Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, mic, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video về một tấm gương người - Học sinh theo dõi video. tốt, việc tốt ở địa phương. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gương - HS lắng nghe. người tốt, việc tốt”. - Chia sẻ chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” - HS chia sẻ về những tấm gương và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. người tốt, việc tốt mà em biết. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong - Thiết lập được mối quan hệ thân ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. thiện với những người xung quanh. - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. - Đọc hiểu: Nhận biết được thông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, + Bức tranh vẽ những gì? làm việc chung cả lớp. - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ - HS lắng nghe.
- điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ. Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể - Hs lắng nghe GV đọc. hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. + Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như - HS quan sát và đánh dấu các sau: đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ ----- Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. - HS đọc từ khó.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. + Đoạn 2: Bảng thống kê. + Đoạn 3: Phần còn lại. - 2-3 HS đọc câu. - HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ lượt. điệu. - 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. câu hỏi. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lượt các câu hỏi lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để xây Quốc Tử Giám để làm gì? làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông đây. tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm + Bảng thống kê cho biết các thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số
- 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của và có nhiều tiến sĩ nhất? mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết + Việc lựa chọn người tài được tổ chức ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền em dân thường cũng được vào học ở thống khoa cử của Việt Nam? Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng - GV nhận xét, tuyên dương nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giám”
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết khái niệm ban đầu về vận tốc, một số đơn vị đo vận tốc. - Tính được vận tốc của một chuyển động đều và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học, 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi - HS tham gia trò chơi, ghi đáp án vào động bài học. bảng con,... Chọn đáp án đúng Câu 1: - HS lắng nghe. 1c- 2b Câu 2: Câu 3:
- Rùa- người- ô tô - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói được là: ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét 70: 5 = 14 (m) trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột - HS lắng nghe túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế nào? - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết đường chia cho thời gian. luận. - Các nhóm nhận xét KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động
- Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) - Các nhóm trình bày kết quả Đáp số: 90km/h - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 - GV gọi HS nhận xét giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025 Toán VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h.... trong cuộc sống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao
- để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS thảo luận nêu cách làm - Yêu cầu hs nêu cách làm Ta đổi 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây - Nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b vào - HS làm bảng con bảng con - 1 HS lên bảng làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s = 30m/s đáp án bc - 18 km/h = 5m/s - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn câu trả lời đúng - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( theo đơn vị m/s) - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS làm bài vào vở Bài giải: Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây Vận tốc của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/s) - GV chấm một số bài Đáp số 17.5 m/s - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm bảng nhóm. - HS nêu cách làm + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút
- + biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15km - GV mời nhận xét, bổ sung. Bài giải: Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút= 0,5 giờ Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 30 km/h 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất? A. Xe màu đỏ B. Xe màu đen C. Xe màu trắng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Suy nghĩ tìm cách giải - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời được GV gợi ý + Tính vận tốc xe màu đỏ? - 108: 2 = 54km/h = 15m/s + Tính vận tốc xe màu đen? - 112: 7 = 16m/s + Tính vận tốc xe màu trắng? - Đổi 5 phút = 300 giây 4200: 300 = 14m/s - Xe nào có vận tốc lớn nhất? - Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen 16m/s ( đáp án B) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu học tập, bảng phụ, giáo án PP - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc. - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ - HS trả lời theo suy nghĩ và kết từ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là - GV liên hệ và mở rộng bánh chưng + Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng. + Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của chưng, bánh giầy. gió”. Cả lớp lắng nghe. + Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và thi theo hướng dẫn của giáo viên. bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu
- Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: -Xác định được yêu cầu của bài tập. dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. thay thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với - Tìm được đại từ thay thế. quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. -Lắng nghe, tham gia trò chơi. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... - GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ: Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Thời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án.
- a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - Xác định được yêu cầu - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân - Theo dõi, lắng nghe tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) - Hs viết giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. - HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Hs trình bày - Gv nhận xét khen những HS có những câu - Lắng nghe. văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ. 4. Vận dụng trải nghiệm - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài vào thực tiễn. giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phếu học tập, giáo án PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe sau: bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn. - HS thảo luận nhóm + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần Đại diện các nhóm trình bày kết quả. lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. của cha ông để lại. Người viết tán thành ý - GV mời các nhóm trình bày kết quả. kiến đó. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển với hiện tại. khai, kết thúc của đoạn văn) Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn.
- + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến tán thành của người viết về sự việc. Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng phần của đoạn văn. để chứng minh ý kiến của mình là đúng. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ khác. + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, Câu d. Trong phần triển khai, người viết đã phong tục, lễ hội, đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha chứng minh ý kiến của mình là đúng? ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. - Lí do: Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Dẫn chứng: Những giá trị ấy đã nối kết quá khứ với hiện tại. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - HS lắng nghe. kết. 3.Luyện tập Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng một sự việc, hiện tượng. nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời cả lớp làm việc chung. - Một số HS trả lời: - GV mời HS trả lời. - Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:
- + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết. + Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó đối với cuộc sống. - Để ý kiến tán thành có sức thuyết phục, cần: + Đưa ra được các lí do giải thích chọn lọc, dễ hiểu và có liên quan trực tiếp đến việc đồng ý hay không đồng ý với sự việc, hiện tượng. + Có các dẫn chứng thuyết phục để giải - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. thích và bảo vệ lí do mà mình đưa ra. Dẫn - GV nhận xét, tuyên dương và chốt. chứng sinh động, gần gũi dễ hiểu và cụ Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, thể. hiện tượng thường có 3 phần: + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết. + Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó đối với cuộc sống. - Cho 2,3 hs nhắc lại ghi nhớ. - Hs nhắc lại. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Trao đổi với người thân về một chương học vào thực tiễn. trình truyền hình có tác động tích cực đối - HS làm việc chung cả lớp và trình bày với học sinh. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được cách lắp máy phát điện gió.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về cách lắp mô hình máy phát điện gió. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về cách lắp mô hình và vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm máy phát điện gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng công nghệ mô hình điện gió - Mô hình, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh và - Cả lớp hoạt động nhóm đúng hơn” chọn chi tiết và nêu tên gọi và chọn các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình năng lượng điện gió + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động theo - HS1: nêu tên gọi các bộ phận?. nhóm chọn và nêu tên gọi các dụng cụ, chi tiết - HS2: nêu tên và số lượng các chi lắp mô hình máy phát điện gió. tiết?. - GV mời một số nhóm trình bày - HS trả lời: + cánh quạt máy phát điện dây, trụ - khung giá đỡ, bóng đèn hay thiết bị - GV nhận xét, trao thưởng cho nhóm thắng dùng điện. cuộc và dẫn dắt vào bài mới: + tấm lớn, tấm chữ L 7 lỗ, 2 cỗ, cle, Để biết các bạn tìm hiểu cách dùng và lắp mô tua vít, quạt, máy phát điện, dây ,bóng hình như thế nào đúng không. Hôm nay, lớp đèn led . chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô - HS lắng nghe. hình máy phát điện gió tiết 3 Lắp ghép mô hình máy phát điện gió”. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình - HS quan sát tranh thảo luận và điền 4,5,6- trang 41,42,43 và cho biết tên và cách phiếu. lắp các bộ phận của mô hình máy phát điện gió rồi điền phiếu.
- - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận: - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên 1. Chọn các chi tiết dương. 2. Lắp khung trụ đỡ 3. lắp quạt, mô tơ và dây dẫn đèn led 4. Ghép đèn và quạt lên khung trụ giá đỡ ở bước 2 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn!” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm , Gvtheo dõi hỗ trợ - nếu cần - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị + Nêu các bước lắp ghép và thực hiện lắp ghép thực hiện. theo các bước? - GV mời đại diện các nhóm thực hành lắp - Các nhóm thảo luận và tiến hành lắp ghép, các nhóm nhận xét lẫn nhau. ghép - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. con rất giỏi đã chọn và lắp ghép được mô hình máy phát điện gió. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho học sinh quan sát mô hình của nhóm - Học sinh tham gia chia sẻ về một số mình vận dụng gió vào đời sống của gia đình GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận em ở nhà, hoặc em biết, giải thích lợi dụng gió đem lại lợi ích cho cuộc sống từ mô ích của việc làm đó trước lớp. hình vừa lắp ráp. + Vận dụng sức gió để chạy tạo điện - Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy thắp sáng hạt chạy quạt khi mất điện, phát điện gió lắp ghép cần có những yêu cầu tiết kiệm được tiền của lại bảo vệ không gì làm ô nhiễm môi trường */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. từ nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 4 lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió và đánh giá sản phẩm . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- _____________________________________ Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 5: TÌM HIỂU THẾ GIỚI CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. - Năng lực vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Quả địa cầu, lược đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh, vi deo nội dung bài học, bài giảng PP,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: - Cả lớp hát và vận động theo nhạc “Bốn phương trời” bài hát: “Bốn phương trời” - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời - HS quan sát bản đồ. câu hỏi: + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy kể + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm tên một số châu lục và đại dương mà em biết? đôi nêu câu trả lời. - GV gọi HS nêu.

