Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 30 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tự phát hiện những cảnh đẹp trong bài Rừng trưa và bài Chiều tối (BT1). Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập ở tiết trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). - GD BVMT: Giúp các em cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, phong cảnh núi rừng và cảnh hoàng hôn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa.
  2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. * HSHN: Đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đua trình bày dàn ý đã chuẩn bị. - Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - GV nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - HS trình bày bài làm của mình - HS nhận xét. + Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. - GV giới thiệu tranh ảnh rừng tràm. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. + Hình ảnh Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Tác giả đã quan sát rất kĩ để so sánh cây tràm thân trắng như cây nến. + Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời. Tác giả đã quan sát rất tinh tế để thấy lá tràm bắt đầu ngả sang màu úa giữa đám lá xanh rờn,dưới nắng mặt trời, lá tràm thơm ngát. + Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS thảo luận theo nhóm 2 tìm đề tài để viết. - Gọi 1 số nhóm nêu đề bài định viết. - GV nhắc nhở HS nên chọn viết một phần trong phần thân bài. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày bài trước lớp; cả lớp và GV nhận xét, kiến thức. * HSHN: Hướng dẫn cho HS đọc bảng chữ cái Hoạt động: Vận dụng - Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có bài viết hay. - Dặn HS về nhà luyện viết bài văn _________________________________ Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2a; - HS có NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức về hỗn số để làm bài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. * HSHN: Viết các số từ 1 đến 10, so sánh các số trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": Nêu các PS có giá trị 1 - Giáo viên nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu HS lấy 2 hình tròn và 3 hình tròn. 4 2 và 3 4 ? Em đã lấy bao nhiêu hình tròn? 2 và 3 hay 2 + 3 viết thành 2 3 . 4 4 4 2 3 gọi là hỗn số, đọc là: hai và ba phần tư (hoặc hai - ba phần tư). 4 2 3 có phần nguyên là 2, phần phân số là 3 . 4 4 - GV nhận xét cách trình bày của HS. - GV giới thiệu hỗn số. H: So sánh phân số 3 với 1? 4 - HS trình bày - GV chuẩn kiến thức: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài vào vở luyện Toán. + Bài 1: HS dựa vào hình minh hoạ nêucác hỗn số trước lớp. + Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a. 0 1 2
  4. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 10 1 1 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 b. 0 1 2 3 1 2 3 1 2 6 1 2 9 1 1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 - GV kiểm tra nhận lời nhận bằng lời. - GV ghi lời nhận xét vào vở HS. * HSHN: Ra bài trong vở cho HS làm Hoạt động ứng dụng: - Hãy chia đều 5 quả cam cho 3 người ? * GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS viết đúng các hỗn số. _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, viết được đoạn văn. * HSHN: Viết bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh. Bút dạ- bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. - GV hướng dẫn chữa một số bài mà đa số HS làm sai. + Bài tập 1:
  5. - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. GV dán 1 tờ phiếu lên bảng nhằm giúp HS chốt lại lời giải đúng: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa. + Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu BT. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Từng HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn đã viết; cả lớp và GV nhận xét, biểu dương những đoạn viết hay. * HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng từ từ đồng nghĩa viết đoạn văn tả cánh đồng lúa quê em. - Dặn HS về nhà luyện viết đoạn văn BT3 hay hơn. _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. - Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi. 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệ Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: HS ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: Tham gic học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình 10, 11 - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện": Nêu một số VD về vai trò của các bạn nữ trong lớp em ? - GV nhận xét - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
  6. Hoạt động 2: Khám phá Bước 1: - Thảo luận nhóm 2: ? Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người? a. Cơ quan tiêu hoá. b. Cơ quan hô hấp. c. Cơ quan tuần hoàn. d. Cơ quan sinh dục. ? Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì? a. Tạo trứng. b. Tạo tinh trùng. ? Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì? a. Tạo trứng. b. Tạo tinh trùng. Bước 2: GV giảng và kết luận: - Cơ thể người được hình thành từ một bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là sự thụ tinh. - Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử. - Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra. Hoạt động 3: Thực hành + Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi. + Cách tiến hành: Bước 1. Tìm hiểu cá nhân - Quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 - SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào. - HS trình bày ý kiến của mình. Đáp án: Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng. Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trứng. Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp được với nhau tạo thành hợp tử. Bước 2. - HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng. - HS trình bày ý kiến. Đáp án: + Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn chỉnh. + Hình 3: Thai được 8 tuần, đã có dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện. + Hình 4: Thai được 3 tháng, đã có dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể. + Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng. - GV chốt kiến thức. * HSHN: Lắng nghe các bạn chia sẻ
  7. Hoạt động 4: Vận dụng - Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào? - Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết? * GV nhận xét tiết học. _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP VỀ BÁO CÁO THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1). - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm về số liệu bài 1. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài tập kịp thời, trình bày bài cẩn thận. * HSHN: Luyện viết bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã làm ở tiết trước. - Nhận xét tư vấn cho HS - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập + Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. ? Em hãy nhắc lại các số liệu thống kê trong bài. ? Số khoa thi, tiến sĩ, trạng nguyên của từng triều đại như thế nào? Triều đại Số khoa thi Số tiến sĩ Số trạng nguyên Lý 6 11 0 Trần 14 51 9 Hồ 2 12 0 Lê 104 1780 27 Mạc 21 484 10 Nguyễn 38 558 0 ? Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay là bao nhiêu? ? Các số liệu thống kê được trình bày dưới những hình thức nào? ? Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì?
  8. (Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh; tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta). - GV chuẩn kiến thức. + Bài tập 2. - HS làm vào phiếu học tập - HS trình bày. VD: HS giỏi, Tổ Số HS HS nữ HS nam tiên tiến Tổ 1 10 6 4 2 Tổ 2 10 6 4 3 Tổ 3 10 6 4 4 Tổng số HS trong lớp 30 18 12 9 - GV nhận xét. * HSHN: Viết bảng chữ cái vào vở. Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS lập bảng thống kê 5 gia đình gần nhà em ở về số người, số con nam và nữ. - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Hiểu nội dung, yêu cầu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS có NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác (tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề); giải quyết vấn đề - sáng tạo (đọc diễn cảm, hiểu được tình cảm mà người dân dành cho Cách mạng, cho cán bộ) dành cho học sinh, biết nghe lời thầy, yêu bạn, tích cực tương tác khi học nhóm. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. * HSHN: Luyện đọc bảng chữ cái, ghép 1 số tiếng đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Tranh minh họa trong SGK, đoạn kịch cần h/d HS đọc diễn cảm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động 1: Khởi động - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi: H: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả sắc màu Việt Nam”? - HS nêu nội dung bài thơ. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập 1. Luyện đọc - Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch - Ba, bốn tốp HS (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui. Thằng nầy là con) Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!..Rục rịch tao bắn) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch 2. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. GV nêu lần lượt từng câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận trả lời H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,...) H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra...) H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao? (HS nêu) - GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. 3. Đọc diễn cảm - GV h/d HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch * HSHN: Hướng dẫn HS đánh vần 1 số tiếng đơn giản Hoạt động 3: Vận dụng - HS HTT đọc diễn cảm vở kịch theo vai - Chia nhóm tự phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên - Sưu tầm những câu chuyện về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. _________________________________ Toán HỖN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách chuyển hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm các bài tập. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1(3 hỗn số đầu), BT2(a,c), BT3(a,c); HS HTT: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK.
  10. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách chuyển hỗn số thành một phân số. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. * HSHN: So sánh các số trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 Các tấm bìa cắt vẽ hình bài học SGK thể hiện hỗn số 2 . 8 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS lên điều khiển cho các bạn chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV dán hình vẽ như phần bài học của SGK lên bảng. ? Em hãy đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu? 5 21 ? Hãy tìm cách giải thích vì sao 2 = ? 8 8 5 5 2 8 5 21 2 2 8 8 8 8 5 2 8 5 21 Viết gọn là: 2 8 8 8 - HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét. 5 - Hãy viết hỗn số 2 thành tổng của phần nguyên và phần thập phân rồi 8 tính tổng này. - HS làm bài - HS trình bày bài. - GV chốt kiến thức: Có thể viết hỗn số thành một phân số có: + Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. + Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. - HS nêu lại qui tắc. Hoạt động 3: Thực hành + Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Yêu cầu các em nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. 1 2 2 = 3 8 + Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu, HS tự làm rồi chữa các phần còn lại. + Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu, HS tự làm rồi chữa các phần còn lại.
  11. Hoạt động 4. Vận dụng - Hãy mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biến? - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS cách chuyển hỗn số thành phân số. _________________________________ Lịch sử và Địa lí ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nêu được đặc điểm chính của địa hình: + Phần đất liền của Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. + Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ, khí tự nhiên... - Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn,Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung. - Kể tên một số khoáng sản chính ở nước ta và chỉ vị trí trên lược đồ: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc mục 1 và quan sát H1trong SGK để tìm đặc điểm chính của địa hình nước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được khoáng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - HS biết yêu quê hương, đất nước. - Từ các đặc điểm về địa hình và nguồn tài nguyên khoáng sản giáo dục các em vận dụng vào khai thác và sử dụng, bảo vệ tài nguyên. Có trách nhiệm nói với người thân về việc khai thác, bảo vệ tài nguyên. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài học. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát H1trong SGK, trả lời các ND sau: + Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ H1.
  12. + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính ở nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng Tây Bắc- Đông Nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung? + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn nước ta. + Nêu 1 số đặc điểm chính của địa hình nước ta. Bước 2: 1 số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta. - 1 số em khác lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam những dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta 3 diện tích là đồi núi nhưng chủ 4 yếu là đồi núi thấp, 1 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ 4 do phù sa của sông ngòi bồi đắp. Hoạt động 2: Khoáng sản Việt Nam Bước 1: - Cho HS dựa vào H2 trong SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên 1 số loại khoáng sản ở nước ta. + Hoàn thành bảng sau: Tên khoáng Kí hiệu Nơi phân bố chính Công dụng sản Than A-pa-tít Sắt Bô-xít Dầu mỏ Bước 2: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa- tít, bô-xít. Hoạt động 3: Thực hành trên bản đồ (Làm việc cả lớp) - GV treo 2 bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam. - GV gọi từng cặp HS lên bảng chỉ và nêu, HS khác nhận xét. HS nào chỉ nhanh được trong lớp hoan hô. * HSHN: Lắng nghe các bạn chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng - Cần có thức tuyên truyền người thân về việc khai thác, bảo vệ tài nguyên. - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Tin học BÀI 2: LUYỆN TẬP ( TIẾT 1)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tích cực tự học, thích tìm tòi khám phá chức năng của máy tính. - Làm quen với cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục - Thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ - Thực hiện được các thao tác như: Tạo, mở, sao chép, xoá đối với thư mục/tệp trong chương trình quản lí tệp và thư mục - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác: tạo, mở, sao chép, xoá thư mục. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Khởi động Trò chơi vịt về đích: Mỗi con vịt được gắn tên tương ứng với 1 HS. Sử dụng ứng Duck Race cho vịt chạy về đích. Vịt gắn tên HS nào về đích trước thì mời HS lên thực hiện mở computer trong máy tính và quan sát xem bên trong có những gì. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài: Tiết trước chúng ta đã ôn lại những kiến thức đã học về cửa sổ chương trình quản lí tệp và thư mục. Tiết này chúng ta sẽ luyện tập các kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ lệnh. - Yêu cầu HS khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục. Điều khiển để ngăn trái và ngăn phải hiển thị giống như hình SGK/14. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Trong ổ đĩa (D:) có những gì? - GV mời 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Nháy vào thư mục bên ngăn trái thì thư mục con, tệp của thư mục đó sẽ hiển thị bên ngăn phải. Ngăn trái giúp em quan sát và quản lí các thư mục được thuận tiện và dễ dàng hơn Hoạt động 2. Thay đổi hiển thị - Yêu cầu HS thực hành trên máy: thay đổi hiển thị các biểu tượng trong
  14. ngăn phải lần lượt theo các dạng sau: + Các biểu tượng cỡ nhỏ. + Các biểu tượng cỡ lớn. + Các biểu tượng cỡ rất lớn. + Các biểu tượng cỡ trung bình + Các biểu tượng sắp xếp kiểu chi tiết. + Các biểu tượng sắp xếp kiểu danh sách - Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác. - GV nhận xét. * Kết luận: Em có thể dễ dàng thay đổi cách hiển thị các biểu tượng trong ngăn phải theo các dạng khác nhau. Hoạt động Luyện tập - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trên phần mềm Kahoot để thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV quan sát quá trình thực hiện của các HS và hỗ trợ nếu cần. - GV tổng hợp đáp án của HS và đưa ra lời nhận xét. - Tuyên dương nhóm máy có câu trả lời đúng nhiều nhất. Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra câu hỏi: ? Ngăn trái cửa sổ giúp em làm gì? ? Thay đổi hiển thị các biểu tượng trong ngăn phải có tác dụng gì? - GV mời một số HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nhận xét tiết học. Dặn dò HS về nhà học bài và đọc trước phần 2. _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HOA Ở VƯỜN TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách chăm sóc và bảo vệ bồn hoa. - Có ý thức thường xuyên chăm sóc và bảo vệ cây hoa trong vườn trường. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động. *HSHN: Tham gia cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cuốc nhỏ, chậu nước, bình tưới, phân.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Em yêu cây xanh - GV nêu yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2. Phân công nhiệm vụ - Các tổ tiến hành trồng bổ sung và chăm sóc dãy bồn hoa trước nhà đa năng. - GV chia lớp thành 3 tổ, phân công công việc cho các tổ như sau: + Tổ 1: Nhổ cỏ + Tổ 2: Trồng bổ sung cây + Tổ 3: Tưới nước - Kiểm tra dụng cụ lao động của các tổ. - Nhắc nhở HS cẩn thận trong khi lao động, không làm gãy cây hoa. Hoạt động 3. Thực hành - GV cho HS về vị trí lao động. - HS thực hành nhổ cỏ, cuốc đất, bón phân, trồng và tưới nước cho cây hoa. - Theo dõi, hướng dẫn HS làm. Hoạt động 4. Tổng kết, vận dụng - Tập trung cả lớp, nhận xét chung tiết học. - Tuyên dương tổ, cá nhân hoàn thành tốt, chu đáo công việc. Dặn HS cần có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây hoa trong vườn trường, ở nhà, ở nơi công cộng. ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NHỚ VIẾT: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. * HSHN: Luyện viết bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
  16. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá, Luyện tập 1. Viết chính tả - Hai HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ -viết trong bài - GV nhắc các em chú ý những chỗ dễ viết sai: HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc. - HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thứ tự viết bài, - GV Y/C HS đổi chéo vở theo nhóm soát dùng bút chì soát lỗi cho nhau - GV chấm, chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung 2. Làm bài tập chính tả Bài tập 2: Một HS đọc y/c của BT - HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình - Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của từng nhóm Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Em e m Yêu yê u Màu a u Tím i m Hoa o a Cà a Hoa o a sim i m - HS chữa bài, GV nhận xét Bài tập 3: - GV giúp HS nắm được y/c của BT - HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến H: Khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu? (Dấu thanh đặt ở âm chính, dấu nặng đặt bên dưới âm chính. - Hai, ba HS nhắc lại qui tắc viết dấu thanh. - GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính * HSHN: Hướng dẫn HS viết bảng chữ cái vào vở Hoạt động 3. Vận dụng - Học thuộc quy tắc viết dấu thanh. - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các tiếng: xóa, ngày, cười. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xếp dược từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1);
  17. - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); - Hiểu nghã từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3) - HS NK đặt câu với các từ tìm được (BT3c) - Giáo dục HS biết vận dụng các từ thuộc chủ đề “Nhân dân”. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm từ đồng nghĩa theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm từ đồng nghĩa, đặt câu. 3. Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. * HSHN: Luyện viết bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển từ đồng nghĩa TV; Sổ tay từ ngữ TV tiểu học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ kì diệu - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá, Luyện tập Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1 - GV giải nghĩa từ: tiểu thương - người buôn bán nhỏ - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét khen cặp làm bài đúng trình bày bài rõ ràng, dõng dạc - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung uý. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ. kĩ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học Bài 2: (Giảm tải) Bài 3: - Một HS đọc y/c BT 3 - Cả lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, trả lời câu hỏi 3a, 3b - HS trả lời câu hỏi - HS viết vào vở khoảng 5- 6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng - HS tiếp nối nhau làm miệng bài 3c - HS cử đại diện trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đồng hương, đồng môn, đông ca, đồng bộ, đồng dạng, đồng loại, đồng nghĩa,.... - HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của một số từ, đặt câu vừa tìm được. * HSHN: Hướng dẫn HS viết bảng chữ cái vào vở. Hoạt động 3. Vận dụng
  18. - HS HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, vận dụng các từ thuộc chủ đề “nhân dân” vào cuộc sống hàng ngày. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(hai ý đầu), Bài 2(a,d), Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân để hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số, lấy VD minh họa - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luỵên tập - HS làm bài tập1, 2, 3 - HS chữa bài. Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: HS làm bài rồi chữa bài. Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. a. 2 3 =13 c. 9 3 = 75 5 5 8 8 b. 12 7 =127 d. 5 4 = 49 10 10 9 9 Bài 2. So sánh các hỗn số sau: HS làm bài cỏ nhân rồi chữa bài. a. 3 9 ... 2 9 10 10 * Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh a. 3 9 = 39 ; 2 9 = 29 10 10 10 10 Ta có: 39 > 29 .Vậy 3 9 > 29 10 10 10 10 So sánh từng phần của hai hỗn số: Ta có phần nguyên 3 >2 nên 3 9 > 29 10 10
  19. Lưu ý: Khi so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành PS rồi so sánh hoặc làm tính với các PS. Bài 3. Tính 1 1 + 1 1 = 3 + 4 = 9 8 =17 2 3 2 3 6 6 * HSHN: Hướng dẫn HS thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn Hoạt động 3. Vận dụng - HS về nhà ôn ứng dụng thực hiện tốt các phép toán cộng trừ, nhân, chia với các phân số và hỗn số. _________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được câu chuyện bằng lời của mình về các anh hùng, danh nhân của đất nước mà em đã nghe, đã học. Lời kể sinh động, hấp dẫn kể lại được rõ ràng đủ ý. - Hiểu được nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về một câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. *HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sưu tầm các câu chuyện có nội dung đề bài yêu cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 4 em lên kể lại 4 đoạn truyện "Lý Tự Trọng", nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tư vấn - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV chép đề bài lên bảng - gọi 2 em đọc đề. - GV gạch chân dưới các từ: đã đọc, đã nghe, anh hùng, danh nhân, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân: người có danh tiếng, có công trạng với nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ. - Yêu cầu HS giới thiệu những chuyện đã sưu tầm có nội dung trên. - 4 HS nối tiếp đọc gợi ý 1- 2 - 3 - 4 trong SGK. - GV nhắc HS: Nên kể câu chuyện tự tìm được về nội dung đề bài yêu cầu. - Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện sẽ kể và nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhân nào. Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện - Yêu cầu HS thi kể theo cặp, trao đổi nội dung.
  20. - Cho HS thi kể trước lớp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét nội dung câu chuyện. *GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Câu chuyện ngoài sách giáo khoa: + Cách kể hay, có phối hợp cử chỉ điệu bộ + Nêu đúng ý nghĩa câu truyện - GV nhận xét tư vấn * HSHN: Hướng dẫn HS thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen những HS biết chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn - Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết chuyển phân số thành phân số thập phân, hỗn số thành phân số - HS biết chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng" - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài 1, 2, 3, 4 vào vở - HS chữa bài Bài1: HS đọc yêu cầu bài - Cho HS trao đổi để chọn cách làm hợp lý nhất. 14 14 : 7 2 70 70 : 7 10