Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 36 trang Lệ Thu 29/11/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được các bài tập: Bài 1b; Bài 2; Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí mật" nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2. Khám phá - Luyện tập Bài tập 1: Ôn lại cách đổi số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài vào vở tìm cách đổi đơn vị đo như: 3,4 ngày = 81,6 giờ; 4 phút 25 giây = 265 giây - HS lên bảng thực hiện - giải thích cách làm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kết quả đúng. a)12 ngày = 288 giờ (giải thích 1 ngày 24giờ, 12ngày = 12 × 24 = 288giờ) Tương tự như trên với các số còn lại. 3,4 ngày = 81,6 giờ 4 ngày 12 giờ = 108giờ b) 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ 15 phút = 135 phút 2,5 phút= 150 giây 4 phút 25giây= 265giây Bài tập 2: Ôn cộng số đo thời gian (HĐ nhóm) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - HS thảo luân nhóm đôi sai đó làm bài vào vở. GV giúp đỡ thêm HS còn lúng túng khi làm bài. - 1 HS làm trên bảng phụ – giải thích bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Ôn trừ số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài.- 1 HS làm trên bảng phụ - Yêu cầu HS chữa bài. - GV thống nhất kết quả: a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng 4 năm 3 tháng 3 năm 27 tháng - - 2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng 1 năm 19 tháng b) 15ngày 6giờ - 10ngày 12giờ - 15ngày 6giờ - 14ngày 30giờ 10ngày 12giờ 10ngày 12giờ
  3. 4ngày 18giờ c) 13giờ 23phút - 5 giờ 45phút 13 giờ 23 phút 12giờ 47phút - - 5 giờ 45 phút 5giờ 45phút 7giờ 2phút Bài tập 4: Vận dụng giải toán có lời văn - Yêu cầu HS đọc, xác định nội dung bài toán. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý HS cách làm bài: H: Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ vào năm nào? H: I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào năm nào? H: Muốn biết được hai sự kiện này cách nhau bao lâu chúng ta phải làm như thế nào? - Lớp làm bài vào vở. - HS lên bảng thực hiện – Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài giải: Hai sự kiện trên cách nhau số năm là: 1961 – 1492 = 469 (năm) Đáp số : 469 năm - GV kết luận. Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số từ ngữ liên quan đến Truyền thống dân tộc - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại để cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 2, 3 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực hợp tác, chia sẻ để hoàn thành bài tập 2. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi BT2 – BT3, bảng nhóm. Từ điển TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": lấy ví dụ về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. - HS nêu. GV nhận xét.
  4. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập Bài 1: GV Hướng dẫn HS làm BT1. ? Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống” + Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. a/ Phong tục và tập quán của tổ tiên ông bà. b/ Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau. c/ Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - GV nhắc HS đọc kĩ bài. Phân tích, lựa chọn đáp án đúng: - Trao đổi cặp để tìm ra nghĩa của từ “truyền thống” - Thảo luận nhóm từng dòng, suy nghĩ, phát biểu. - HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần. ? Tại sao em lại chọn ý c? - GV kết luận: Đáp án C là đúng. Bài 2: Cho các từ: “Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng” Xếp các từ trên vào ba nhóm: a/ Truyền có nghĩa là trao lại: b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc là làm lan rộng ra cho nhiều người biết: c/ Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể: - Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. Phát bút dạ và giấy cho nhóm. - HS trao đổi cặp để làm bài. - Các nhóm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhóm trình bày. - Lớp nhận xét. a/ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống b/ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng. c/ truyền máu, truyền nhiễm. - Gv nhận xét, chốt ý đúng. ? Đặt câu với mỗi từ đó. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa từ và đặt câu. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét về cách giải nghĩa từ và đặt câu của HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài: Tìm từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử dân tộc. - HS làm bài vào VBT. Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng: + VD về lời giải: - Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
  5. - Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội, Hoạt động vận dụng H: Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền thống”. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn dân - H: Nêu nội dung của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Khám phá (tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học) - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường. Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu yêu cầu của đề bài. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3: Luyện tập - HS kể chuyện theo nhóm. Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, sau mỗi câu chuyện các em trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. GV đến từng nhóm giúp đỡ HS.
  6. - HS thi kể chuyện trước lớp: Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể trước lớp. Mỗi HS kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng HS bình chọn bạn kể câu chuyện hay nhất và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. - GV nhận xét và tuyên dương những HS kể hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cây có hoa như: mướp, phượng, sen, dong riềng; tranh ảnh về các loài cây đó. - Hình trang 104, 105 SGK. - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? * Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát *MT: HS phân biệt được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. *Cách tiến hành: Cho HS làm việc theo cặp thực hiện theo yêu cầu HS: Quan sát hình 1, 2 / 104, SGK và cho biết: + Tên cây. + Cơ quan sinh sản của cây đó. Hình 1: Cây dong riềng, cơ quan sinh sản của nó là hoa. Hình 2: Cây phượng. Cơ quan sinh sản của nó là hoa. ? Cây dong riềng và cây phượng có đặc điểm gì chung? - Cây dong riềng và cây phượng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh sản là hoa. ? Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? - HS quan sát và trao đổi để nắm được nhị và nhuỵ; hoa đực và hoa cái. + HS chỉ vào nhị và nhuỵ và cho biết hoa đực và hoa cái.
  7. - Cho HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước lớp. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhị và nhụy, hoa đực và hoa cái a. Tình huống xuất phát. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết gì về nhị và nhụy của hoa và hoa có cả nhị và nhụy ? b. Nêu ý kiến ban đầu của học sinh: - GV Y/c HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về nhị và nhụy vào vở thí nghiệm. - HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về các bộ phận chính của nhị và nhụy vào vở thí nghiệm. - GV Y/c HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. c. Đề xuất các câu hỏi: - GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hoa có nhị, hoa có nhụy và hoa có cả nhụy và nhị. - GV định hướng HS có thể nêu câu hỏi: Nhị là của hoa nào? Nhụy là của hoa nào? Hoa có cả nhị và nhụy gọi là hoa gì? - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm ghi bảng: +Nêu tác dụng của hoa có nhị và hoa có nhụy? d.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhụy ( hoa cái ). - HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm với các mục: Hoa có cả nhị và Hoa chỉ có nhị (đực) hoặc nhụy nhị hoa cái - GV hướng dẫn HS quan sát SGK để các em nghiên cứu. - HS nghiên cứu theo nhóm 4 tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thông tin các mục còn lại trong vở thí nghiệm sau khi nghiên cứu. Hoa có cả nhị và Hoa chỉ có nhị (hoa đực) nhụy hoặc nhị hoa cái Phượng Mướp Dong riềng Râm bụt Sen e. Kết luận kiến thức mới: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp việc chỉ vào hình SGK để biết được hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái. Hoa có cả nhị và nhụy - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức (Ví dụ: Ban đầu em suy nghĩ Hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái? Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận như thế nào?) Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
  8. - Nêu: trên cùng 1 bông hoa mà vừa có nhị và nhuỵ ta gọi là hoa lưỡng tính. Ta cùng quan sát hình 6, SGK /105 để biết đựơc các bộ phận chính của hoa lưỡng tính. - Phát mô hình cho từng nhóm đính các bộ phận. - Xoá tên gọi các bộ phận. - Gọi HS lên chỉ và nói tên các bộ phận đó. - HS thi đua đính tên các bộ phận vào tranh. - HS kể tên các loài hoa lưỡng tính. - Gọi HS đọc bài học. - GV Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây có hoa, trên cùng 1 hoa có cả nhị và nhuỵ (gọi là hoa lưỡng tính) Hoạt động vận dụng: H: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? H: Một bông hoa lưỡng tính gồm bộ phận nào? H: Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Yêu cầu HS về nhà tự trồng cây từ một loại hạt và chia sẻ với bạn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cuối năm 1972 , Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt "Điện Biên Phủ trên không" 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi nắm được Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả, nắm được diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ thành phố Hà Nội - Các hình minh họa trong SGK - HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên Phủ trên không’’ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi kể lại cuộc tấn công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét,
  9. - GV giới thiệu bài: 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau: + Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. (Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường miền Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận sẽ kí Hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.) ? Nêu những điều em biết về máy bay B52? ( Máy bay B 52là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn được Máy bay B52 của Mĩ tàn sát trẻ em, giết hại dân thường, đánh sập bệnh viện, trường học. Điển hình nhất là sự huỷ diệt phố Khâm Thiên) ? Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng B52? (Đánh vào thủ đô-trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-Ri có lợi cho Mĩ .) - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp. - GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau thất bại hàng loạt trên chiến trường miền Nam, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa- ri. Song nội dung hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên định vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng thoả thuận thời gian kí vào ngày 10-1972, mặt khác chúng chuẩn bị ném bom Hà Nội . + Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, âm mưu bắt nhân dân ta khuất phục, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi sau: + Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? (Khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến 30-12-1972.) + Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - GV hỏi cả lớp: H: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào trường học, bệnh viện, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? (Mĩ độc ác, để thực hiện âm mưu của mình sẵn sàng giết cả những người dân vô tội.) - GV kết luận. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. ? Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không ?
  10. ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cứu nước , thắng lợi này có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến tranh xâm lược của Mĩ , nên được gọi là “ Điện Biên Phủ trên không”.) ? Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu được những kết gì? ( Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cưu nước, chiến thắng 12 ngày đêm đánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở Hà Nội , ta đã đập tan âm mưu leo thang tột đỉnh của Mĩ) - HS: (Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phám tại Hội nghị Pa- ri bàn về chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam giống như Pháp phải kí hiệp định Giơ- ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.). ? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ? ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cướu nước , quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên không”) - GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không": 12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đây cũng là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ, do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này mà người ta gọi đây là trận Điện Biên Phủ trên không. Hoạt động 3: Vận dụng H: Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ của nhân dân miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? - GV tổng kết bài, nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - BT tối thiểu cần làm: BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh ai đúng!” - HS thực hiện phép tính, ghi kết quả vào bảng con. 3giờ 15 phút + 5 giờ 65 phút = 9giờ 15 phút - 4 giờ 45 phút = - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số) a.VD1: - 2HS lần lượt đọc ví dụ, GV ghi ví dụ lên bảng. + Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. 1 giờ 10 phút 3 = ? - HS thực hiện. ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - Gọi 1 số HS trả lời. GV nhận xét b.VD2: - HS đọc VD2. GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính: 3 giờ 15 phút x 5 ? Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên? (Cần đổi: 75 phút = 1 giờ 15phút Vậy: 3 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 15 phút.) - GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. ?Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? - HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung, nhiều HS nhắc lại: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó. Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc đề bài và cho biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Sau đó tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Học sinh làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi báo cáo kết quả.
  12. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng. Bài 2: Cho HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Một HS lên bảng trình bày bài làm của mình. - Giáo viên lưu ý học sinh nhìn kết quả lớn hơn hoặc bằng 60 giây phải đổi. Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây 3 = 3 phút 75 giây hay: 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây Hoạt động 4: Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép nhân số đo thời gian với một số. - GV tổng kết cuộc thi và nhận xét tiết học: Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả. - Hiểu ND, ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc (Giáo dục HS ý thức duy trì nét đẹp văn hoá dân tộc ở địa phương). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò” - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. GV nhận xét, * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc
  13. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn.) - HS đọc nối tiếp nhau toàn bài. GV kết hợp sửa lỗi phát âm. - Lưu ý các từ khó: trẩy quân, dứt, thoăn thoắt, vót ,giã thóc - HS đọc nối tiếp nhau toàn bài lần 2, 1 HS đọc chú giải- Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK. - HS đọc trong nhóm, GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm có HS đọc yếu. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm nội dung bài, thảo luận theo N4, trả lời câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ? (Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông đáy ngày xưa) - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1. - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. ? Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ? - HS kể ... một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của người thi. - Giải nghĩa từ: nhanh như sóc, bóng nhẫy ? Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau ? (Trong khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác – mỗi người 1 việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo. Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm. Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem.) ? Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”? (Vì giật đựơc giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý. Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể.) ? Lễ hội kết thúc như thế nào? Cơ cấu giải thưởng ra sao? ? Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc? ( Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc ) - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa dân tộc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: "Hội thi bắt đầu bằng thổi cơm ". - Chú ý nhấn mạnh: Lấy lửa, nhanh như sóc, thoăn thoắt, bôi mỡ bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, ngọn lửa, mỗi người một việc, vót đũa bông, giã thóc, dần sàng, lấy nước, thổi cơm . - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
  14. - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. - HS thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt, đọc hay. Hoạt động vận dụng ? Bài văn nói lên điều gì? ? Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn này ? - Giáo dục HS giữ gìn và phát huy văn hóa, bản sắc dân tộc. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023 Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết được cách chia số đo thời gian phần khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" theo 3 nhóm. 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương nhóm tính nhanh, tính đúng. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ. + Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? GV ghi tóm tắt lên bảng : 3 ván : 42 phút 30 giây
  15. TB mỗi ván: .thời gian ? - YC HS tìm phép tính cho bài toán (42 phút 30 giây : 3 = ? ) - Các em hãy thảo luận theo nhóm đôi để tìm kết quả của phép chia này. - Đại diện nhóm trình bày cách thực hiện. GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây - GV nhận xét tuyên dương những cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách chia như SGK. - Qua VD trên, em hãy cho biết khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? (Gọi nhiều HS trả lời) b. Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. - Mời một HS lên bảng thực hiện. Lưu ý HS đổi 3 giờ ra phút rồi tiếp tục chia. - GV cho HS đọc và nêu phép chia tương ứng 7 giờ 40 phút : 4 = ? - GV cho 1 HS đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng: - GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: Cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút. - HS nêu cách tính. GV nhận xét HD cụ thể từng bước. - GV yêu cầu nhiều HS nêu lại cách làm. H: Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ bao nhiêu phút? Khi thực hiện phép chia thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm như thế nào? (Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số theo từng đơn vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề rồi chia tiếp.) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở. - Một số HS lên bảng làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. - HS kiểm tra cặp đôi Bài 2: - Cho HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chữa bài: Bài giải: Thời gian người đó làm 1 dụng cụ là: (12 giờ – 7 giờ 30 phút) : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút Hoạt động 4: Vận dụng - GV HS nhắc lại cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian để giải các bài toán gắn liền với thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________
  16. Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, bảng phụ, tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Học sinh thi đóng vai đoạn kịch Xin thái sư tha cho! * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các em đọc nội dung BT 1. - Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ. ? Các nhân vật trong đoạn trích là những ai? ? Nội dung đoạn trích là gì? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Các nhận vật trong đoạn trích là: Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu và một số gia nô. + Nội dung của đoạn trích: Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn vì bà bị kẻ dưới coi thường. Trần Thủ Độ cho bắt người quân hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe xong, ông khen ngợi, thưởng vàng và cho lụa người quân hiệu. Bài 2: - 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 2. - Một HS đọc tên màn kịch và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian. - GV nhắc HS: + SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian và lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV nhắc HS: nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. - GV giao bảng phụ cho các nhóm làm bài. - HS thảo luận theo nhóm 4, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch.
  17. - Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết được những lời đối thoại hợp lí, thú vị nhất. Bài 3:- HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc các nhóm: có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch. - HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch. - HS đọc lại các gợi ý ở SGK. - Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trước lớp. Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động nhất. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm, cá nhân viết tốt đoạn đối thoại. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào vở, đọc lại cho mọi người nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 3 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn theo yêu cầu BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để tìm từ ngữ thay thế được những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn theo yêu cầu BT2 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét đánh giá. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ học cách liên kết câu bằng phép lược và biết sử dụng phép lược để liên kết câu. Hoạt động 2: Luyện tập
  18. Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài. - GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết đoạn văn; mời một HS lên bảng, gạch dưới những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương; nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”: Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi, tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng. GV: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản; dùng từ đồng nghĩa có tác dụng tránh lặp và còn cung cấp thêm thông tin phụ, làm rõ hơn về đối tượng. Bài 2: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn. + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không, có hay hơn đoạn văn cũ không. - Cho HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảng nhóm. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng + Thay thế những từ lặp lại : Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu xinh xắn Câu 3: Nàng bắn cung rất giỏi Câu 4: Có lần, nàng đã bắn hạ một con báo Câu 6: người con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt Câu 7: Tấm gương anh dũng của Bà sáng mãi Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT3. - Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. - HS viết đoạn văn vào vở hoặc VBT. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những đoạn viết tốt. Hoạt động vận dụng - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm tổ, cá nhân làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Mĩ thuât (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Thể dục (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có ND thực tế. - HS làm bài tập Bài 1 (c,d), Bài 2 (a,b), Bài 3, Bài 4. - HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Thực hiện nhân, chia thời gian. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài 2: Thực hiện tính giá trị của biểu thức với số đo thời gian. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài 3: HS đọc bài toán. ? Bài toán yêu cầu gì? Cho biết gì? - HS tự làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ yếu. - GVgọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét, kết luận. Giải C1: Số sản phẩm làm được trong cả hai lần là : 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là : 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) C2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút 8 = 9 giờ 4 phút
  20. Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là: 1 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số: 17 giờ Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Mời HS nêu cách làm. Muốn so sánh các số đo thời gian ta cần đưa về cùng đơn vị đo để so sánh - Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm kết quả. - Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: 4,5giờ > 4giờ 5phút 8giờ 16phút – 1giờ 25phút = 2 giờ 17 phút 3 26giờ 25phút : 5 < 2giờ 40phút + 2giờ 45phút. - GV nhận xét, sửa chữa Hoạt động 3: Vận dụng - HS nêu các kiến thức đã học: Nhân số đo thời gian với một số; Chia số đo thời gian cho một số - GV nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt. Dặn HS về nhà làm bài tập vận dụng sau: Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B về A là bao nhiêu phút ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm và sả lỗi trong bài; viết lại được mọt đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết lại ý, đoạn văn hay hơn theo gợi ý của GV. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài mới: - Nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Nhận xét kết quả bài viết của HS - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Ưu điểm: