Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ DỊCH BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thường là điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm. Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp:
- - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa: Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 3. Các biện pháp phòng tránh dịch bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí. - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng
- bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường - Làm bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS chơi trò chơi “Bắn tên” nhắc lại biểu thức tính thời gian của một chuyển động. - Cho học sinh rút ra biểu thức tính vận tốc, quãng đường từ biểu thức tính thời gian. *Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc đề bài và trao đổi với bạn để tìm cách giải. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Cả lớp và GV chữa bài. Bài 1: HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. 1em lên bảng làm. - GV chọn 1 trường hợp yêu cầu HS nêu cách làm, chú ý phần đổi đơn vị đo. - HS dưới lớp đổi vở kiểm tra. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV chữa bài. S (km) 261 78 165 96 v (km/giờ) 60 39 27,5 40 t (giờ) 4,35 2 6 2,4 ?Muốn tính thời gian ta làm thế nào? Bài 2: - HS nhận xét, chữa bài trên bảng. HS dưới lớp đổi vở kiểm tra bài. - GV kết luận: Bài giải Đổi 1,08m = 108cm Thời gian ốc sên bò hết quãng đường là: 108 : 12 = 9 ( phút )
- Đáp số : 9 phút Bài 3: - Gọi HS trình bày cách giải, lớp nghe nhận xét bổ sung. - HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm. - HS cùng GV nhận xét chữa bài. Bài giải Thời gian để đại bàng bay quãng đường đó là: 72 : 96 = 0,75 (giờ ) 0,75 giờ = 45 phút Đáp số: 45 phút Bài 4: HS đổi đơn vị đo. - HS áp dụng công thức để tính. Bài giải Đổi: 10,5km = 10 500m Thời gian để rái cá bơi hết quãng đường đó là: 10 500 : 420 = 25(phút) Đáp số: 25phút Hoạt động 3: Vận dụng ? Muốn tính thời gian làm thế nào? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ 2. Nêu được dàn ý của những bài văn miêu tả trên, nêu chi tiết hoặc câu văn mà HS ưa thích, nêu được lý do. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, 3 tờ giấy khổ to làm bài tập 2. - Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. *Giới thiệu bài: - GV Nêu MĐ- YC giờ học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho HS đọc theo yêu cầu của phiếu.
- - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 3: Làm bài tập Bài tập 2: Cho HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài. 3 HS của 3 tổ ghi vào phiếu. - Cho HS trình bày kết quả (GV cho HS thi đua giữa các tổ). - GV nhận xét và chốt lại: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK II: + Phong cảnh đền Hùng + Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. + Tranh làng Hồ. Bài tập 3: Cho HS đọc toàn bài tập, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài. GV phát bảng phụ cho 3 HS và 3 bạn làm 3 đề khác nhau, còn lại làm vào vở bài tập. - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên treo bài làm của mình). - GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị lên bảng lớp. Hoạt động vận dụng: - Dặn HS vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi nói và viết. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn - Tìm được các câu ghép các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2) * HS HTT hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL. - Bảng phụ làm bài tập. - Bảng phụ viết sẵn bài Tình quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Em hãy tìm một câu tục ngữ hoặc ca dao có nghĩa: Yêu nước, lao động cần cù, đoàn kết, nhân ái? - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét.
- *Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc + HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Làm bài tập 2 - Cho HS đọc toàn bộ bài tập 2 (1 HS). a/ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. b/ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? c/ Tìm các câu ghép trong bài văn. - GV nhắc lại yêu cầu của bài tập. + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương? + Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? + Tìm các câu ghép trong một đoạn văn của bài. - Cho HS làm việc theo nhóm 2. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày. - GV nhận xét + chốt lại câu (GV treo bảng phụ ghi sẵn 5 câu ghép). - Yêu cầu HS phân tích các vế câu. - Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? - HS làm cá nhân vào VBT: 1) a/ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt. b/ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương. c/ Có 5 câu ghép: Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. C V C V 2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như ngưòi làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng đất cọc cằn này. 3) Làng mạc bị tàn phá/ nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. 4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột;/ tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; / tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông. 5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm;/ đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lẩy Kiều ngâm thơ;/ những tối liên quan xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc (tôi) lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, - Gọi HS đọc câu d. - Gọi HS nhắc kiểu liên kết câu: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại kết quả. - GV kết luận:
- + Liên kết bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ. + HS tìm: Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1). Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2). mảnh đất ấy (câu Hoạt động 4: Củng cố - GV YC HS nêu lại nd của bài đọc, HD HS tự liên hệ thêm. - GV nhận xét tiết học: tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể tên một số côn trùng. Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng: bướm cải, ruồi, gián. Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng. Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm; Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về bướm cải + Em biết những loài côn trùng nào? + Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng hay đẻ con? - GV giới thiệu quá trình phát triển của bướm cải. - HS ghép tấm thẻ vào đúng hình minh họa từng giai đoạn của bướm cải. + Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của lá rau cải? + Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? + Trong trồng trọt,em thấy người ta có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu, cây cối? - HS phát biểu ý kiến, Gv nhận xột, bổ sung. HĐ2: Tìm hiểu về ruồi và gián - HS hoạt động theo nhóm 4 tìm hiểu về sự sinh sản của ruồi và gián,cách diệt ruồi và gián.
- + Gián sinh sản như thế nào? + Ruồi sinh sản như thế nào? + Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau? + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết? + Nêu những cách diệt gián mà bạn biết? + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? - Đại diện các nhóm nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. HĐ3: Người họa sĩ tí hon - GV cho HS vẽ tranh về vòng đời của một loài côn trùng mà em biết. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét chung. 3. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày. GV nhận xét tiết học, khen những HS hăng hái tham gia xây dựng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết ngày 30-4-1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố. + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nắm được chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tiến công vào dinh độc lập, ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh. Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam - Máy chiếu - Phiếu học tập của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS nghe và vận động theo nhạc bài hát: Giải phóng miền Nam * Giới thiệu bài: - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá
- Hoạt động 1: Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. - GV nêu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (vừa giảng vừa chỉ trên bản đồ Việt Nam: Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi VN chính quyền SG thất bại liên tiếp...hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng ta ngày càng lớn mạnh). ? Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa- ri? + Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh. GV trình chiếu bản đồ, vừa chỉ vừa nêu: Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù. Đầu năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống nhất đã đến, Đảng ta quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy , bắt đầu từ ngày 4-3-1975. Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma Thuột, Tây Nguyên đã được giải phóng. Ngày 25-3 ta giải phóng Huế, ngày 29-3 giải phóng Đà Nẵng. Ngày 9-4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa ngõ Sài Gòn. Như vậy là chỉ sau 40 ngày ta đã giải phóng được cả Tây Nguyên và miền Trung. Đúng 17 giờ, ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu. * HSHN: Gọi HS đọc: Sau hơn một tháng ... nóc Dinh Độc Lập. Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tiến công vào dinh độc lập - HS thảo luận N4, phát phiếu thảo luận: + Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì? + Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn. Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập. + Nhóm 3, 4: Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập. Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại. Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập. Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc Dinh. Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng. + Nhóm 5, 6: Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng. - HS kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện. + Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì? + Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện? + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rời rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam VN. ? Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?
- + Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chiếu đoạn phim tư liệu đêm 30/4. Hoạt động 3: Biết ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh - Yêu cầu thảo luận N4: + Nhóm 1, 2: Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh có thể so sánh với những chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của dân ta? + Nhóm 3, 4, 5: Chiến thắng này tác động thế nào đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài Gòn, có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách mạng của ta. Hỏi: Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh? 3. Vận dụng - Phát biểu suy nghĩ của sự kiện lịch sử ngày 30-4-1975. Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc thời gian, quãng đường - Biết đổi đơn vị đo thời gian - Làm được bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. - Bài 1: Giảm tải (bài tập về hai chuyển động cùng chiều). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ hình phóng to như SGK của bài tập 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động.
- - GV nhận xét, tư vấn. *Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS gặp khó khăn. - Chữa bài: Bài 2. Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS đổi đơn vị đo. Mét thành km, phút thành giờ. - GV treo bảng phụ HS đã làm lớp nhận xét. Bài giải 1250 : 2 = 625 (m/phút) 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là: 625 × 60 = 37500 (m) Đáp số: 37,5 (km) Bài 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Mời 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: 15,75 km = 15750 m 1giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là: 15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút. Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu. - Chữa bài trên bảng nhóm. Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải 72 km/ giờ = 72 000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 mlà: 2400 : 72 000 = 1 ( giờ) 30 1 1 (giờ) = 60 phút × = 2 phút 30 30 Đáp số : 2 phút Hoạt động 3: Vận dụng H: Tiết này chúng ta luyện tập được những kiến thức nào? - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)- - Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề thông qua việc biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả ngoại hình cụ già. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: Viết 1, 2 câu nói về ông (hoặc bà) của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh về các cụ già. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC giờ học. Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc bài chính tả lần 1 (cả lớp theo dõi ở SGK). - Cho HS đọc thầm lại bài và cho biết nội dung của bài là gì? (ND bài: Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng) - GV đọc các chữ dễ viết sai: Tuổi giời, tuồng chèo, ngắm kỹ... (3 HS lên bảng viết, còn lại viết vào giấy nháp). - GV Nhận xét và chữa những HS viết sai (2 bạn cạnh nhau kiểm tra cho nhau). - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cả bài lần 2 cho HS soát lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài và yêu cầu HS đổi vở cho nhau sửa lỗi. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 + Đoạn văn vừa viết tả ngoại hình hay tả tính cách của bà cụ bán hàng nước chè? + GV: miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ các chi tiết về đặc điểm mà chỉ tả những điểm tiêu biểu. Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, giúp đỡ thêm cho HS chưa làm được. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. - Cả lớp và GV nhận xét.
- Hoạt động củng cố: H: Em hãy nhắc lại nội dung bài chính tả? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chưa có điểm tập đọc và HTL tiếp tục ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Kĩ thuât (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian - Làm được bài tập 1, 2. Khuyến khích HS HTT làm hết các bài trong SGK. - Bài 1: Giảm tải (bài tập về hai chuyển động ngược chiều) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc đề bài, thảo luận: + Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS tự làm bài Giải Thời gian đi của ca nô là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút
- 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là: 12 x 3,75 =45 (km) Đáp số : 45 km - GV nhận xét, kết luận. Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. H: Để tìm được quãng đường ta phải biết gì? - HS trả lời để hiểu cách làm. Bài giải Thời gian ca nô đi hết quãng đường AB là: 11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường AB dài là: 12 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45km Bài 4: Bài giải 2giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đã đi là: 42 2,5 = 105 (km) Sau 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B là: 135 - 105 = 30(km) Đáp số: 30km Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán về và vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU (HS làm bài thi kiểm tra giữa HKII, phần đọc hiểu) ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt KIỂM TRA (CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN) (HS làm bài thi kiểm tra giữa HKII, phần đọc hiểu)
- ___________________________________ Mỹ Thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Làm được bài tập: 1, 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập trong SGK. - Bài 1, 3: Giảm tải (bài tập về hai chuyển động cùng chiều). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, bảng học nhóm HS: dụng cụ học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Thi nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều và viết công thức. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV nhận xét. *Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài toán. - Gọi HS nêu các bước tính, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra cách thực hiện các bước tính. - Cho HS làm bài. 1HS bài làm vào bảng phụ, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra bài giải đúng. Bài giải Quãng đường báo gấm chạy được là: 1 120 = 4,8 (km) 25 Đáp số: 4,8 km Bài 3: ( Giảm tải) - HS trao đổi cùng bạn để tìm cách làm. - HS làm bài. 1 em lên làm bài trên bảng lớp. - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và chữa lại (nếu sai). Bài giải
- Thời gian xe máy đi trước ôtô là: 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Đến khi ôtô khởi hành xe máy đã đi được quãng đường là: 36 2,5 = 90 (km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ôtô đi từ A và xe máy đi từ B, ôtô đuổi theo xe máy. Sau mỗi giờ ôtô đến gần xe máy là: 54 - 36 = 18 (km) Thời gian ôtô đuổi kịp xe máy là: 90 : 18 = 5 (giờ) Ôtô đuổi kịp xe máy lúc: 11giờ 7 phút + 5 giờ = 16giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7phút Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt. Dặn HS vận dụng cách giải dạng toán trên vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài tập và HTL. - Bảng phụ viết sẵn 3 đoạn văn a, b, c ở bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc - HTL - Cả lớp hát và vận động theo nhạc Hoạt động 2. Luyện tập - Gọi 1 HS đọc toàn bộ bài tập 2. - Yêu cầu của bài tập là gì? (HS nêu yêu cầu ở SGK).
- - GV nhắc HS chú ý: sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các em cần xác định đó là liên kết câu theo cách nào. - Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc vở BT. Một HS làm bảng phụ ý a, b. - Gọi đại diện của 3 tổ lên viết trên bảng. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a) Từ cần điền là từ nhưng (nối câu 3 với câu 2) b) Từ cần điền là từ chúng (ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1) c) Các từ cần điền là: + nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2. + chị ở câu 5 thay thế cho Sứ ở câu 4. + chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6. 3. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Đọc sách (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (khai thác một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vì lợi ích chung của tất cả mọi người). + HS biết tiết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng * Giáo dục NLTKHQ. - Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người. - Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài tập 1. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận biết cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ. - Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Th«ng tin tham khảo phục lục trang 71 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc bài hát: Tiếng hát bạn bè mình - GV giới thiệu bài HĐ2. Khám phá - Tìm hiểu thông tin trang 44, SGK. - GV yêu cầu HS xem tranh ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi HS đọc một thông tin). - Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK: ? Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho mọi người? - Cung cấp nước, không khí, đất trồng, động, thực vật quý hiếm ? Con người sử dụng tài nguyên để làm gì? - Trong sản xuất và phát triển kinh tế ? Tình hình tài nguyên hiện nay như thế nào? - Đang dần dần bị cạn kiệt, rừng nguyên sinh bị tàn phá ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? - Sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước, không khí - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. - GV kết luận và mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. * HSHN: Đọc phần ghi nhớ. HĐ3. Thực hành 1. Làm bài tập 1, SGK - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS lên trình bày, cả lớp bổ sung. - GV kết luận: Tất cả đều là tài nguyên thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê. Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai - Sau được sống trong môi trường trong lành, an toàn như Quyền trẻ em đã quy định. 2. Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK ) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận. - Từng nhóm thảo luận. - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiến. - Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. - GV kết luận: ý kiến b, c đúng. ý kiến a là sai. - Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần xử dụng tiết kiệm. 4. Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ sáu ngày 31 tháng 3 năm 2023
- Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: Biết đọc diễn cảm bài văn. Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi lại bằng 1-2 câu nội dung chính của bài. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (tình cảm yêu quý bạn bè) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - luyện tập HĐ1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - Gọi HS đọc chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - GV đọc mẫu toàn bài HĐ 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? (Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống với họ hàng. Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ) + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như thế nào khi bạn bị thương? (Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương.) + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? (Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm)
- + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn cậu? (Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu) + Quyết định nhường bạn đó nói lên điều gì? (Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn) + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô) - Yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - Cho HS đọc tiếp nối - HS nhận xét - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét, khen HS đọc hay và diễn cảm. *H: Hãy thay một kết thúc vui cho câu chuyện vừa học theo trí tưởng tượng của các em. - HS thảo luận, trình bày. GV nhận xét. 3. Vận dụng - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà viết được đoạn văn ngắn để thay một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Chính tả Nhớ- viết: ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. *Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung:

