Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 66 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI, NỖI BUỒN CHIA NỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng powerponit - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa - GV chuẩn bị cho HS tham gia hoặc lắng nghe - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niền vui nhân công của GV. đôi, nỗi buồn chia nửa”. + Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện.
  2. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - HS chăm chú xem các tiết mục biểu - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ diễn. các tiết mục trình diễn. - HS chia sẻ. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, - GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thông điệp em ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội nhận được từ câu chuyện. quy, thời khóa biểu, H: Chia sẻ về quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân. (Tích hợp QCN) - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất - Hs lắng nghe và ghi tên bài xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc các từ khó
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - HS lắng nghe - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - Hs đọc theo cặp - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp các khổ thơ -HS đọc nhẩm bài thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu và trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những hòa động cá nhân, chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách kiến của mình. trả lời đầy đủ câu. - Làm việc chung cả lớp: Đại diện một Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính góp ý. (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? - Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. - Mời HS phát biểu trước lớp. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách - HS lắng nghe trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có):
  5. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. - GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi - Hs trả lời của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS thính. Các bạn không nghe được, vì hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, chưa bao giờ nghe được âm thanh xung năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ quanh cũng như tiếng nói nên các bạn nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng cũng không nói được. Việc học tập của âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói các bạn sẽ vô cùng khó khăn. được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn sống? rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi hót ánh ỏi trong nắng vàng. lên trong tâm trí học sinh mình những hình - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã dậy từ đất. vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm - Tiếng lá động trong vườn vì những cơn sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả gió thổi qua. hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. - Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
  6. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ - HS làm việc theo hướng dẫn. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô giáo cuốn hút được các bạn? mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp của mình. học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. -HS lắng nghe Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo.
  7. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy + Trả lời: Đ. + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Trả lời: Đ 9 8 72 + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Trả lời: cùng mẫu 5 8 40 9 21 và 21 5 40 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần 8 đã tô màu cam: + Trả lời: 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 2 1 1 nước? - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 phân 5 2 số khác mẫu số.
  9. - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 nào? phân số - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta cộng tử số với tử số, giữ cộng 2 phân số như thế nào? nguyên mẫu số. 1 1 2 5 7 l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 ta có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào? - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. phân số 1 1 5 5 1 11 2 2 ; ; - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép 2 2 5 10 5 5 2 10 cộng 2 phân số như thế nào? - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số. - GV nhận xét, chốt quy tắc: 1 1 5 2 3 l Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu 2 5 10 10 10 số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai - 2-3 HS nhắc lại quy tắc phân số đã quy đồng mẫu số. 2. Hoạt động Bài 1. Tính 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  10. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. 1 Vòi thứ nhất chảy được bể. Vòi thứ hai chảy 2 2 được bể. Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu 5 phần của bể nước? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV cùng HS tóm tắt bài toán. dõi - HS tóm tắt bài toán: 1 + Vòi thứ nhất chảy: bể 2 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 1 2 5 4 9 (bể ) dương. 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.
  11. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi
  12. như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: Tôi, chị “Cho tôi đi làm mưa với Chị gió ơi chị gió ơi Tôi muốn cây được xanh lá Hoa lá được tốt tươi” + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau: - Đáp án: mày, ông - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? + Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: này, chúng mình Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng Cùng bay nào Cho trái đất quay Cùng bay nào Cho trái đất quay. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam)
  13. b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn người khác của chuột cống. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại kiến thức: => Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào: Đó Ấy Thế Vậy Này
  14. a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều *. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, - HS lắng nghe GV hướng dẫn. quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ + GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả - HS thực hiện nhiệm vụ. hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác - HS phát biểu, trình bày ý kiến. đó/ ấy/ này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ - HS chú ý lắng nghe. vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu - HS lắng nghe, tiếp thu. dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó. - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS hoạt động theo nhóm. - HS phát biểu ý kiến. + GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm
  15. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học bạn lớp mình”. vào thực tiễn. - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành (vậy/thế) câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai kể chuyện). - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của các - HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn bài trước và GV đặt ra những câu hỏi cho của GV. HS: + HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo? + HS tự đánh giá bài làm của mình ở mức nào? + Em đã rút ra kinh nghiệm gì khi được đọc và trao đổi bài viết với các bạn? - GV khen ngợi những HS có bài làm tốt, - HS lắng nghe. có những chi tiết sáng tạo đặc sắc. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, - HS chú ý lắng nghe và ghi tên bài HS sẽ được đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo mà HS viết ở tiết trước. Ở bài học này, HS sẽ rút ra những lỗi khi viết bài văn nói chung và bài văn kể chuyện sáng tạo nói riêng. 2. Khám phá 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. - Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và - Nghe GV nhận xét chung khen ngợi một số bài làm tốt. - Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học tập. - Đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. - Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. - Dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa - Sửa lỗi theo nhận xét. lỗi theo nhận xét. Bài 2: Trao đổi và góp ý - Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để - Chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và đọc và góp ý cho nhau. nêu điều mình muốn học tập bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn
  17. - Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. - Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà HS - Một số HS đọc bài trước lớp. ghi lại về các nội dung: + Ý hay mình muốn học tập ở bạn. + Ý hay mình được góp ý + 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được góp ý chỉnh sửa của GV và bạn. Bài 2: Chỉnh sửa bài viết - GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa bài viết - HS tự chỉnh sửa bài viết của mình. của mình. - Tổng kết tiết học và khen ngợi các HS có bài viết hay. 4. Vận dụng trải nghiệm - Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. 2/ Tìm một bài thơ viết về trẻ em. - Hướng dẫn HS: + Đối với yêu cầu 1, HS ghi lại những điều - Ghi chép những ý quan trọng trong học được sau khi nhận được trao đổi, góp ý hướng dẫn của GV để thực hiện yêu cầu từ thầy cô, bạn bè trên lớp và có thể chia sẻ tại nhà. các ghi chép với người thân. HS cần lưu ý ghi sổ tay một cách khoa học và rõ ràng để dễ theo dõi, đồng thời có những khoảng trống để bổ sung những ý cần thiết sau này. + Đối với yêu cầu 2, HS tìm bài thơ để chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở bài sau. Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... Có thể tham khảo tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa, tập thơ Bầu trời trong quả trứng của Xuân Quỳnh, tập thơ Bài ca Trái Đất của Định Hải; tập thơ Làm anh của Phan Thị Thanh Nhàn, tập thơ Ngày xưa của con và Biển là trẻ con của Huỳnh Mai Liên,...
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính + Trả lời: + Câu 2: Tính + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Tính. - Kết quả: 6 1 12 11 23 a) 11 + 2 = 22 + 22 = 22. - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài 3 5 63 50 113 b) + = + = . tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số khác 10 21 210 210 210 11 7 55 28 27 c) mẫu số. 4 ― 5 = 20 ― 20 = 20. 20 2 10 2 50 18 32 - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa d) ― = ― = ― = . bài cho nhau. 18 5 9 5 45 45 45 - HS chữa bài vào vở. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Chọn dấu “+”, dấu “ ― ” thích hợp thay - Kết quả: cho dấu “?”. a) Quy đồng mẫu số: 1 1 × 3 3 2 2 × 20 40 20 = 20 × 3 = 60; 3 = 3 × 20 = 60. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài. Ta thấy: - GV hướng dẫn HS cách làm: 3 40 43 + = . + Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3 phân 60 60 60 số đều có chung mẫu số. Chọn dấu “+”. + So sánh tử số của hai phân số để tìm được b) Quy đồng mẫu số: 7 7 × 8 56 5 5 × 11 55 phép toán thích hợp. 11 = 11 × 8 = 88; 8 = 8 × 11 = 88. - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra Ta thấy: chéo đáp án, chữa bài cho nhau. 56 55 1 88 ― 88 = 88. Chọn dấu “ ― ”.
  20. - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình - HS chữa bài vào vở. bày cách làm. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Kết quả: 1 35 1 36 Tính a) 7 + 5 = 5 + 5 = 5 . 14 14 5 19 b) 5 + 1 = 5 + 5 = 5 . 11 24 11 13 - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài c) 3 ― 8 = 8 ― 8 = 8 . tập. 31 31 20 11 d) - GV phân tích mẫu cho HS: 10 ― 2 = 10 ― 10 = 10. 3 - HS chữa bài vào vở. Ví dụ: 2 + 7 + Viết số 2 thành phân số có mẫu số là 1. 2 2 × 7 14 + Quy đồng mẫu số phân số ; 1 = 1 × 7 = 7 3 giữ nguyên phân số . 7 + Thực hiện phép cộng: 3 14 3 17 2 + 7 = 7 + 7 = 7 . - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 4 1 Câu 1: Kết quả của phép tính: + - Đáp án: 7 3 4 1 12 7 19 19 19 19 13 Câu 1: A. . B. . C. . D. . 7 + 3 = 21 + 21 = 21. 7 21 3 21 15 Chọn B. Câu 2: Kết quả của phép tính: 2 ― 8 15 16 15 1 1 1 1 1 Câu 2: 2 ― = ― = . A. . B. . C. . D. . 8 8 8 8 8 2 15 16 Chọn A. Câu 3: Phân số thích hợp để điền vào chỗ 3 3 3 1 27 4 23 3 3 Câu 3: ― = ― = ― = . trống trong phép tính là: 4 27 4 9 36 36 36 27 + = 4 Chọn C. 23 23 23 23 A. . B. . C. . D. . Câu 4: Ô tô đã đi được số phần quãng 27 4 36 9 2 1 11 Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ đường là: (quãng đường) 5 + 3 = 15 2 đầu tiên ô tô đi được quãng đường, giờ thứ Ô tô còn phải đi số phần quãng đường là: 5 1 11 4 hai đi được quãng đường. Hỏi ô tô còn phải 1 ― = (quãng đường) 3 15 15 đi bao nhiêu phần quãng đường nữa để đến Chọn C. được B? 11 14 A. quãng đường. B. quãng đường. 15 15 4 1 C. quãng đường. D. quãng đường. 15 5 Câu 5: Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: