Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào. Do dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, mic, video, tivi,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số lễ hội truyền - Học sinh theo dõi video. thống ở địa phương. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tham gia - HS lắng nghe. các hoạt động xã hội”. - GV chia sẻ những hoạt động trong lễ hội - HS theo dõi truyền thống ở địa phương. - Cho HS xem video về các hoạt động trong - HS theo dõi các lễ hội truyền thống lễ hội truyền thống ở địa phương. ở địa phương. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - Cam kết hành động: Tham gia tích cực các - Thiết lập được mối quan hệ thân hoạt động xã hội, hoạt động lao động công thiện với những người xung quanh. ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi. Đường quê Đồng Tháp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân. + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời. Tháp Mười trong bài thơ? + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê VD: Những câu chuyện cổ tích này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen quen thuộc được gợi nhớ qua hình thuộc? ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông tiên hiền hậu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết - HS làm việc nhóm chia sẻ những về những phương tiện đi lại của người dân ở vùng hiểu biết của mình. sông nước. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét ý kiến của HS. - Nhận xét. - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân - HS lắng nghe. vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - HS lắng nghe GV đọc. hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên hướng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện dẫn cách đọc. tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, - HS đọc từ khó. giăng câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
- + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu. điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh; 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng xuồng ba lá? ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
- tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác nào của tác giả với người thân? giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã nào với người dân vùng sông nước? là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như sông,... thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp nay? tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì của tình đất, tình người phương Nam. về cảnh vật và con người phương Nam? + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. - GV nhận xét, tuyên dương. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài thân thiết của người dân Nam Bộ. Người học. dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và
- - GV nhận xét và chốt: chăm chỉ, cần cù trong lao động sản Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của xuất. người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. sống chiến đấu và lao động sản xuất của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người dân nơi đây. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi - Một số HS tham gia thi đọc: tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - GV nhận xét tuyên dương. đọc diễn cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. đọc? VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công dụng và sự - Nhận xét, tuyên dương. gắn bó của đồ vật với con người, - GV nhận xét tiết dạy. với quê hương, vùng đất,... - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết yêu cầu bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương? phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật chữ nhật? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3 cạnh 3cm? Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3 kích thước: a= 5, b=3,c= 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: - Cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yc HS quan sát hình. - HS quan sát hình và chú thích kích - GV mời HS làm việc cá nhân. thước trên hình vẽ làm bài. - Kết quả: a, Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) Hoạt động 2: - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm: cách làm. - HD HS cách ước lượng chiều dài, rộng cao - HS ước lượng của phòng học. - Đại diện các nhóm trả lời. VD: a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được - HS trả lời Vd: bao nhiêu hình lập phương 1m3 ? Thể tích của căn phòng: 6 × 4 × 3 = 72 - GV nhận xét, tuyên dương. m3 Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng 72 :1 = 72 (thùng) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đường - HS đọc luật chơi đua. - GV yc HS mang các hộp dạng hình hộp - HS lắng nghe. chữ nhật và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - GV nhắc lại luật chơi: Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được cộng một điểm. Trò chơi được chơi 5 lượt chơi, đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - 1 HS chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát các hình và cho biết: + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình là? HCN. + Câu 2: Hình trụ là? + Trả lời: Hình B + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với nhật? chiều cao. Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương? + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân - GV Nhận xét, tuyên dương. với 6. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - HS làm việc các nhân giơ kq bằng hoa đúng. đáp án. - GV Nhận xét tuyên dương. + Đ/a: B Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC HS đọc đề bài, HD hs phân tích đề. - HS đọc, phân tích đề theo HD của GV. - YC HS hđ nhóm bàn. - HS làm việc nhóm bàn. Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S xung quanh ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 S toàn phần ? ? S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm, thực hiện theo - HS lắng nghe cách làm và hoạt động yêu cầu. nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày.
- + Hộp dạng hình gì? + Hình hộp chữ nhật. + Kích thước dài, rộng, cao của hình? + Chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 3cm. + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? + Dài nhân rộng nhân cao + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện - GV nhận xét tiết học. tích sơn màu nâu là: - Dặn dò bài về nhà. (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂV VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một chiếc hộp, bảng con, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời hỏi. nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ bằng hình thức nào? ngữ Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở. - Ghi bảng. 2. Luyện tập Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng phiếu bài tập sau: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- - GV mời các nhóm trình bày. + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - HS nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và + Đoạn văn này đã dùng những cách liên bằng từ ngữ nối kết câu nào? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Từ ngữ nối: nhưng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay hơn. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó - HS làm bài cá nhân. chia sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - Chia sẻ bài làm trước lớp. - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. - HS nhận xét bài của mình và của bạn + Đủ số lượng: 4-5 câu theo các tiêu chí GV đưa ra. - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở (nếu có). vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi
- sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển. - Lắng nghe. - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã viết. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một + Câu 1: B bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. + Câu 2: D A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu - HS trả lời. trong đoạn văn ở bài tập 2. - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá - Lắng nghe. tiết học - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết dược văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu đánh giá, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu. chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài làm của mình. - GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe. ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các em. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có bài viết tốt trình bày đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét - GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn của đề bài. GV nêu số HS viết chương trình đọc. cho mỗi hoạt động. - GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng - Xem lại bài viết của mình khi nghe GV mục của bản chương trình hoạt động: nhận xét, có thể đánh dấu vào những + Mục đích chương trình đặt ra đã đúng chỗ có lỗi mà thầy cô đã nêu. chưa? + Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình đã phù hợp chưa? + Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã đầy đủ chưa? + Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ thời gian đã hợp lí chưa?
- - GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử - HS lắng nghe, tiếp thu. dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,.. Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt động: - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - HS đọc thầm lại bản chương trình. - Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh giá bản chương trình của mình theo các mục - Đánh giá bản chương trình hoạt động đã nêu trong phần gợi ý. dựa vào nhận xét của GV, các ghi chép Tham khảo phần đánh giá chương trình ở tiết trước và theo từng mục trong phần phát động phong trào xây dựng tủ sách của gợi ý. lớp. - HS tham khảo. + Mục đích: Đã xác định và viết đúng. + Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với hoạt động. + Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ trách thư viện cùng tham gia chương trình phát động. + Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Thống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian cho nội dung. Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện. Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt động - GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của - HS làm việc cá nhân. thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã - Đọc lại bản chương trình, lưu ý những viết ở Bài 14 để: chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại. + Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, + Chỉnh sửa chương trình theo nội dung thời gian, phân công, ) lỗi hoặc bổ sung đánh giá ở hoạt động 3 và những lỗi đã các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương đánh dấu và ghi lại trong quá trình thầy trình. cô nhận xét và rà soát ở tiết trước. + Sửa hình thức trình bày. + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt. - GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt hoạt động “Chương trình phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” Thời gian: Tiết sinh hoạt lớp - HS tham khảo, rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện. được thể hiện trong bản chương trình mà em đã viết. - GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân. thú vị, dễ nhớ. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích cực. - HS lắng nghe. - Dặn HS đọc trước Bài 16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video, phiếu học tập - HS: Mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở - Cả lớp quan sát tranh hay theo dõi video. đầu trong SGK (trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô hình năng lượng điện gió. + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS1: Bạn có biết gió có thể tạo ra điện đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về mô hình không?. máy phát điện gió trong đời sống mà em - HS2: Gió có thể tạo ra điện bằng cách biết. nào?. - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + Gió có thể tạo được ra điện, và giúp mình làm được nhiều việc khác trong đời sống nữa đó. + Chúng ta tạo máy phát điện gió. Khi gió thổi tác động tạo nên cánh quạt quay làm tua bin quay tạo thành năng lượng điện. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng không. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió”. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- trang 36 và - HS quan sát tranh và điền cho biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện gió phiếu hay gắn thẻ các từ chọn điền vào đoạn văn phù - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. hợp: - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. cánh quạt 2. chuyển động 3. điện 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp - HS lắng nghe nhiệm vụ để khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ ghi theo nhận biết của mình chuẩn bị thực hiện. trả lời vào ô phiếu), mỗi nhóm chuẩn bị phiếu quan sát - Các nhóm thảo luận và tiến hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi sau vào hành thực hiện theo yêu cầu phiếu: mỗi học sinh trong nhóm + So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động của máy ghi ý kiến trả lời của mình phát điện gió và quạt điện? vào phiếu,
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận - Đại diện các nhóm trình xét lẫn nhau. bày kết quả và nhận xét lẫn - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: nhau. Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng: Không giống như - HS lắng nghe, rút kinh quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo ra nghiệm. gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi năng lượng gió thành năng lượng điện. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho học sinh quan sát hình 2 trang 37 đọc mục vận - Học sinh tham gia chia sẻ dụng sáng tạo SGK về một số vận dụng gió vào GV mời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận dụng gió đời sống của gia đình em ở đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa đến nay mà em biết. nhà, hoặc em biết, giải thích - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát điện gió lợi ích của việc làm đó trước từ vật liệu như giấy, que kem lớp. - Tìm hiểu học hỏi vầ vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn + Vận dụng sức gió để chạy năng lượng gió để bảo vệ môi trường. thuyền buồm, rê lúa, phơi khô đồ vật, thả diều, chạy chong chóng.... làm đỡ tốn sức người, tiết kiện được tiền của lại bảo vệ không làm ô nhiễm môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 2 Các bộ phận, các chi tiết lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Lịch sử và Địa lí VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, video, phiếu học tập, lược đồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trao câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể hiện đổi với bạn. trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình yêu cầu. 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Học sinh xác định vị trí của Cam- - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia pu-chia trên lược đồ. trên lược đồ. - Học sinh lắng nghe và trả lời câu - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến hỏi. thức về Cam-pu-chia. + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào Nam Á của châu Á. của châu Á? + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- gia: Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt chia. Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam.

