Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe giới thiệu sách, chia sẻ về ý nghĩa của sách, truyện. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề (Cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ). - Biết sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó( làm được 2BT ở mục III). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (BT1), Năng lực giao tiếp và hợp tác: (Tìm hiểu bài tập phần nhận xét và rút ra được ghi nhớ; BT 2) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, trau dồi ngôn ngữ của bản thân. * HSHN: Đọc đoạn văn và điền từ vào phiếu BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt câu có sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu.
- - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. - GV: nhắc HS chú ý đếm từng câu văn. - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV: Kết luận (Đoạn văn có 6 câu. Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn; các em đã biết nội dung, các từ ngữ trong đoạn văn). - Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, gạch dưới những từ ngữ đều chỉ Trần Quốc Tuấn (trong VBT). - HS nêu ý kiến. - GV chốt lại ý đúng: Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - So sánh cách diễn đạt trong hai đoạn văn - Gọi HS đọc, xác định nội dung bài tập. - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ - nhận xét chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưng cùng chỉ một người là Trần Quốc Tuấn. Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng Đạo Vương. - GV nhận xét, kết luận: Việc thay thế những từ ngữ ta dùng ở câu trước bằng những từ ngữ cùng nghĩa để liên kết câu như ở hai đoạn văn trên được gọi là phép thay thế từ ngữ. * Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK (2em), cả lớp đọc thầm. - HS không nhìn sách nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay thế từ ngữ. Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - 1 em làm ở bảng phụ. - HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào bảng phụ, chia sẻ kết quả : + Từ anh thay cho Hai Long. + Cụm từ Người liên lạc thay cho người đặt hộp thư. + Từ đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V. - GV kết luận: Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp từ. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, chọn những từ ngữ khác thay thế vào từ
- ngữ đó. - Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế vào vở, 1 em làm vào bảng phụ. - Cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng phụ - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1). Nàng bảo chồng (2): - Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi. An Tiêm lựa lời an ủi vợ: - Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được. - nàng câu (2) thay thế cho vợ An Tiêm câu (1) Hoạt động 4. Vận dụng - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK trang 76. - Viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5 câu có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - BT tối thiểu cần làm: BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh ai đúng!” - HS thực hiện phép tính, ghi kết quả vào bảng con. 3giờ 15 phút + 5 giờ 65 phút = 9giờ 15 phút - 4 giờ 45 phút = - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá (Hướng dẫn thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số) a.VD1: - 2HS lần lượt đọc ví dụ, GV ghi ví dụ lên bảng.
- + Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. 1 giờ 10 phút 3 = ? - HS thực hiện. ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - Gọi 1 số HS trả lời. GV nhận xét b.VD2: - HS đọc VD2. GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính: 3 giờ 15 phút x 5 ? Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên? (Cần đổi: 75 phút = 1 giờ 15phút Vậy: 3 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 15 phút.) - GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. ?Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? - HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung, nhiều HS nhắc lại: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó. Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc đề bài và cho biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Sau đó tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Học sinh làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng. Bài 2: Cho HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Một HS lên bảng trình bày bài làm của mình. - Giáo viên lưu ý học sinh nhìn kết quả lớn hơn hoặc bằng 60 giây phải đổi. Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây 3 = 3 phút 75 giây hay: 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây * HSHN Bài 1: Tính 16 + 4 = 15+ 4 = 17- 2 = 18 + 1 = 16 - 1 = 17 - 2 = 18 - 3 = 16 + 3 = 19 - 4 =
- Bài 2: Tuần vừa qua, tổ 1 có 8 bạn được khen, tổ 2 có số bạn được khen ít hơn tổ một 4 bạn. Hỏi tổ 2 có mấy bạn được khen. Hoạt động 4: Vận dụng - GV tổ chức cho HS thi thực hiện nhanh các phép nhân số đo thời gian với một số. - GV tổng kết cuộc thi và nhận xét tiết học: Giả sử trong một tuần, thời gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp.(BT2) - Biết phân vai (HS M3,4) để đọc lại màn kịch. (BT2, 3) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (Hợp tác với bạn để đọc phân vai màn kịch) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức trau dồi ngôn ngữ của bản thân. * HSHN: Đọc và hoàn thành phiếu BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5. - HS nối tiếp nhau phát biểu: Các vở kịch: Ở vương quốc Tương lai; Lòng dân; Người Công dân số Một. - Giới thiệu nhiệm vụ: Tiết học hôm nay, các em sẽ học cách chuyển một đoạn trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành một vở kịch bằng cách viết tiếp các lời thoại. Sau đó lớp mình cùng tham gia diễn kịch xem ai có thể trở thành diễn viên. Hoạt động 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: HĐ nhóm 4 - Đọc đoạn trích về thái sư Trần Thủ Độ - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc thầm. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp: H: Các nhân vật trong đoạn trích là ai? (Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông) H: Nội dung của đoạn trích là gì ? (Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ
- Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với các câu đương khác. Người ấy sợ hãi, rối rít xin tha) H: Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào ? (Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn) Bài tập 2: - HĐ nhóm Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nội dung bài tập (3 em: 1 em đọc yêu cầu bài tập, tên màn kịch và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian; 1 em đọc gợi ý về lời đối thoại; 1 em đọc đoạn đối thoại). - Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập. - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - HS đọc to, rõ 7 gợi ý về lời đối thoại. - HS làm việc theo nhóm (nhóm 4) trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch vào bảng nhóm (không viết lại các lời đối thoại trong SGK). - GV giúp đỡ các nhóm làm bài. - HS: đại diện nhóm trình bày kết quả (nối tiếp đọc lời thoại). VD: Phú nông: - Bẩm, vâng Trần Thủ Độ: - Ta nghe phu nhân nói ngươi muốn xin chức câu đương, có đúng không ? Phú nông: - (Vẻ vui mừng) Dạ đội ơn Đức Ông. Xin Đức Ông giúp con được thỏa nguyện ước. Trần Thủ Độ: - Ngươi có biết chức câu đương phải làm những việc gì không ? Phú nông: - Dạ bẩm (gãi đầu, lúng túng). Con phải phải đi bắt tội phạm ạ.. Trần Thủ Độ: Làm sao ngươi biết kẻ nào là phạm tội ? Phú nông: - Dạ bẩm bẩm Con cứ thấy nghi nghi là bắt ạ. Trần Thủ Độ: - Thì ra ngươi hiểu chức phận thế đấy! Thôi được, nể tình phu nhân, ta sẽ cho ngươi được thỏa nguyện. Có điều chức câu đương của ngươi là do phu nhân xin cho nên không thể ví như những câu đương khác. Vì vậy, phải chặt một ngón chân ngươi để phân biệt. Phú nông: (Hoảng hốt, cuống cuồng). Ấy chết! Sao ạ? Đức ông bảo gì cơ ạ? ... - GV cùng HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 3: - HĐ nhóm - Thực hành phân vai đọc lại màn kịch - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức HS thành các nhóm 4. - Mỗi nhóm tự phân vai đọc lại màn kịch. - Các nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét.
- Hoạt động 3. Vận dụng - Gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên diễn cho cả lớp xem. - Dặn HS về nhà viết lại đoạn đối thoại vào vở và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học. - Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ m«i trường, giữ g×n sức khỏe liªn quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nắm được việc sử dụng một số nguồn năng lượng , sử dụng điện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Trò chơi: Nhà tuyên truyền giỏi, ai nhanh, ai đúng) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Quan sát, lắng nghe và tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ ghi các chữ a, b, c, d. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố về Vật chất, năng lượng H: Ở phần vật vật chất và năng lượng em đã được tìm hiểu về những vật liệu nào? - HS tiếp nối nhau trả lời . - GV yêu cầu HS làm BT - HS làm BT ở VBT: - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 101- SGK và thực hiện các yêu cầu.
