Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Loa, mic, tivi, nhạc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát nói về quê hương em. - Học sinh hát theo nhạc. 2. Khám phá Sinh hoạt theo chủ đề: Hình ảnh quê hương em. - HS biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước. - HS chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS biểu diễn văn nghệ ca ngợi - HS tham gia chuẩn bị theo sự cảnh đẹp quê hương, đất nước. phân công của GV. + Văn nghệ: HS thể hiện các tiết mục đã chuẩn bị. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt- HS lắng nghe. động tập thể.
- - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau buổi biểu diễn. - HS chia sẻ. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về - HS di chuyển vào lớp theo hàng, nội quy... ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội 3. Vận dụng, trải nghiệm quy, thời khóa biểu, + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. - HS cam kết thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. viên. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa - HS lắng nghe. ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó. Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu. bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu. tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về các học trò điều gì? điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước mà Tuệ Tĩnh đã kể. ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các
- thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình. được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm VD: nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về - Nhận xét, tuyên dương. dân tộc và có tinh thần yêu nước. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi cả lớp về người chạy nhanh nhất - HS lắng nghe và trả lời. trong lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong - HS lắng nghe và thực hiện. lớp? - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học - Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4, 5 tập. hoặc 6 HS để thực hiện tiết học ngoài trời. - GV giới thiệu bài học cho HS. + GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực hành Tính toán và ước lượng về
- vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều nhé! 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV cho các nhóm đã được chia di chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường - HS được GV chỉ cho thấy quãng đường 40 40 m của mỗi bạn vào bảng 1. m và cách sử dụng đồng hồ bấm giờ. Bảng 1. - HS nêu kết quả thực hành của nhóm mình. Tên s (m) t (giây) Gợi ý: Ví dụ 40 31 Tên s (m) t (giây) 40 ? Thành An 40 31 40 ? Bích Ngọc 40 28 - GV xác định quãng đường 40 m và chỉ Phúc Lâm 40 30 cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS - HS được bạn và GV nhận xét. sử dụng đồng hồ bấm giờ. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào bảng. - GV nhận xét và tuyên dương. Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2: - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu. Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh sân của mỗi bạn vào bảng 2. Bảng 2: Tên t (giây) 125 ? ? - GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực hiện yêu cầu của hoạt động. - HS dự đoán. - GV cho HS dự đoán xem mình đi một - HS ghi kết quả và chia sẻ kết quả. vòng quanh sân trường thì hết bao nhiêu Gợi ý thời gian. Tên t (giây) - GV cho HS thực hiện. Các nhóm ghi kết Thành An 125 quả của thành viên vào bảng. Bích Ngọc 122 - GV nhận xét và tuyên dương. Phúc Lâm 124 Bài 3. a) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài của - HS nhắc lại: v = s : t hoạt động 3:
- a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân. b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường. * Yêu cầu a: - GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính vận tốc. - GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm tự tính vận tốc của mình với các thông tin vừa ghi trong bảng 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. * Yêu cầu b: - GV hỏi HS: Chu vi của sân trường chính là đại lượng nào trong ba đại lượng vận tốc, quãng đường và thời gian? - Từ đó, GV yêu cầu các nhóm tính toán và báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025 Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Video, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình - HS tham gia vận động. đi đâu thế bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có hai con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên đi nghe. con đường nào và thời gian dự định là bao - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát nhiêu. tranh, đọc số liệu trong tranh xác định - GV mời HS đại diện trình bày. xe lên đi con đường nào và thời gian dự định là bao nhiêu. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con - GV mời HS nhận xét, bô sung. đường thứ nhất và với thời gian là 2 - GV nhận xét, tuyên dương. giờ 15 phút. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki- lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi nghe. - GV mời đại diện các nhóm trả lời - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo nghe. yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - GV mời đại diện các nhóm trả lời. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu - GV nhận xét, tuyên dương. có). - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước?
- - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong - HS lắng nghe. các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến - GV mời một số trình bày trước lớp. đâu, bưởi nổi lên đến đó. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn bạn đọc. thành bài 3. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung - GV mời các nhóm trình bày. yêu cầu. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đẳng, bác ái. đây mang nghĩa nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó bạn đọc. chiến thắng. - HS lắng nghe luật chơi. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có bạn đọc. sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo - GV mời HS trình bày trước lớp. cảm nhận của mình. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh - Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ
- trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát. động đọc sách và hoạt đông thể dục thể thao và hỏi: + Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD: xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng không? Vì sao? hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc hợp với bản thân và đọc phần lưu ý. phần lưu ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong - HS nhắc lại phần tìm ý hoạt động viết ở bài 18. + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: nêu được lý do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lý do. + Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết bài. đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. * Tích hợp QCN: Quyền được tiếp cận - HS được bày tỏ ý kiến về một hoạt động thông tin và tham gia hoạt động xã hội; minh chọn.
- Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề - Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi theo sự khổ trợ kịp thời. yêu cầu của GV. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có) - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc rà soát bài làm của mình. + Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần không? các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lý không? + Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi cho tiêu biểu không? nhau. + Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: - Cả lớp nhận xét, bổ sung. trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi - HS lắng nghe. - GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: 1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thuốc nổi tiếng của Việt Nam. học vào thực tiễn. 2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn những sách báo em đã đọc được. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Năng lực công nghệ: Lắp được mô hình máy phát điện gió. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đánh gia về về mô hình máy phát điện gió vừa lắp ráp được.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Mô hình, bộ đồ dùng, tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Thuyền tránh gió” theo - Cả lớp chơi trò chơi. nhóm. + Cách chơi HS khoác vai nhau, người quản trò nêu gió Đông, Nam Tây Bắc thì học sinh nghiêng vai tránh ví Dụ Gió Đông tránh nghiêng sang trái, Tây nghiêng sang Phải, Nam ngả phí trước, Bắc ngả ra sau. + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng cùng vui chơi khởi động. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Khi gió tạo nên rung lắc ảnh hưởng đến đồ vật xung quanh. Vậy yêu cầu và cần điều kiện nào để mô hình hoạt động được. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió tiết 4”. Lắp ráp và Đánh giá về sản phẩm lắp ráp mô hình máy phát điện gió. 2. Khám phá Thực hành . - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài lắp ráp mô hình máy - HS thực hiện phát điện gió. - GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu sau để biết điều -HS thao luận điền phiếu kiện hoạt động của mô hình và dự kiến đánh giá sản phẩm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1. Không có gió: cánh quạt không quay đèn không sáng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 2. Ít gió cánh quạt quay chậm - GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương. đèn sáng yếu - Vậy để máy phát điện gió hoạt động được các mối 3. Gió mạnh quạt quay nhanh lắp ráp của các bộ phận cần chắc chắn, và cần có gió. dèn sáng mạnh. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động tìm: “Ai giỏi nhất” - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm mỗi - HS lắng nghe nhiệm vụ để nhóm hoàn thiện phiếu đánh giá sau khi quan sát mô chuẩn bị thực hiện. hình của nhóm. - Các nhóm tiến hành thực hiện theo yêu kiểm tra sản phẩm và ghi ý kiến trả lời của mình vào phiếu,
- - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chỉnh sửa mô hình của nhóm mình. + - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét chọn nhóm lắp ráp mô hình nhanh đẹp đúng đạt cao nhất theo phiếu đánh giá, tuyên dương và kết luận 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho học sinh vẽ lên giấy ý tưởng mô hình mini của mình. - Học sinh thực hiện GVmời HS chia sẻ về ý tưởng của mình. + Vận dụng bài học sử dụng - Liên hệ về thực hiện lắp ráp mô hình theo ý tưởng các thiết bị từ nưng ượng gió vừa vẽ cùng gia đình. làm đỡ tốn sức người, tiết kiệm */Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ được tiền của lại bảo vệ không nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường làm ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ _____________________________________ Lịch sử và Địa lí CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài.

