Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 45 trang Lệ Thu 13/11/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỶ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, mic, video, tivi,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát và vận động thoe nhạc bài Bông hoa - Học sinh thực hiện. tặng cô. 2. Khám phá - Hát, múa, đọc thơ chào mừng Ngày Quốc tế - HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ Phụ nữ. đã chuẩn bị. - Trò chuyện về chủ đề người phụ nữ Việt Nam hiện đại làm chủ công nghệ. - HS theo dõi - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày 8/3 và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần: - HS cam kết thực hiện.
  2. + Làm thiệp, tặng hoa, nói lời hay, làm việc tốt tặng bà, mẹ, cô giáo + Trang trí lớp theo chủ đề 8/3. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: HS cam kết thực hiện tốt những hoạt động trong ngày 8/3. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐÀN T’RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  3. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc. Em nhớ Tây Nguyên. H: Bài hát vừa rồi nhắc đến địa danh nào? - HS trả lời H: Em biết gì về Tây Nguyên? - HS trả lời - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS chia sẻ, nêu ý kiến (Nhà rông, cồng những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. chiêng, lễ hội, trang phục ). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu, diễn cảm. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ. + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
  4. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm: đọc câu hỏi, suy nghĩ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn trả lời lần lượt các câu hỏi. cách trả lời đầy đủ câu. - Mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời. của vùng đất Tây Nguyên? + Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào? + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng - GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi đàn t’rưng. chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích - HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng ở Tây Nguyên? tượng của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Nguyên? + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, - GV nhận xét, tuyên dương người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài sống. bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm
  5. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng Anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành
  6. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. - HS làm việc theo nhóm - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí - Gọi đại diện nhóm trình bày. là: 20 x 20 x 4 = 1 600 (cm2). - GV và lớp nhận xét. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô-bốt là: 25 x 1 600 = 40 000 (đổng). Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức về diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết luận. - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán và cho HS làm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với ( Mai đã nhận xét sai vì: trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của Diện tích toàn phần của 1 hình lập mình. phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). - Gọi HS trình bày. Diện tích toàn phần của 2 hình lập - GV và lớp nhận xét tuyên dương. phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x5 = 80 (cm2) 80 x 2 = 160 (cm2) 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng!”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. - Các nhóm tham gia chơi. + Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2, 54 cm2 + Hình lập phương cạnh 30dm 3600 dm2, 5400 dm2 + Hình lập phương cạnh 300m 360000 m2, 540000 m2 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TIẾT 1)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video bài hát, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe anh về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời. + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích - HS quan sát tranh và cùng nhau tình huống trong sgk, HS lắng nghe và trả lời tìm hiểu bài: câu hỏi: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng (Bỏ hết các khối hộp lập phương đó? vào thùng) là dùng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp (Thể tích V của hình hộp chữ nhật như trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách có chiều dài a, chiều rộng b và chiều tính thể tích của chiếc hộp. cao c (cùng đơn vị đo) được tính - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích theo công thức: V = a X b X c.
  8. của hình hộp chữ nhật. (Muốn tính thể tích hình hộp chữ - GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều chiều cao (cùng đơn vị đo) cao (cùng đơn vị đo). 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo - HS làm bài cá nhân cho trước. (Thể tích của hình hộp chữ nhật là: - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm 8 x 5 x 6 = 240 (cm3). bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. - GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. thể tích. - HS thảo luận và làm bài theo - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = 480 (dm3). - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà - GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa 1 dm3 = 1 lít để-xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm câu 480 dm3 = 480 lít nên thể tích của bể hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích cá nay bằng khoảng 480 hộp sữa 1 của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước chai nước khoáng 5 lít, . khoáng 5l?”. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng - HS đọc yêu cầu. giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân - HS trả lời: rồi chia sẻ cách làm của mình. + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình H: Ở bài tập này có thể tính theo những cách hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích nào? của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có
  9. chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. x 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm, để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? + HS trả lời Lấy ví dụ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  10. Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. + Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ - HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe. ngữ đó có tác dụng gì? - HS thảo luận theo nhóm. Xúc động trước tình cảm của người cha + Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói dành cho con gái và tiếng dương cầm da về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét- diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt một hình tượng âm nhạc quan trọng đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng mạn. như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng + Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng sông Đa-nuýp. ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn dục Việt Nam, 2022) gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - 2,3 HS đọc lại. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng
  11. từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn - HS đọc yêu cầu. văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ - HS suy nghĩ, làm bài: nào? Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ dưới đây thay thế cho những từ ngữ: nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi + họ: những nghệ nhân người Mông thổi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên khèn; nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của + nhà du hành: con dơi; thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm - HS đọc nội dung, yêu cầu. hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý giải ngủ... lý do chọn từ đó. (Theo Ngọc Giao) Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm khách không chỉ vì khí hậu nơi đây để liên kết các câu trong đoạn văn dưới quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều đây: điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày thành phố thành phố thiên lưu lại ở thiên đường du lịch, du khách ngàn hoa du lịch đường du không thể không ghé thăm thung lũng lịch Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của Hương,... Đó là những địa danh huyền nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ Để làm mới mình trong mắt du khách, mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi khách không thể không ghé thăm thung chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm Hương,... Đó là những địa danh huyền nên một thành phố ngàn hoa vừa thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút làm mới mình trong mắt du khách, gần đối với du khách trong nước và thế giới.
  12. đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. (Lâm Anh) - Nhận xét, khen ngợi các nhóm làm bài đúng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  13. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video, tranh ảnh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài bài văn và đưa ra cách trả lời: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột động nào? mốc biên giới và nhiệm vụ người dân b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là trong bảo vệ cột mốc biên giới. những mục nào? b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên
  14. giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. niệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G:.– Những hoạt động chuẩn bị - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Cách lập kế hoạch thực hiện nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: phục vụ mục đích của chương trình muốn Chương trình hoạt động thường được trình tổ chức. bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,... 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. - Ca dao về di tích: “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ
  15. LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình mẫu, bộ lắp ghép kĩ thuật, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát: Em lái - HS hát và vận động theo. xe ô tô. - GV dẫn dắt vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài SGK. 2. Hoạt động khám phá - GV đưa ra một số hình ảnh về các sản - HS quan sát. phẩm lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV chia lớp thành các nhóm. Tổ chức - HS hoạt động theo nhóm. cho HS vẽ và phác thảo ý tưởng. - GV quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Nhóm trưởng báo cáo. - Mời các nhóm trưởng báo cáo ý tưởng - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm nhóm mình. có ý tưởng tốt nhất. - GV tổng kết, khen ngợi các nhóm có ý tưởng tốt. 3. Hoạt động thực hành
  16. - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành thành sản phẩm. sản phẩm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn - Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn - HS cất đồ dùng và trưng bày sản phẩm. và trưng bày sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm. của các nhóm mình và nhóm bạn dựa trên các tiêu chí. - Gọi HS đọc tiêu chí - 1HS đọc tiêu chí. - Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan sát - HS đi theo nhóm và đánh giá sản và đánh giá sản phẩm của các nhóm. phẩm của nhóm bạn - GV khen ngợi các nhóm có sản phẩm đẹp và chuyển động được. - Dặn dò: - GV yêu cầu các nhóm tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của mình sao cho phù hợp với các tiêu chí đánh giá. - Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài: Mô hình máy phát điện gió - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. _____________________________________ Lịch sử và Địa lí NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á treo tường (nếu có). - Lược đồ tự nhiên Lào treo tường. - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì - Các nhóm tham gia trò chơi bằng diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào cách trả lời các câu hỏi của GV. biểu tượng cho nước Lào? - Các thành viên của nhóm xung + GV chia lớp thành 4 nhóm. phong trả lời câu hỏi. + GV nêu thể lệ trò chơi. - GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. - GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó dẫn dắt vào nội dung bài mới. 2. Hoạt động khám phá: (22 phút) Khám phá 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - HS hoạt động cá nhân và làm việc - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong với lược đồ trong SGK, sau đó trao mục kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự đổi với bạn bên cạnh. nhiên Lào trang 83, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - Các HS khác quan sát, nhận xét và - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 bổ sung (nếu có). - 2 HS xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. Khám phá 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự trình như sau: nhiên và quan sát hình 1. Lược đồ tự + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc nhiên Lào trang 83 và nêu đặc điểm tự thông tin trong SGK mục 2 và khai nhiên của nước Lào theo bảng thông tin thác lược đồ 1, ghi lại thông tin ra
  18. dưới đây: giấy. + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và thống nhất ý kiến. - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và chốt kiến thức cho HS. - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái nhìn trực quan hơn. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư nhiệm vụ. của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân bố dân cư...). - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau - HS trao đổi nhóm bàn. đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác GV. được, các HS sau nêu đặc điểm không được trùng với HS trước. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người (năm 2021). - HS quan sát. + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. 3. Vận dụng trải nghiệm: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm vị trí địa lí, tự nhiên và dân cư Lào. (10 phút)
  19. - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo ý HS: nhóm. + Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là - Đại diện các nhóm trình bày kết điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng quả trước lớp. chính được đặt ở giữa trang giấy. - Các thành viên còn lại của nhóm + Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng di chuyển lần lượt đến vị trí các chính, khai thác về một nội dung quan nhóm khác để nghe trình bày kết trọng của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia quả làm việc, ghi chú và đặt câu hỏi. thành các nhánh phụ để cụ thể hoá các nội - Nhóm thảo luận và thống nhất dung. phương án trả lời câu hỏi của các - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho từng nhóm khác. nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp dẫn và bắt mắt hơn. - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng PP, giấy A3, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. Sau khi trả lời được câu hỏi, bức
  20. + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật ra ? mở. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các - HS lắng nghe. giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. SGK và cho biết: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm + Sự phát triển của con người được chia mấy giai đoạn? làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. + Nêu độ tuổi của mỗi giai đoạn? + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - Vậy các thành viên trong gia đình các em - HS chia sẻ. đang trong giai đoạn phát triển nào? - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của các nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng bạn và phỏng vấn thêm các bạn. ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê - HS lắng nghe. thân yêu. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non để vào lớp Một. - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai - HS lắng nghe. đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả nhóm đôi và cho biết: lời câu hỏi: + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai nào? đoạn: + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? + Dưới 1 tuổi