- + Mô tả thí nghiệm. + Sự biến đổi hoá học của các chất xảy ra trong điều kiện nào? - HS thảo luận cặp đôi. - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng. - Nhận xét kết luận, khen ngợi HS hiểu bài, ghi nhớ các kiến thức đã học. Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng!” - GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho HS chơi: Chọn 3 HS làm giám khảo, 1 em làm quản trò. + Quản trò lần lượt đọc các câu hỏi ở SGK trang 100, 101, HS trao đổi nhóm 4 sau đó trả lời bằng cách giơ thẻ ghi các câu a, b, c, d. Giám khảo quan sát, nhóm nào chọn câu trả lời đúng ghi được 10 điểm. + Câu 7 các nhóm trả lời bằng cách ghi vào bảng. + Nhóm nào ghi được nhiều điểm thì nhóm đó thắng cuộc. - Cả lớp tiến hành trò chơi. GV quan sát nhận xét, tuyên dương HS - Mỗi câu trả lời cho một số HS nhắc lại. Hoạt động 3: Củng cố về việc sử dụng một số nguồn năng lượng - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - Nội dung: quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 102 SGK: H: Các phương tiện, máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt động? - Gọi đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời. - GV kết luận lại các ý chính và cho một số HS nhắc lại. Ví dụ: + Hình a: Xe đạp. Muốn cho xe đạp chạy cần có năng lượng cơ bắp của người. + Hình b: Máy bay - Máy bay lấy năng lượng chất đốt từ xăng để hoạt động. + Hình c: Tàu thủy - năng lượng gió, nước. + Hình d: Ô tô - năng lượng chất đốt từ xăng. + Hình e: Bánh xe nước – năng lượng từ nước chảy. + Hình g: Tàu hỏa – Năng lượng chất đốt từ than đá hoặc xăng dầu. + Hình h: Hệ thống pin Mặt Trời – năng lượng Mặt Trời. - GV ghi điểm HS. Hoạt động 4: Củng cố về việc sử dụng điện: - GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng” + GV chia lớp thành 3 đội (3 tổ) + Luật chơi: Khi GV hô “Bắt dầu” thì thành viên đầu tiên của đội sẽ lên bảng viết tên dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện. Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sau. + Trò chơi diễn ra sau 5 phút. + GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc có sử dụng điện mà mỗi nhóm tìm được.
- + GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Yêu cầu HS nêu các biện pháp tránh bị điện giật và những việc làm tránh lãng phí điện. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu HS về nhà thực hành vẽ tranh cổ động, tuyên truyền về các đề tài: 1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt. 2. Tiết kiệm khi sử dụng điện. 3. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện. - Dặn HS về nhà tuyên truyền với mọi người về việc tiết kiệm sử dụng năng lượng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Vận dụng kiến thức về năng lượng để góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình) * HSHN: Đọc và hoàn thành phiếu BT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong sách; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông và trả lời về nội dung bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về truyền thống tôn sư trọng đạo qua bài “Nghĩa thầy trò”. - GV ghi mục bài lên bảng, HS nhắc lại. Hoạt động Khám phá, luyện tập
- Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài cả lớp đọc thầm - Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học sinh luyện đọc. Đoạn 1: “Từ đầu rất nặng” Đoạn 2: “Tiếp theo tạ ơn thầy” Đoạn 3: phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó, câu có từ khó. + Luyện đọc từ: học trò, dâng, theo, vỡ lòng... +Luyện đọc câu: Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu/ trớc sân nhà cụ giáo Chu/để mừng thọ thầy.// - Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải trong bài. - Cho HS đọc theo cặp - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện cảm xúc về tình thầy trò. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho nhóm gặp khó khăn. - GV hoặc đại diện BCS lớp điều hành lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trước lớp. Đoạn 1:? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì?(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; việc làm đó thể hiện lòng yêu quý, kính mến, tôn trọng thầy, người đã dìu dắt dạy dỗ mình trưởng thành) ? Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? (Chi tiết “Từ sáng sớm và cùng theo sau thầy” ? Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy mình hồi học vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó (Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy. Chi tiết: “Mời học trò đến tạ ơn thầy”.) - Cả lớp và GV nhận xét. GV kết luận ý đúng và giảng thêm về tình cảm của Thầy giáo Chu đối với thầy giáo cũ của mình. ? Những thành ngữ, tục ngữ nào dới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? (Các câu thành ngữ, tục ngữ: a) Tiên học lễ , hậu học văn. b) Uống nớc nhớ nguồn. c) Tôn sư trọng đạo. d) Nhất tự vi sư , bán tự vi sư) ?Em hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ trên như thế nào? - HS nối tiếp nhau giải thích. + Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri thức, phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. + Uống nước nhớ nguồn: Được hưởng bất kỳ ân huệ gì, phải nhớ tới cội nguồn của nó.
- + Tôn sư trọng đạo: Kính thầy, tôn trọng đạo học. + Nhất tự vi sư, bán tự vi sư: Biết một chữ cũng nhờ thầy, biết nửa chữ cũng nhờ thầy ? Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung như vậy? (Kính thầy yêu bạn, không thầy đố mày làm nên, muốn sang thì bắc cầu kiều, muôn con hay chữ thì yêu lấy thầy) ? Qua phần tìm hiểu bài em hãy cho biết bài văn nói lên điều gì? - Cho nhiều HS trả lời. GV ghi nội dung chính của bài lên bảng: Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. - Liên hệ: Em đã thể hiện tinh thần tôn sư trọng đạo chưa? Em đã làm những gì để chứng tỏ mình là một HS biết tôn sư trọng đạo? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - HS đọc từng đoạn nối tiếp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn cảm bài văn, kĩ thuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Từ sáng sớm . đồng thanh dạ ran ."Chú ý nhân mạnh các từ ngữ: Tề tựu, mừng thọ, ngay ngắn, ngồi, dâng biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời tất cả, mang ơn rất nặng, đồng thanh dạ ran. - HS đọc cho nhau nghe theo cặp. - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, những em đọc tốt. Hoạt động vận dụng: - HS nhắc lại nội dung của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư, trọng đạo cuả nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư trọng đạo của bản thân. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm đọc các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững qyu tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.. - Nhận biết được công dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng) - Ghi lại đúng nội dung bài chính tả.
- 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng 2 câu đầu bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa, 2 từ giấy kẻ bảng nội dung bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS thi viết đúng các tên riêng nước ngoài trên bảng con: Sác - lơ, Đác - uyn, Pax - tơ, A - đam, Nữ Oa, Ấn Độ. - GV đọc cho cả lớp viết vào nháp, 2 HS lên viết ở bảng lớp các tên: Sác-lơ Đác - uyn, A - đam, Pa-xtơ, Nữ Oa - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét tư vấn. Hoạt động 2: Viết chính tả - Giáo viên đọc toàn bài chính tả. - Bài chính tả nói đến điều gì? - HS phát biểu: Bài chính tả giải thích ra đời của Ngày Quốc tế Lao động - Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, cho ví dụ. - Cho HS viết từ khó: Chi-ca-gô, Mĩ, NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ - Giúp HS biết tác dụng của dấu gạch nối: nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. *GV giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật đó - HS viết từ khó trên giấy nháp. Giáo viên nhân xét, sửa chữa - Đọc cho HS viết bài - GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để soát lỗi. - HS ghi lại nội dung bài chính tả vào cuối bài viết. - GV nhận xét chính tả Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”. - Một học sinh đọc, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Giáo viên giao việc: + Đọc thầm lại bài văn. + Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng bút chì gạch trong VBT). + Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho học sinh làm bài: Hai học sinh làm phiếu. Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm vào vở nháp. * Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên. Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bởi dấu gạch nối).
- * Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt). + Giáo viên giải thích thêm. * Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó). * Quốc tế ca: tên một tác phẩm (viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó). - Giáo viên nhận xét, chỉnh lại. Hoạt động vận dụng: - Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên dịa lí nước ngoài. - Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cuối năm 1972 , Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt "Điện Biên Phủ trên không" 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để . 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * HSHN: Quan sát, lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ thành phố Hà Nội - Các hình minh họa trong SGK - HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên Phủ trên không’’ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, - GV giới thiệu bài: 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B 52 bắn phá Hà Nội - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
- + Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. (Ta tiếp tục giành được nhiều thắng lợi trên chiến trường miền Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận sẽ kí Hiệp định Pa-ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.) ? Nêu những điều em biết về máy bay B52? ( Máy bay B 52 là loại máy bay ném bom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn được Máy bay B52 của Mĩ tàn sát trẻ em, giết hại dân thường, đánh sập bệnh viện, trường học. Điển hình nhất là sự huỷ diệt phố Khâm Thiên) ? Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng B52? (Đánh vào thủ đô-trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-Ri có lợi cho Mĩ .) - GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp. - GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội: Sau thất bại hàng loạt trên chiến trường miền Nam, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa- ri. Song nội dung hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên định vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng thoả thuận thời gian kí vào ngày 10-1972, mặt khác chúng chuẩn bị ném bom Hà Nội . + Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, âm mưu bắt nhân dân ta khuất phục, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ. Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân Hà Nội theo các câu hỏi sau: + Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? (Khoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến 30-12-1972.) + Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - GV hỏi cả lớp: H: Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà Nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào trường học, bệnh viện, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? (Mĩ độc ác, để thực hiện âm mưu của mình sẵn sàng giết cả những người dân vô tội.) - GV kết luận. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. ? Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không ? ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cứu nước , thắng lợi này có ý nghĩa quyết định kết thúc chiến tranh xâm lược của Mĩ , nên được gọi là “ Điện Biên Phủ trên không”.) ? Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu được những kết gì?
- ( Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cưu nước, chiến thắng 12 ngày đêm đánh bại cuộc rải thảm B52 của Mĩ ở Hà Nội , ta đã đập tan âm mưu leo thang tột đỉnh của Mĩ) - HS: ( Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. Vì chiến thắng này Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam và ngồi vào bàn đàm phám tại Hội nghị Pa-ri bàn về chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam giống như Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.). ? Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không ? ( Đây là một thắng lợi vĩ đại trong lịch sử chống Mĩ cướu nước , quân dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “ Điện Biên Phủ trên không”) - GV nêu lại ý nghĩa của chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không": 12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đây cũng là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ, do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này mà người ta gọi đây là trận Điện Biên Phủ trên không. Hoạt động vận dụng: H: Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ của nhân dân miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? - GV tổng kết bài, nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS. - Dặn HS về nhà sưu tầm, nghe các bài hát nói về sự kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người.__ IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được BT1. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm biết được cách chia số đo thời gian phần khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" theo 3 nhóm.
- 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương nhóm tính nhanh, tính đúng. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. GV ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ. + Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào? GV ghi tóm tắt lên bảng : 3 ván : 42 phút 30 giây TB mỗi ván: .thời gian ? - YC HS tìm phép tính cho bài toán (42 phút 30 giây : 3 = ? ) - Các em hãy thảo luận theo nhóm đôi để tìm kết quả của phép chia này. - Đại diện nhóm trình bày cách thực hiện. GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây - GV nhận xét tuyên dương những cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách chia như SGK. - Qua VD trên, em hãy cho biết khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? (Gọi nhiều HS trả lời) b. Ví dụ 2: - GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện. - Mời một HS lên bảng thực hiện. Lưu ý HS đổi 3 giờ ra phút rồi tiếp tục chia. - GV cho HS đọc và nêu phép chia tương ứng 7 giờ 40 phút : 4 = ? - GV cho 1 HS đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng: - GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: Cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút. - HS nêu cách tính. GV nhận xét HD cụ thể từng bước. - GV yêu cầu nhiều HS nêu lại cách làm. H: Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ bao nhiêu phút? Khi thực hiện phép chia thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm như thế nào? (Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số theo từng đơn vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề rồi chia tiếp.) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: Học sinh đọc đề và làm bài vào vở. - Một số HS lên bảng làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài.
- - HS kiểm tra cặp đôi Bài 2: - Cho HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chữa bài: Bài giải: Thời gian người đó làm 1 dụng cụ là: (12 giờ – 7 giờ 30 phút) : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút * HSHN: Bài 1: Tính 4 x 1 4 x 2 2 x 3 4 x 4 3 x 5 2 x 6 4 x 7 5 x 8 Bài 2: Đặt tính rồi tính 2 x 3 2 x 4 5x 6 6 x 7 2 x 2 6 x 9 7 x 5 4 x 8 Hoạt động 4: Vận dụng - GV HS nhắc lại cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian để giải các bài toán gắn liền với thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TỔ CHỨC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giáo dục học sinh biết yêu quý môi trường đặc biệt môi trường nơi công cộng. - Giáo dục học sinh biết yêu quý các di tích lịch sử. - Giáo dục các em biết yêu quý lao động. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để trả lời được câu hỏi. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ các di tích lịch sử. * HSHN: Tham gia làm vệ sinh cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chổi, sọt rác, cuốc,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. - HS tập trung tại sân trường
- - GV chia lớp thành ba nhóm. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Nhóm 1: Quét dọn khu Đài tưởng niệm liệt sĩ. Nhóm 2: Quét dọn nhà thờ Trịnh Khắc Lập. Nhóm 3: Nhặt rác bãi biển Xuân Thành - Các nhóm làm việc. GV giao nhiệm vụ nhóm trưởng điều hành. GV quan sát, hướng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn. *Tổng kết: - HS tham quan, thảo luận kết quả làm việc của các nhóm. - GV nhận xét, dặn dò HS cần biết thể hiện lòng biết ơn đối với các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh để mang lại sự bình yên của Tổ quốc bằng những việc làm thiết thực, vừa sức của mình, cần bảo vệ môi trường nơi công cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một số từ ngữ liên quan đến Truyền thống dân tộc - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại để cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 2, 3 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: tích cực hợp tác, chia sẻ để hoàn thành bài tập 2 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Ghi lại nghĩa của từ truyền thống vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi BT2 – BT3, bảng nhóm. Từ điển TV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": lấy ví dụ về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. - HS nêu. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập Bài 1: GV Hướng dẫn HS làm BT1. ? Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”
- + Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. a/ Phong tục và tập quán của tổ tiên ông bà. b/ Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau. c/ Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. - GV nhắc HS đọc kĩ bài. Phân tích, lựa chọn đáp án đúng: - Trao đổi cặp để tìm ra nghĩa của từ “truyền thống” - Thảo luận nhóm từng dòng, suy nghĩ, phát biểu. - HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu cần. ? Tại sao em lại chọn ý c? - GV kết luận: Đáp án C là đúng. Bài 2: Cho các từ: “Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng” Xếp các từ trên vào ba nhóm: a/ Truyền có nghĩa là trao lại: b/ Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc là làm lan rộng ra cho nhiều người biết: c/ Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể: - Gv giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. Phát bút dạ và giấy cho nhóm. - HS trao đổi cặp để làm bài. - Các nhóm lên bảng dán kết quả bài làm; đại diện nhóm trình bày. - Lớp nhận xét. a/ truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống b/ truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng. c/ truyền máu, truyền nhiễm. - Gv nhận xét, chốt ý đúng. ? Đặt câu với mỗi từ đó. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa từ và đặt câu. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét về cách giải nghĩa từ và đặt câu của HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài: Tìm từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc. - Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử dân tộc. - HS làm bài vào VBT. Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng: + VD về lời giải: - Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản. - Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,
- Hoạt động vận dụng: H: Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền thống”. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu chuyện: Vì muôn dân - H: Nêu nội dung của câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Khám phá (tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học) - GV ghi đề bài lên bảng lớp. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV lưu ý HS: Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường. Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu yêu cầu của đề bài. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3: Luyện tập - HS kể chuyện theo nhóm. Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, sau mỗi câu chuyện các em trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. GV đến từng nhóm giúp đỡ HS. - HS thi kể chuyện trước lớp: Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể trước lớp. Mỗi HS kể xong nói về ý nghĩa câu chuyện.

