 2 câu nĩi về một đồ vật mà em yêu thích nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trị chơi Ơ số may mắn - GV giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ học cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng và biết tạo câu ghép mới bằng các cặp từ hơ ứng thích hợp. Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài tập 1: - 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 1, cả lớp đọc thầm lại các câu văn rồi tự làm bài. - 1 số em trình bày kết quả. Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng: Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tơi đã nghe tiếng ơng vọng ra. Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy càng bừng lên rực rỡ. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV lưu ý HS: cĩ một vài phương án điền các cặp từ hơ ứng thích hợp vào chỗ trống ở một số câu. - GV mời 3,4 HS trình bày bài làm trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Hoạt động tiếp nối: - GV đưa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghép bằng cặp từ hơ ứng. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS vận dụng kiến thức viết một đoạn văn ngắn cĩ sử dụng cặp từ hơ ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Làm được các bài 1(a, b), bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hồn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động + HS thi trả lời các câu hỏi sau: - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình hộp chữ nhật. - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phư- ơng. - Quy tắc, cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Quy tắc, cơng thức tính thể tích hình lập phương. + GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập.
- Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi giúp đỡ các HS gặp khĩ khăn. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 1: - HS thảo luận N4, tìm cách giải các bài tập. Giải 1m = 10dm; 50cm = 5 dm; 60cm = 6dm. a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2) Diện tích đáy của bể kính là: 10 × 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50= 230 (dm2) b) Thể tích trong lịng bể kính là: 10 × 5 × 6 = 300 (dm3) c) Thể tích nước cĩ trong bể kính là: 300 : 4 × 3 = 225 (dm3) Đáp số: a) 230dm2; b) 300dm3 ; c) 225dm3 Bài 2: Giải a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 4 = 9 (m2) b) Diện tích tồn phần của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (m2) c) Thể tích của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375(m3) Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV vẽ hình, gợi mở. - HS tự giải bài tốn vào vở, 1 em giải vào bảng phụ. - GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: Giải a) Diện tích tồn phần của hình N là: a × a × 6 Diện tích tồn phần của hình M là: (a × 3) × (a × 3) × 6 = (a × a × 6 × (3 × 3) = (a × a × 6) × 9. Vậy diện tích tồn phần của hình M gấp 9 lần diện tích tồn phần của hình N. b) Thể tích của hình N là: a x a x a. Thể tích của hình hình M là: (a × 3) × (a × 3) × (a × 3) = (a × a × a) × (3 × 3 × 3) = (a × a × a) × 27. Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. * HSHN
- Bài 1: Tính 15 + 4 = 14 + 4 = 15 - 2 = 18 + 1 = 15 - 1 = 14 - 2 = 16 - 2 = 16 + 3 = 18 - 4 = Bài 2: Minh cĩ 14 quyển vở, Lan cĩ 4 quyển vở. Hỏi hai bạn cĩ bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài ơn tập, GV khắc sâu kiến thức. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật cĩ dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn ƠN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được cách lập dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật. Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý. 2. Năng lực chung: - Gĩp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Nĩi 1, 2 câu giới thiệu về một đồ vật em thích nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, một số đồ vật quen thuộc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc 5 đề bài trong SGK: - GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình. Cĩ thể chọn tả quyển sách Tiếng Việt lớp 5, tập 2 (hoặc chiếc đồng hồ báo thức); cĩ thể chọn tả đồ vật trong nhà em yêu thích (cái ti vi, bếp ga, giá sách, lọ hoa, bàn học ); một đồ vật hoặc mĩn quà cĩ ý nghĩa sâu sắc với em, - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị như thế nào cho tiết học (chọn đồ vật sẽ lập dàn ý, quan sát trớc đồ vật đĩ); mời HS nĩi đề bài các em chọn. - 1 HS đọc gợi ý trong SGK. - Hướng dẫn HS dựa vào gợi ý để viết nhanh dàn ý bài văn. - HS gắn lần lượt dàn ý lên bảng, trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hồn chỉnh các dàn ý.
- - HS tự sửa dàn ý bài viết của mình. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý, GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình theo nhĩm 4. - GV tới từng nhĩm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các em trình bày dàn ý ngắn gọn nhưng diễn đạt thành câu. - Đại diện các nhĩm thi trình bày miệng dàn ý bài văn trước lớp, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách chọn đồ vật để miêu tả, cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày. - GV nhận xét dàn ý hay. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà quan sát lại chi tiết đồ vật em đã chọn để tả, hồn chỉnh bài văn tả đồ vật để chuẩn bị cho tiết viết bài văn hồn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học AN TỒN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an tồn, tiết kiệm điện. Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiệm điện. Nêu được một số biện pháp phịng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng đồ điện; đề phịng điện quá mạnh gây chập và cháy. 2. Năng lực chung: Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua việc thảo luận để tìm ra các biện pháp phịng tránh bị điện giật. 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Cĩ ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) *HSHN: Lắng nghe cơ và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ở SGK, đèn pin, đồ chơi, cầu chì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trị chơi “Bắn tên” trả lời câu hỏi: + Vật cho dịng điện chạy qua gọi là gì? + Kể tên một số vật liệu cho dịng điện chạy qua. + Vật khơng cho dịng điện chạy qua gọi là gì ? + Kể tên một sốvật liệu khơng cho dịng điện chạy qua.
- - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Các biện pháp phịng tránh bị điện giật - Tổ chức nhĩm 4 tiến hành thảo luận theo nội dung: ? Bạn cần làm gì và khơng được làm gì để tránh bị điện giật? ? Khi ở nhà và ở trường bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm cho bản thân và cho những người khác? - Đại diện 1 số nhĩm lên trình bày trước lớp, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng cĩ thể bị giật, ngồi ra khơng nên chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn điện, cắm các vật vào ổ điện, bẻ, xoắn dây điện,... vì vừa làm hỏng ổ điện và dây điện, vừa cĩ thể bị điện giật. - GV chốt kiến thức: Các biện pháp để phịng điện giật: + Tuyệt đối khơng chạm tay vào chỗ hở của đường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là cĩ điện. khơng cầm các vật bằng kim loại cắm vào ổ lấy điện. + Khi phát hiện thấy dây điện bị đứt hoặc bị hở, cần tránh xa và báo cho người lớn biết. + Khi nhìn thấy người bị điện giật phải lập tức cắt nguồn điện bằng mọi cách như cắt cầu giao, cầu chì hoặc dùng vật khơ khơng dẫn điện như gậy gỗ, gậy tre, que nhựa, gạt dây điện ra khỏi người bị nạn. Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện. Vai trị của cầu chì và cơng tơ ? Điều gì cĩ thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ dùng điện cĩ số vơn quy định là 6V? (Nếu sử dụng nguồn điện 12V cho dụng cụ điện cĩ số vơn quy định là 6V thì cĩ thể làm hỏng dụng cụ đĩ) ? Vai trị của cầu chì, của cơng tơ điện? - HS thảo luận nhĩm đơi, đại diện trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét. - GV cho HS quan sát một vài dụng cụ, thiết bị điện cĩ ghi số vơn. - GV cùng HS quan sát cầu chì để biết: Khi dây chì bị cháy, phải mở cầu dao điện, tìm xem cĩ chỗ nào bị chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu chì khác. Tuyệt đối khơng được thay dây chì bằng dây sắt hay đây đồng. Hoạt động 3: Các biện pháp tiết kiệm điện ? Tại sao ta cần sử dụng điện tiết kiệm ? ? Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện? - HS kết hợp liên hệ việc sử dụng điện ở nhà mình và trình bày trước lớp. - GV chốt ý: Ta cần sử dụng điện hợp lí, tránh lãng phí. Để tránh lãng phí điện ta cần chú ý: + Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, ti vi,... + Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là vì những việc này cần dùng nhiều năng lượng điện. *HSHN: Kể việc em đã làm để gĩp phần tiết kiệm điện. Hoạt động Vận dụng:
- H: Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền? - Dặn HS về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đĩ đã hợp lí chưa? Em cĩ thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà. - GV tổng kết giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào ca ngợi. - Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. (Thảo luận nhĩm trả lời được câu hỏi trong SGK). 3. Phẩm chất: - Bài học gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: biết ơn các vua Hùng, uống nước nhớ nguồn, tự hào dân tộc, trách nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước. *HSHN: Đọc và viết câu đầu bài vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động: - Cho cả xem đoạn video về phong cảnh đền Hùng - GV giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá - luyện tập: Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc tồn bài – cả lớp theo dõi. - Hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến bức hồnh phi treo chính giữa.. + Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng bằng xanh mát. + Đoạn 3: phần cịn lại. - GV yêu cầu từng nhĩm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1): - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khĩ hoặc dễ lẫn (chĩt vĩt, dập dờn, uy nghiêm, vịi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc, ) - GV yêu cầu từng nhĩm HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
- + Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hồnh phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi ). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV gọi một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm tồn bài - nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhĩm trả lời các câu hỏi. - Đại diện nhĩm trả lời lần lượt các câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. H: Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?( Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam) Ý 1: Giới thiệu qua về phong cảnh đền Hùng H: Hãy kể những điều em biết về các Vua Hùng?(Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đĩng đơ ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.) - Gọi HS nhận xét, bổ sung – Nhận xét. H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.( Cĩ những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vịi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sĩc Sơn, trước mặt là ngã ba Hạc, những cây ) H: Những từ ngữ đĩ gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. Ý 2: Giới thiệu cảnh đẹp của phong cảnh đền Hùng H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc, hãy kể tên các truyền thuyết đĩ?( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Giĩng; An Dương Vương; .) H: Hãy kể về một trong các truyền thuyết mà em biết. - GV bổ sung thêm và bình luận: Mỗi ngọn núi, con suối, dịng sơng, mái đền ở vùng đất tốt đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc. Ý 3: Đền Hùng – dấu ấn về những trang sử hào hùng H: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “ Dù ai đi ngược về xuơi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba” - HS trả lời. - GV kết luận: Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luơn luơn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng khơng được quên ngày giỗ Tổ, khơng được quên cội nguồn. - Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- - Nội dung: Bài văn ca ngơi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV nhận xét cách đọc, hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + Treo bảng phụ viết đoạn 2. + Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. + Gọi đại diện các nhĩm thi đọc diễn cảm đoạn 2. - GV nhận xét. Hoạt động Vận dụng: - Bài văn muốn nĩi lên điều gì ? H: Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - GV liên hệ thực tế: giáo dục HS lịng biết ơn tổ tiên, tình yêu đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả AI LÀ THUỶ TỔ LỒI NGƯỜI? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng BT2) - Viết được nội dung bài chính tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học thơng qua việc HS tự giác hồn thành bài viết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn đề cùng hồn thành bài tập chính tả. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. *HSHN: Viết đúng 2 câu đầu bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhĩm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hồng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá / Luyện tập Hoạt động 1: Viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung bài
- - Gọi HS đọc tồn bài chính tả “Ai là thuỷ tổ lồi người?” Cả lớp theo dõi trong SGK. H: Bài chính tả nĩi về điều gì? (Cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ lồi người và cách giải thích khoa học về vấn đề này). - Cả lớp đọc thầm bài chính tả. b) Hướng dẫn HS viết các từ khĩ: - Yêu cầu HS tìm các từ khĩ khi viết – GV ghi lên bảng. - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi. - HS luyện viết các từ: Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, Bra- hma, Sác- lơ Đác-uyn. H: Các tên riêng trong được viết hoa như thế nào? - HS trả lời – HS nhận xét. - GV kết luận kiến thức: + Khi viết tên người, tên địa lí nước ngồi, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần cĩ gạch nối. Ví dụ : Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, + Cĩ một số tên người, tên địa lí nước ngồi viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đĩ là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ. c) HS viết chính tả: - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. - HS tự viết lại nội dung bài chính tả vào cuối bài viết. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại lần 2 cho HS sốt lỗi. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: HĐ Cặp đơi Tìm được các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ ” -> 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ. - Giải thích từ Cửu Phủ ? -> Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đơi nêu cách viết hoa từng tên riêng, sau đĩ chia sẻ kết quả: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Cơng. Những tên riêng đĩ đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện và nĩi về tính cách của anh chàng mê đồ cổ. Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, khơng cần biết đĩ là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn khơng bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. 3. Hoạt động Vận dụng
- - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà em biết. - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngồi. - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li- a,.. - Dặn HS tiếp tục luyện viết lại những chữ cịn viết sai. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gịn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến cơng và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến cơng. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác giải quyết vấn đề (Tích cực hợp tác với bạn để hồn thành nhiệm vụ học tập) 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục HS tình yêu quê hương, ham tìm hiểu lịch sử nước nhà. * HSHN: Quan sát, lắng nghe cơ và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bài giảng PP, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời câu hỏi: + Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? + Đường Trường Sơn cĩ ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta? - Cho HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá - Luyện tập 1. Diễn biến cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 - Cho HS thảo luận nhĩm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp.
- + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam? -> Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến cơng và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Cùng với tấn cơng vào Sài Gịn, quân giải phĩng đã tiến cơng ở những nơi nào? - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng của quân giải phĩng cũng rền vang tại Sài Gịn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gịn là trọng. + Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn cơng này? - Cùng với tấn cơng vào Sài Gịn, quân giải phĩng đã tiến cơng ở hầu hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nĩi cuộc Tổng tiến cơng của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mơ lớn? - Bất ngờ : Tấn cơng vào đêm giao thừa, tấn cơng vào các cơ quan đầu não của địch tại các thành phố lớn - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm. - GV nhận xét, kết luận. 2. Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 - Cho HS thảo luận nhĩm rồi chia sẻ trước lớp - Đại diện nhĩm trình bày - Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gịn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gịn? - GV nhận xét, kết luận - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? Hoạt động 3. Vận dụng H: Qua bài này em cĩ suy nghĩ gì về cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tốn BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng. - Biết được Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào. - Đổi được đơn vị đo thời gian. - HS làm được BT1, 2 , 3 (a). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hồn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Chia sẻ, thảo luận hệ thống các đơn vị đo thời gian. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi lại bảng nhân 4 và bảng nhân 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Bắn tên" nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2. Khám phá a) Hệ thống các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhĩm theo câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học ? + Điền vào chỗ trống: - HS làm việc theo nhĩm rồi chia sẻ trước lớp - GV kết luận và gắn bảng đơn vị đo thời gian lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút 1năm nhuận = 366 ngày 1 phút = 60 giây - HS nhận xét các đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: số chỉ năm nhuận chia hết cho 4. - HS nêu tên các tháng và số ngày của từng tháng. GV hướng dẫn cách nhớ số ngày của các tháng dựa vào 2 nắm tay. H: Tháng nào cĩ 30 ngày? 31 ngày? H: Tháng nào cĩ 28 ngày hoặc 29 ngày là tháng nào? - HS nêu mối quan hệ giữa ngày, giờ, phút, giây. H: Một ngày cĩ bao nhiêu giờ? Một giờ cĩ bao nhiêu phút? Một phút cĩ bao nhiêu giây? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. b) Đổi các đơn vị đo thời gian - GV treo bảng phụ cĩ sẵn ND bài tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả:
- 5 năm = .tháng 3 giờ = .phút 216 phút = .giờ phút 2 một năm rưỡi = .tháng giờ = .phút 216 phút = .giờ 3 - Yêu cầu HS giải thích cách làm. - GV cĩ thể hướng dẫn HS cách đổi một số đơn vị đo thời gian: * Đổi từ năm ra tháng: 5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. * Đổi từ giờ ra phút: 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút. 2 2 giờ = 60 phút x = 40 phút. 3 3 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút. * Đổi từ phút ra giờ: (Nên nêu rõ cách làm) 180 phút = 3 giờ Cách làm: 180 60 0 3 216 phút = 3 giờ 36 phút 216 60 36 3 216 phút = 3,6 216 60 360 3,6 0 - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: + Đổi năm ra tháng ta lấy số năm nhân với 12 tháng + Đổi giờ ra phút: Lấy số giờ nhân với 60 phút. + Đổi phút ra giờ: Lấy số giờ chia với 60 phút. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm được BT1, 2 , 3 (a). Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. Lưu ý Nga, Phương, Khánh, Thẩm Bài 1: Ơn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử - HĐ cá nhân - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng: + Kính viễn vọng năm 1671 được cơng bố vào thế kỉ XVII. + Bút chì năm 1794 được cơng bố vào thế kỉ XVIII. + Đầu máy xe lửa năm 1804 được cơng bố vào thế kỉ XIX. + Xe đạp năm 1869 được cơng bố vào thế kỉ XIX. (cĩ bánh bằng gỗ) + Ơ tơ năm 1886 được cơng bố vào thế kỉ XIX. + Máy bay 1903 được cơng bố vào thế kỉ XX. + Máy tính điện tử 1946 được cơng bố vào thế kỉ XX. + Vệ tinh nhân tạo 1957 được cơng bố vào thế kỉ XX. (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phĩng lên vũ trụ). Bài 2: HĐ cặp đơi
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập : - HS thảo luận nhĩm 2 sau đĩ HS làm bài vào vở. Gọi HS lên bảng làm rồi chữa bài. - GV nhận xét và chốt cho HS về cách đổi số đo thời gian 6 năm = 72 tháng 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bµi 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá a) 72 phút = 1,2 giờ. 270 phút = 4,5giờ. b) 30 giây = 0,5 phút. 135giây = 2,25phút - 1 HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian. * HSHN: Bài 1: Tính 4 x 1 4 x 2 4 x 3 4 x 4 4 x 5 4 x 6 4 x 7 4 x 8 Bài 2: Tính 6 x 3 6 x 4 6 x 6 6 x 7 6 x 2 6 x 9 6 x 5 6 x 8 Hoạt động 4. Vận dụng H: Tàu thủy hơi nước cĩ buồm được sáng chế vào năm 1850, năm đĩ thuộc thế kỉ nào ?- Thế kỉ XIX H: Vơ tuyến truyền hình được cơng bố phát minh vào năm 1926, năm đĩ thuộc thế kỉ nào ?-> Thế kỉ XX - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. - Giáo dục tình cảm yêu quý, tơn trọng và biết ơn những người phụ nữ thân yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giấy màu, giấy A3, bút chì, màu, kéo, hồ dán,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Mồng 8 tháng 3 - H: Sắp đến 8/3 rồi, các em cĩ muốn tặng quà cho bà, mẹ và các chị em gái ở nhà khơng? Các em muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái? - HS kể mĩn quà các em muốn tặng cho bà, mẹ, chị em gái. - GV giới thiệu: Hơm nay cơ sẽ giúp các em làm bưu thiếp hoặc vẽ tranh để tặng cho bà, mẹ, chị em gái nhân dịp 8/3. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách làm bưu thiếp, vẽ tranh - GV chia lớp thành 4 nhĩm: + N1, 2: Làm bưu thiếp + N3, 4: Vẽ tranh - Các nhĩm thảo luận cách làm bưu thiếp, vẽ tranh theo nhĩm. GV theo dõi, tư vấn thêm. *Gv hướng dẫn cách làm bưu thiếp: + Gập đơi bìa màu. + Mặt ngồi tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường diềm. Bên trong đường diềm cĩ thể vẽ hoăch cắt/ xé dán giấy màu thành hoạ tiết trang trí cho đẹp + Mặt trong tờ bìa các em cĩ thể vẽ đường diềm và trang trí nhưng cần để ra một khoảng trắng để ghi những dịng đề tặng. Trên khoảng trắng bên trong bưu thiếp các em cĩ thể ghi những dịng chữ thể hiện tình cảm yêu thương và những lời chúc tốt đẹp của các em đối với mẹ, bà, chị em gái. Ví dụ: * Mẹ ơi, Con yêu mẹ lắm! Con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. * GV cĩ thể hướng dãn HS vẽ tranh. Nội dung tranh cĩ thể là một bĩ hoa, một bơng hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đĩ mà em muốn tặng. Nội dung tranh cũng cĩ thể là một ngơi nhà của gia đình em, hoặc chân dung của bà, mẹ, chị em gái,... Tranh cĩ đề lời tặng ở dưới do tự tay các em viết. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành làm bưu thiếp, vẽ tranh theo nhĩm. - GV theo dõi, tư vấn thêm. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm - Các nhĩm cử đại diện lên trưng bày và thuyết minh về sản phẩm của nhĩm mình - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhĩm cĩ sản phẩm đẹp, ý nghĩa. Hoạt động ứng dụng: - GV hướng dẫn các em cách đưa tặng tranh vẽ, bưu thiếp. Đồng thời nhắc các em rằng mĩn quà cĩ ý nghĩa nhất đối với bà, mẹ trong ngày lễ 8/3 là thành tích học tập, rèn luyện của các em. ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy)
- ___________________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm các bài tập). - Năng lực giao tiếp và hợp tác ( Hoạt động nhĩm BT2,3 phần nhận xét) 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt * HSHN: Đọc và viết đúng: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đơng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Gọi thuyền" đặt câu cĩ sử dụng cặp từ hơ ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm. Trước đền, những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xịe hoa. Từ đền lặp lại từ đền ở câu trước. Bài tập 2: HĐ cặp đơi - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ “đền” ở câu thứ 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 nĩi về ngơi nhà hoặc chùa, trường, lớp. Bài tập 3: HĐ nhĩm 4 - Cho HS thảo luận nhĩm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên cĩ tác dụng gì? - GV kết luận câu trả lời đúng: .việc lặp lại từ trong trường hợp này cĩ tác dụng tạo ra sự liên kết chặt chẽ về ý nghĩa giữa các câu.
- * Rút ra kiến thức ghi nhớ - 3 HS đọc ND phần ghi nhớ. +Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau. + Để liên kết một câu với câu đứng trước nĩ, ta cĩ thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước. - 2 HS nhắc lại và nêu VD minh hoạ. Con mèo nhà em cĩ bộ lơng rất đẹp. Bộ lơng ấy như một tấm áo chồng giúp chú ấm áp suốt mùa đơng. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - 2 em tiếp nối đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT- gạch lại các từ ngữ được lặp lại để liên kết câu. - HS phát biểu; 2 em làm vào bảng nhĩm gắn trên bảng. GV chốt lại bài làm đúng. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ơ trống trong VBT; 2 HS làm bài vào bảng nhĩm. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. - 2 HS gắn bài trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét. GV chốt lại bài làm đúng: ... Thuyền lướt mui bằng. Thuyền giã đơi mui cong. Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tơm cá đầy khoang... Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì ... Những con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, ... - GV tuyên dương các nhĩm cĩ câu trả lời chính xác. Hoạt động 4. Vận dụng - Để liên kết một câu với câu đứng trước nĩ ta cĩ thể làm như thế nào? - Viết một đoạn văn gồm 5 câu cĩ sử dụng cách lặp từ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kể chuyện VÌ MUƠN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Vì muơn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạo nghĩa. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất: Bài học gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước (tự hào kính trọng noi gương các anh hùng); phẩm chất nhân ái (yêu thương con người). * HSHN: Quan sát trnh, lắng nghe cơ và các bạn kế chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi "Truyền điện": Kể một việc làm tốt gĩp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xĩm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá (Nghe kể) - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, chậm rãi. - HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khĩ đã ghi trên bảng lớp. - Giáo viên giới thiệu sơ đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tơng (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc cơng tiết chế Trần Thánh Tơng Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tơng Trần Khâm - GV giới thiệu tên 3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ơng bác, Trần Quang Khải là con ơng chú. Trần Nhân Tơng là cháu gọi Trần Quang Khải là chú. - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) - HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh. Hoạt động 3: Thực hành
- *Kể chuyện trong nhĩm: - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhanh lên bảng. - Tranh 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối trăn dặn con phải dành lại ngơi vua. Trần Quốc Tuấn khơng cho điều đĩ là phải, nhưng thương cha nên gật đầu. - Tranh 2 -3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm lược nước ta. Trần Quốc Tuấn đĩn tiếp Trần Quang Khải ở Bến Đơng, tự tay dội nước thơm tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẫn gia tộc. - Tranh 4 - 5: Vua Trần Nhân Tơng, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và các bơ lão trong điện Diên Hồng. - Tranh 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua chạy về nước - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhĩm: 4 HS tạo thành một nhĩm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. *Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhĩm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, tuyªn d-¬ng nh÷ng HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể tồn bộ câu chuyện. Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện. *Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình: H: Câu chuyện kể về ai? H: Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? H: Câu chuyện cĩ ý nghĩa gì ? H: Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nĩi về truyền thống của dân tộc ? - GV chốt lại: C©u chuyƯn Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đồn kết chống giặc. - HS thi đua phát biểu. Ví dụ: + Gà cùng một mẹ chớ hồi đá nhau. + Máu chảy ruột mềm + Mơi hở răng lạnh. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nĩi về truyền thống của dân tộc? Hoạt động 4. Vận dụng - Vì sao câu chuyện cĩ tên là “Vì muơn dân” ? - HS nêu: Câu chuyện cĩ tên là "Vì muơn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xĩ bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì muơn dân . - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luơn cĩ lịng yêu nước. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nĩi về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đồn kết của dân tộc. - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

