Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Loa, mic, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một số hoạt động xã - Học sinh theo dõi video. hội ở địa phương. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tham gia - HS lắng nghe. các hoạt động xã hội ở địa phương”. - GV chia sẻ những hoạt động xã hội ở địa - HS theo dõi phương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: Tham gia tích cực các - Thiết lập được mối quan hệ thân hoạt động xã hội, hoạt động lao động công thiện với những người xung quanh. ích ở địa phương. - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - Ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta.
- 2. Kiểm tra đọc (1/3 số HS) - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc. - Hs lần lượt lên bốc thăm bài, đọc bài - GV nhận xét, ghi điểm trước lớp 3. Ôn tập Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. và tên câu chuyện đã học. - Thảo luận nhóm. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77: Nêu nội dung chính của một - Hs nêu yêu cầu bài. trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - HS nêu. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu bài thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. rồi ghi kết quả vào bảng nhóm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên thảo luận bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét. (chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau) - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời
- khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những câu chuyện trên đều là những - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể câu chuyện hay nói về tình cảm giữa về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự con người với con người và con người hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản với thiên nhiên qua đó rút ra cho em vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ nhiều bài học quý từ cuộc sống. thụ ở bản Tà Xùa. 4. Vận dụng trải nghiệm H: Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời. tập những nội dung gì? - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = 21 phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? - HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy - Phép trừ có số đo thời gian 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Em có nhận xét gì về phép trừ? = 1 giờ 10 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - HS nhận xét - GV nhận xét - HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính - GV gọi HS nêu cách tính: - HS nêu
- ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? - HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với - GV nhận xét kết luận: nhau + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi thẳng cột với nhau đơn vị đo thời gian tương ứng. + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo - HS lắng nghe thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số - GV mời HS làm vào vở ý a. đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả - HS báo cáo kết quả. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút C. 3giờ 25 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - HS làm việc nhóm đôi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. Chọn B. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bị trừ bé hơn ở số .
- -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - HS lắng nghe bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé - 2 HS lên bảng – lớp BC hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. - GV gọi HS lên bảng làm ý a Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. b. Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút án. = 50 phút. Chọn đáp án C - GV khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3. a. Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? - GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. - 21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 - GV đưa sơ đồ - HS chú ý - 11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách giờ. thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy giờ? - 3 giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 cách nhau mấy giờ? phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. H: Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? Chọn C. - HS nhận xét Xin – ga - po : 13giờ
- - GV nhận xét, tuyên dương Pa – ri: 7giờ b. Tương tự ý Niu-Ooc : 1 giờ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu từng nước qua 1 số tranh, - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch - HS khác nhận xét, bổ sung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2025 Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - Ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên bài đọc, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Ôn tập Bài 3/ 78: - GV yêu cầu học sinh suy - HS đọc yêu cầu nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở
- - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - GV soi bài chữa, chốt kết quả. + Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 + Câu ghép: 4,5,11 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế + Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị nào là câu ghép? ngữ. + Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. câu ghép trong bài ? + Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu phẩy. + Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Vậy các vế của câu ghép thường nối + Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu với nhau bằng gì? phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. Bài 4/ 78: Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng cách khác nhau) nhóm. + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn - GV chốt đáp án đúng. lại. - Em hãy cho cô biết thế nào là kết + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung dụ về cặp từ hô ngữ. quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. Bài 5/78: Thêm kết từ và vế câu thay - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ cho bông hoa để tạo câu ghép. ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
- - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau nghĩ và làm vào vở. thường được dùng để nối các vế của câu ghép. - GV soi bài , chữa bài trong vở. VD: - GV chốt đáp án đúng. + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa v ừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần lưu ý gì? => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - Đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra đọc, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa b, Khúc hát ru những em bé lớn trên - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần Quốc Toàn. - GV khen thưởng những học sinh có đáp án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc. ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt - HS lắng nghe. trước lớp. Bài 2/79: Đọc và trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1: Chiếc quạt mo được miêu tả bài như thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. + Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: + Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. + Màu sắc: nâu sẫm. + Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ?
- - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? H: Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ niệm bên mình, người cháu là người Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu” rất tình cảm . - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho - HS chơi trò chơi. nhau để đạt được những câu ghép đúng hay - GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều.
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được các bộ phận của máy phát điện gió gió. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về các bộ phận và vai trò của nó trong mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số bộ phận của mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm ứng dụng công nghệ máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió, - Bộ lắp ghép kĩ thuật, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hình 3 trong - Cả lớp quan sát tranh hình 3 hay SGK (trang 39), bảng chi tiết số liệu trang 40. theo dõi video. Đọc bảng số liệu Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô trang 40, nêu được 3 từ khoá ghép hình năng lượng điện gió thành tên đồ vật và điểm chung + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tìm ô của 3 từ khoá đó chữ hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió tìm - HS1: Thuyền buồm các chi tiết từng bộ phận trong hình và hoàn thành - HS2: Chong chóng. phiếu bài tập - HS3: Cối xay gió - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: + Điểm chung chúng đều là đồ Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi các bộ phận dùng sử dụng sức gió để vận dụng sức gió tạo năng lượng điện như thế - HS lắng nghe. nào. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió- tiết 2- Chúng ta tìm hiểu các bộ phận của máy phát điện gió và vai trò của nó”. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS quan sát tranh hoặc mô hình - HS quan sát tranh và chỉ ra các bộ máy phát điện gió trong hình 3- trang 39 cho phận của mô hình máy phát điện gió biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện - HS quan sát thảo luận và chỉ đọc tên gió và hoàn thiện phiếu thực hành tùng bộ phận theo nhóm bàn. - Đại diện các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả thảo luận: 1. Máy phát điện ,cánh quạt, dây điện 2. Khung giá đỡ 3. Bóng đèn, hay thiết bị sử dụng điện - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả -HS hoàn thiện phiếu, nối tiếp nêu lại thảo luận. kết quả phiếu. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. -HS quan sát đọc bảng số liệu dụng Hoạt động khám phá 2 cụ, nêu tên tùng chi tiết dụng cụ, - GV yêu cầu HS quan sát bảng chi tiết các hoàn thiện phiếu, lên bảng gắn thẻ dụng cụ tạo máy phạt điện gió - trang 40 cho các dụng cụ cần chuẩn bị. biết số lượng thiết bị cần có để lắp ráp tạo mô Đại diện các nhóm thi đua lên gắn thẻ hình máy phát điện gió và hoàn thiện phiếu và đọc tên các dụng cụ cần có để tạo thực hành máy phát điện gió
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh lắng nghe thảo luận. - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn” - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm thực hiện. theo pp khăn trải bàn(mỗi học sinh sẽ nêu tên và chọn thiết bị dụng cụ tạo máy phát điện gió), + Thực hiện nêu tên và chọn các dụng cụ thiết - Các nhóm thảo luận và tiến hành bị để tạo máy phát điện gió? thực hiện theo yêu cầu mỗi học sinh - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các trong nhóm nêu ý kiến trả lời của nhóm nhận xét lẫn nhau. mình (có thể ghi vào phiếu để dễ - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: nhớ) Các con rất giỏi đã chọn đúng và đủ các dụng - Đại diện các nhóm trình bày kết quả cụ thiết bị để lắp mô hình tạo máy phát điện và nhận xét lẫn nhau. gió - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho học sinh nêu lại nội dung mình vừa - Học sinh tham gia chia sẻ về một số được học vận dụng gió vào đời sống của gia GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận đình em ở nhà, hoặc em biết, giải dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa thích lợi ích của việc làm đó trước đến nay mà em biết. lớp để thắp sáng bóng đèn, chạy quạt - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy và các thiết bị điện phát điện gió từ vật liệu có trong bộ lắp ghép - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. kỹ thuật */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 3 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- _____________________________________ Lịch sử và Địa lí HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK (trang - Cả lớp quan sát tranh. 90) thảo luận theo nhóm bàn và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng sau: bàn và ghi kết quả thảo luận ra nháp. Dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình 1, em hãy: + Cho biết các quốc gia ở khu vực nào tham gia sự kiện này? + Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này. - GV mời một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày. + Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tham gia vào sự kiện này. + Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam, linh vật là Sao La,...
- - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm, võ,... - HS quan sát. - HS lắng nghe. - Theo em ở Đại hội thể thao này gồm những môn thể thao nào? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn video giới thiệu về một số môn thể thao ở SEA game 31. 5UScGPSDD - GV dẫn dắt vào bài mới: SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – thể thao lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ chức thường niên 2 năm một lần. Những hình ảnh chúng tha vừa tìm hiểu là sự kiện được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2021 và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam Á. Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những nước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 và - HS đọc thông tin và quan sát tranh, quan sát hình 2. Lược đồ các quốc gia trong khu thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu vực Đông Nam Á. hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. + Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam của châu Á, tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi- an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam châu Á. + Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam-pu- chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê- xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma- lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí của - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp và khu vực Đông Nam Á và các nước trên lược đồ. xác định vị trí khu vực và các nước - GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của khu Đông Nam Á. vực Đông Nam Á. - 2 HS lên xác định trên lược đồ. - GV gọi HS lên xác định vị trí các nước trong bộ phận Đông Nam Á lục địa và vị trí các nước + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia, Việt trong phần Đông Nam Á hải Đảo. Nam, Thái Lan, Mi-an-ma. - GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang tính + Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a, Ti- chiến lược ở khu vực châu Á và trên thế giới. mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai- Đông Nam Á nằm trên điểm kết nối của một xi-a, Bru-nây trong hai tuyến đường hàng hải nhộn nhịp nhất - HS lắng nghe. thế giới và là nơi giao thoa của hai nên văn minh lớn (Trung Hoa và Ấn Độ). Tất cả các đặc điểm trên tạo thuận lợi cho các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tiếp cận và giao lưu, hợp tác và buôn bán với những nền kinh tế lớn nhất thế giới. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại nội - HS lắng nghe và thực hiện. dung kiến thức của bài học và xác định vị trí khu vực và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với bạn - HS tham gia trao đổi với bạn. trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 trang 91
- định vị các quốc qia băng thước kẻ hoàn thành bảng kiểm sau: - HS lắng nghe. - GV tổng kết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của mình - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. về các nước Đông Nam Á (ngoài Lào và Cam – pu – chia đã học) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV cho HS xem một số hình ảnh kiến trúc, - HS quan sát tranh, ảnh. văn hóa và con người ở các nước Đông Nam Á. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà học sinh sưu tầm về hình ảnh - HS lắng nghe. quốc kì của một số quốc gia ở Đông Nam Á. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học NAM VÀ NỮ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. - Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất

