Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 30 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 30 và kế hoạch hoạt động tuần 31. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Tự hào, phấn khởi, tích cực tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 30/4. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Tìm hiểu về ngày 30/4 (TPT Đội phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Mạnh dạn chia sẻ cùng bạn để hoàn thành bài tập 1) 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: Đọc 2 câu câu đầu chuyện “Truyện kể về bình minh” II. CHUẨN BỊ Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Thực hành
  2. Bài 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - HS thảo luận nhóm 4 - GV dán lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết; giải thích yêu cầu của bài tập. - HS đọc từng câu, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho một vài HS. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu Câu b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ-vị ngữ Câu a) Ngăn cách các vế câu ghép Câu c) Bài 2: Một HS đọc nội dung BT2 - GV hướng dẫn HS làm bài: + Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện. + Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa. - HS đọc thầm “Truyện kể về bình minh”, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống. - Đề bài yêu cầu điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống và viết lài cho đúng chính tả những chữ dấu câu chưa viết hoa. - Câu chuyện kể về một thầy giáo đã biết cách giải thích kheo léo, giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu được bình minh là như thế nào. - HS trình bày trước lớp. GV cùng HS nhận xét: + Sáng hôm ấy ra vườn Cậu bé Có một dậy sớm gần cậu bé khẽ chạm vào vai cậu hỏi: Môi cậu bé run run đau đớn. Cậu nói: - mào gà cũng chưa Bằng nhẹ nhàng thầy bảo: - của người mẹ giống như HĐ3. Vận dụng: - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng cho đúng khi viết. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. 2. Năng lực chung
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng: a + b = c ; a, b, c gọi là gì ? + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự tính. - Gọi HS lên bảng tính. HS khác nhận xét. Bài 2: cột 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HD HS nêu cách tính thuận tiện. - HS tự làm bài. Gọi vài em lên bảng lớp tính. a. ( 689 + 875 ) + 125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 9 7 7 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c). 5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 Cột 2: HD HSNK làm thêm. HS làm bài và nêu cách tính. Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài. - Cho HS trao đổi ý kiến khi chữa bài, có thể cho HS nêu các cách dự đoán khác nhau rồi lựa chọn cách hợp lí nhất. VD: a) x + 9,68 = 9,68 ; x = 0 vì 0 + 9,68 = 9,68 (Dự đoán x = 0 vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó) HS khác cố thể giải thích ... GV kết luận cách dự đoán bằng sử dụng tính chất của phép cộng với không nhanh gọn hơn. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
  4. - Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt rồi giải. Bài giải: Cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ được số phần trăm thể tích bể là: 1 3 1 + = (thể tích bể) 5 10 2 1 = 50% 2 Đáp số: 50% thể tích bể * HSHN: 1. Tính 19 - 7 = 18 - 6 = 17 – 5 = 10 - 8 = 17 + 3 = 18 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 19 – 16 14 + 15 18 - 16 19 – 15 13 + 16 13 + 15 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt. Vận dụng phép cộng vào thực tiễn cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập làm văn TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Tự giác hoàn thành bài văn đúng yêu cầu của đề bài) 3. Phẩm chất: Nhân ái (Giáo dục ý thức yêu quý loài vật.) * HSHN: Viết 2, 3 câu nói về con vật mà em yêu thích. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ,Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. - GV giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình
  5. ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. HĐ2. Khám phá: Hướng dẫn HS làm bài - Một số HS đọc đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích. - 1 HS đọc gợi ý của tiết: “ Viết bài văn tả con vật”. - GV nhắc HS: Có thể dùng đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật em đã viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần để hoàn chỉnh bài văn. Có thể viết một bài văn miêu tả một con vật khác với con vật các em đã tả hình dáng hoặc hoạt động trong tiết ôn tập trước. - Nhắc HS dùng từ ngữ đúng. Trong bài văn phải có hình ảnh so sánh và nhân hóa cho bài văn thêm sinh động và hay hơn. HĐ3. Thực hành - Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi và nhắc nhở HS - GV thu bài. HĐ4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết làm bài của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết một số loài thú biết cách nuôi và dạy con. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận: biết được sự nuôi và dạy con của hổ, hươu. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. * HSHN: Kể tên một số loài thú mà em biết. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ (máy chiếu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài thú (Mỗi HS kể tên 1 loài thú) - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá
  6. Hoạt động 1: Sự nuôi và dạy con của hổ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm bàn: quan sát hình minh hoạ, đọc thông tin trang 122 và trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả. + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần đầu sau khi sinh? + Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Hình 1a chụp cảnh gì? - Hình 2a chụp cảnh gì? - GV giải thích thêm cho HS hiểu. - GV kết luận: Sự nuôi và dạy con của hổ. - Cho HS xem băng hình ảnh hổ dạy con săn mồi. Hoạt động 2: Sự nuôi và dạy con của hươu - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm bàn: quan sát hình minh hoạ, đọc thông tin trang 123 và trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả. + Hươu ăn gì để sống? + Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp? + Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? + Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? + Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con chạy? - Hình 2 chụp cảnh gì? - GV kết luận: Sự nuôi và dạy con của hươu. - Cho HS xem băng hình ảnh hươu con đang chạy cùng đàn. 3. Thực hành - HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: Một bên là hổ, 1 bên là hươu. - Trong khi HS chơi, GV có thể QS và hỗ trợ. * HSHN: Gọi HS kể tên một số loài thú. 4. Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thú săn mồi và con mồi”. + Hướng dẫn cách chơi và luật chơi. + Tổ chức cho HS chơi. + Đánh giá, nhận xét trò chơi. - Tuyên truyền với mọi người biết bảo vệ các loài thú quý hiếm. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tập đọc CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
  7. - Hiểu nội dung bài: Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(HS trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Đọc 2 câu đầu bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. H: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ? H: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam ? - GV nhận xét và tư vấn - GV giới thiệu bài: + Cho HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc trong SGK. + GV giới thiệu về bà Nguyễn Thị Định: Người phụ nữ trong tranh là bà Nguyễn Thị Định. Bà sinh năm 1920, mất năm 1992. Bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó tư lệnh quân giải phóng miền Nam. Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích sau để thấy một phần về con người bà. 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 2 HS khá đọc toàn bài. 1 HS đọc chú giải ở SGK . - GV cho HS quan sát tranh minh họa. - GV chia đoạn (Bài đọc chia làm 3 đoạn): + Đoạn 1: Từ đầu đến em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn (2-3 lượt). GV theo dõi và kết hợp sửa sai cách đọc cho HS. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu cần)
  8. ? Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (Rải truyền đơn). ? Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? (Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn ). ? Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn? (Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền dơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ) ? Vì sao Út muốn được thoát li? (Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng). - GV chốt lại nội dung sau khi HS trình bày. GV: Bài văn là đoạn hồi tưởng - kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làm cho Cách Mạng. Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách Mạng. ? Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức: Bài văn kể về lòng nhiệt thành của bà Nguyễn Thị Định. Bà là một phụ nữ yêu nước, dũng cảm, muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung và ghi vào vở. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 3 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai. *GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn sau: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Các nhóm thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay. 3. Vận dụng HS nhắc lại nội dung bài đọc. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a hoặc b). - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung:
  9. Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Chép đúng 2 câu đầu bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2. 3 bảng nhóm để viết các tên in nghiêng ở BT3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Trao đổi về nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết. ? Đoạn văn nói về điều gì ? (Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam) b. Hướng dẫn HS viết các từ khó: - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số (30, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả. c. Viết chính tả: - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết bài. - GV yêu cầu HS nghe và ghi lại nội dung Đoạn văn kể về điều gì? d. Soát lỗi, chấm chữa bài: - GV Chấm bài. Nêu nhận xét về bài chính tả của HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung BT2. Cả lớp theo dõi SGK. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS làm việc cá nhân vào vở BT, 2 HS làm việc vào bảng phụ . - HS treo bảng phụ trình bày. Cả lớp theo dõi nhận xét. Đáp án: a) - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì: Huy chương Bạc. - Giải ba: Huy chương Đồng. b) Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân. - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú. c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng.
  10. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài. - Một HS đọc tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương trong bài tập: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng, Giải nhất về thực nghiệm. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài. Ba HS làm bài vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS CHT. Nhận xét và chữa bài. Đáp án: a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối. Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm. 3. Vận dụng - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + bông sen bạc + cháu ngoan bác Hồ - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết: + Quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh + Những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục dưới thời phong kiến. + Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Hà Tĩnh. - Rèn luyện kỹ năng tư duy tổng hợp cho học sinh. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS (Phát huy truyền thống xây dựng quê hương giàu đẹp.) * HSHN: Quan sát, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách lịch sử Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  11. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lịch sử đó học ở lớp 4 và 5. ? Sau khi phong trào Tây Sơn sụp đổ, vương triều Nguyễn thành lập. Tỉnh Hà Tĩnh được thành lập năm nào? Theo em sự kiện này có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ và trả lời. - GV Cung cấp kiến thức về vùng đất Hà Tình trong thời kì chiến tranh xung đột giữa các tập đoàn phong kiến *Thời Hậu Lê: Cả nước chia thành 5 đạo, dưới đạo là phủ, châu, huyện, xã. Hà Tĩnh thuộc phủ Nghệ An *Trong chiến tranh Trịnh – Mạc: Lúc đầu là sự quản lí của nhà Mạc. Năm 1540 dưới quyền kiểm soạt của họ Trịnh. *Trong chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627-1672): Hà Tĩnh trở thành bãi chiến trường. *Triều Nguyễn thành lập (1802-1945): Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh. Hà Tĩnh ra đời trên cơ sở tách hai phủ của Hà Hoa và Đức Thọ (trấn Nghệ An)1831. GV: Như vậy, tỉnh Hà Tĩnh chính thức được thành lập năm 1831. HĐ2. Tình hình kinh tế 1) Nông nghiệp ? Sau chiến thắng của khởi nghĩa Lam Sơn, nền kinh tế nông nghiệp Hà Tĩnh đã nhanh chống phục hồi và có những bước phát triển đáng kể. Em hãy nêu những thành tựu đạt được về nông nghiệp? + Các công trình khai hoang, phục hoá của nhân dân được đẩy mạnh, đồng ruộng mở mang thêm + Nhiều làng mới được thành lập: Nhiều làng ven biển Nghi Xuân, Kì Anh, Cẩm Xuyên (TK XV). Ở Hương Sơn, Hương Khê nhiều làng xã mới mọc lên. + Một số đồn điền được thành lập như đồn điền Hà Hoa (nay Thạch Điền- TH), Đức Quang(bắc sông Ngàn Trươi- Vũ Quang) + Thuỷ lợi được chú ý: Kênh Nạ (Cẩm Xuyên), kênh Lạc (Kì Anh) được nạo vét khai thông 2) Thủ công nghiệp ? Thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ thế kỷ XV đến giữa TK XIX đó có những bước phát triển như thế nào? + Nghề dệt có từ lâu đời: Hoàng Lễ (Kì Anh), Quần Hồ (Can Lộc) Việt Yên Hạ, Bình Hồ (Đức Thọ), Đông Môn (Thạch Hà). + Miền xuôi: trồng dâu nuôi tằm, dệt vải, nghề gốm, rèn sắt, đúc đồng, đan lát, nghề mộc... + Ven biển: đóng thuyền, dệt chiếu, dệt võng gai, làm nước mắm ...  Các mặt hàmg không chỉ đáp ứng một phần sinh hoạt trong gia đình, mặt hàng có kỹ thuật cao được đem trao đổi như: lụa chợ Hạ( Đức Thọ), chiếu Trảo Nha (Can Lộc), đồ mây Đỗ Gia(Hương Sơn), Thạch Hà
  12. + Ca dao có câu: Ai về Hà Tĩnh thì về Mặc áo lụa chợ Hạ, uống chè HươngSơn + Nghề mộc: Tập trung ở hai huyện Đức Thọ và Hương Sơn (Xa Lang-HS, Thái Yên- ĐT) + Đóng thuyền: Việt Yên Thượng (La Sơn-ĐT), xã Phúc Châu (Nghi Xuân) 3) Thương nghiệp ? Thương nghiệp phát triển như thế nào? + Trung tâm của hệ thống thương nghiệp là các chợ gồm có chợ làng, chợ huyện, chợ phủ và chợ tỉnh. + Huyện nhiều nhất có 9 chợ ( Hương Sơn), huyện ít nhất cũng có 1 chợ. + Ngoài ra dọc theo dòng sông có những bến thuyền tấp nập như chợ Chế, bến Phù Thạch (Đức Vĩnh - Đức Thọ), bến Tam Soa (Đức Thọ và Hương Sơn) HĐ3: Giáo dục và khoa cử từ thế kỉ XV đến giữa thế kỷ XIX 1. Giáo dục và khoa cử + Hà Tĩnh là vựng đất có truyền thống giỏo dục và khoa cử từ lâu đời. Thời nhà Lê một số phủ, huyện đã có trường học như Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Kì Anh. + Trong ngót hơn 5 thế kỉ Hà Tĩnh đã có hơn 70 người đỗ tiến sỹ. Hà Tĩnh có nhiều Người đỗ đạt cao trong cả nước. 2. Văn học và sử học a. Văn học: Nguyễn Thiếp, Nguyễn Huy Oánh, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ, Nguyễn Công Trứ. Đặc biệt là các tác phẩm của Nguyễn Du. b. Sử học: Đặng Minh Khiêm (Việt giám vịnh sử thi tập), Phan Huy Chú (Hoàng Viẹt địa dư chí), Nguyễn Nghiễm (Việt sử bi lãm) 3. Y học dân tộc: + Lê Hữu Trác (1720-1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. Sau 40 năm miệt mài nghiên cứu và tận tuỵ chữa bệnh, ông đã để lại cho nền y học Việt Nam một di sản quý báu là bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển) 4. Kiến trúc - Nhà ở nhân dân: thường làm bằng tre, nứa, lá đơn giản. - Quan lại, nhà giàu: làm bằng gỗ, xây gạch, lợp ngói. - Về chùa chiền: Hình chạm trổ chủ yếu là rồng, phượng rất tinh vi, những đường uốn lượn nhịp nhàng. HĐ4: Các phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm - GV giới thiệu: Hà Tĩnh nằm trên dải đất miền Trung, thiên nhiên không mấy ưu đãi, nhưng người dân Hà Tĩnh vốn có truyền thống yêu quê hương, đất nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, vùng đất Hà Tĩnh từng được coi là miền đất "phên dậu" ở phương Nam của Tổ quốc, đặc biệt từ khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta, trên vùng đất này liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh chống Pháp. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, nhân dân Hà Tĩnh đã có những đóng góp quan trọng, cùng cả nước làm nên Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đưa dân tộc Việt Nam bước vào thời kỳ mới.
  13. 1. Phong trào hưởng ứng Dụ Cần vương. a) Ngay sau khi được tin quân Pháp nổ súng ở cửa biển Đà Nẵng ngày 1 tháng 9 năm 1858, mở đầu cho quá trình xâm lược nước ta, nhân dân Hà Tĩnh mà tiêu biểu là các sĩ phu đã biểu lộ tinh thần yêu nước, chủ động, tích cực đem sức lực và tài chí của mình đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nguyễn Công Trứ và Phan Huân đã tham gia phong trào. Như vậy, từ rất sớm ở Hà Tĩnh đã dấy lên phong trào chống triều đình Huế nhu nhược và sẵn sàng chiến đấu chống lại quân xâm lược Pháp. b) Các cuộc khởi nghĩa của Lê Ninh ở Đức Thọ, khởi nghĩa của Cao Thắng, Cao Nữu ở Hương Sơn; Nguyễn Trạch và Nguyễn Chanh ở Can Lộc; Ngô Quảng và Hà Văn Mỹ ở Nghi Xuân; Nguyễn Huy Thuận (Bá hộ Thuận) ở Thạch Hà; Nguyễn Thoại ở Hương Khê; Phan Đình Phùng ở Đức Thọ,vv... Trong đó tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa do Lê Ninh và Phan Đình Phùng lãnh đạo. c) Khởi nghĩa Lê Ninh d) Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) 2. Các phong trào đấu tranh trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập. a) Hưởng ứng phong trào Duy Tân, phong trào Đông Du. Trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, cùng với nhiều thanh niên ở Trung Kỳ, tỉnh Hà Tĩnh cũng có nhiều người xuất dương, trong đó huyện Can Lộc có 2 người là Nguyễn Giám ở xã Hồng Lộc, Mai Đình Hòe ở Tân Lộc. Cùng với việc hưởng ứng phong trào Duy Tân và Đông Du, trong thời gian này các cuộc vũ trang chống Pháp vẫn tồn tại ở Nghệ Tĩnh. Lê Quyên người Đức Thọ và Ngô Quảng người Nghi Lộc vẫn duy trì căn cứ ở Bố Lư (huyện Nghi Lộc) và Hồng Lĩnh (huyện Nghi Xuân) tổ chức các HĐ vũ trang chống Pháp. b) Hưởng ứng phong trào chống thuế - Người khởi xướng phong trào này ở Hà Tĩnh là Lê Văn Quyên (tức Đội Quyên). Cùng với Lê Văn Quyên, Nguyễn Hàng Chi, ở Hà Tĩnh còn có những nhân vật xuất sắc như Lê Huân, Ngô Đức Kế, Đặng Văn Bá, Trịnh Khắc Lập, Nguyễn Danh Phương là những nhân vật xuất sắc, đi đầu trong cuộc vận động phong trào chống thuế ở địa phương mình. Những yếu nhân này đã tìm cách liên lạc với các sĩ phu trong và ngoài tỉnh để mở rộng, liên kết phong trào nhằm chống chính sách thống trị của thực dân Pháp và sự bóc lột của chính quyền phong kiến, đòi quyền lợi cho quần chúng nhân dân. 3. Các phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng a) Sự ra đời các tổ chức tiền thân của Đảng b) Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tĩnh Hà Tĩnh được thành lập Hà Tĩnh là một trong những địa phương có Đảng bộ ra đời sớm ngay sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập. c) Phong trào Xô Viết Nghệ -Tĩnh (1930-1931) Xô - Viết Nghệ Tĩnh là tên gọi cho phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân Nghệ An và Hà Tĩnh, được coi là đỉnh cao của phong trào Cách mạng trong những năm 1930 - 1931 và là phong trào CM đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ khi Đảng được thành lập. d) Cùng cả nước Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. 3. Vận dụng
  14. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết cố gắng học tập, rèn luyện để tiếp nối truyền thống tốt đẹp của cha ông ta để lại, có ý thức bảo vệ, xây dựng quê hương Hà Tĩnh ngày càng giàu đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - HS làm các bài tập 1, 2, 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ để cho HS chữa bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi như sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép trừ - GV nêu lên bảng: a - b = c Số bị trừ Số trừ Hiệu - HS nêu tên các thành phần của phép trừ.: Số bị trù, số trừ, hiệu. - GV lưu ý HS: a – a = 0 a – 0 = a Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm hết các bài tập trong SGK trang 159,160: Bài 1: - HS tìm hiểu yêu cầu bài tập. ? Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của một phép trừ có đúng hay không chúng ta làm như thế nào?( lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ ) - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu. - HS tự hoàn thành các phần còn lại sâu đó chữa bài. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. ? Muốn tìm số hạng chưa biết, ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
  15. - HS làm vào vở - 2 HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: a) x + 5,84 = 9,16 b) x – 0,35 = 2,55 x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35 x = 3,32 x = 2,9 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bào tập. - HS tự tìm hiểu rồi giải bài toán vào vở, một HS giải ở bảng phụ: Giải Diện tích đất trồng hoa là: 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha. - Nhận xét bài bạn giải. GV chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 16 quả cam, Nam cho bạn 8 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả cam? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS ôn lại các kiến thức đã học. Vận dụng cách cộng, trừ vào thực tế cuộc sồng. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL Chủ đề: Hòa bình và hữu nghị TÌM HIỂU VỀ VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng hiểu biết về đất nước, con người và các nền văn háo khác. - Biết thể hiện lòng yêu hòa bình va tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các dân tộc khác, các nước khác qua các bài ca, điệu múa, trình diễn thời trang các dân tộc và các việc làm thiết thực khác. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Mạnh dạn, tự tin thể 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứ
  16. ng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Quan sát, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài báo,... giới thiệu về một số dân tộc, quốc gia trên thế giới. - Hình Quốc kì của một số nước và các miếng bìa có đề tên các nước đó. - Hình một số di sản nổi tiếng thế giới (có máy trình chiếu để chiếu các hình ảnh và quốc kì của nước). - Câu hỏi tìm hiểu về đất nước, con người, văn hoá của một số dân tộc, quốc gia trên thế giới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp cùng hát và vận động theo nhạc bài hát: Thiếu nhi thế giới vui liên hoan. HĐ2. Tăng tốc - Thi theo nhóm (lớp chia thành 6 nhóm - mỗi nhóm 6 em), trả lời câu hỏi dưới hình thức giơ đáp án: Giáo viên trình chiếu câu hỏi hoặc hình ảnh yêu cầu các nhóm trả lời nhanh. - Cách tiến hành: Phần 1- Câu hỏi: (mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trong 2 phút). Câu 1: "Xứ hoa anh đào" là từ dùng để chỉ nước nào ? a. Trung Quốc b. Ấn Độ c. Nhật Bản Câu 2: Hoa tuy lip và cối xay gió là biểu tượng của đất nước nào? a. Hà Lan b. Thuỷ Điển c. Phần Lan Câu 3: Múa Lâm vông là điệu múa đặc trưng của dân tộc: a. Mông Cổ b. Cam pu chia c. Lào Câu 4: Mời khách quý ăn bánh mì với muối là tục lệ của dân tộc: a. Thái Lan b. Nga c. Anh Câu 5: Áo Hanbok là trang phục truyền thống của dân tộc: a. Nhật Bản b. Hàn Quốc c. Sing – ga - po Câu 6: Đấu bò tót là phong tục của đất nước: a. Mê Hi Cô b. Nam Phi c. Tây Ban Nha Câu 7: Té nước vào nhau trong dịp Tết cổ truyền là phong tục của dân tộc: a. Thái Lan b. Mi-an-ma c. Ấn Độ Đáp án Câu 1: c) Câu 2: a) Câu 3: c) Câu 4: b) Câu 5: b) Câu 6: c) Câu 7: a) - Trình chiếu hình ảnh, các nhóm trả lời. HĐ 3: Về đích - Phần thi gắn hình quốc kì với tên quốc gia: - Mỗi đội thi được phát 3 lá quốc kì và 3 miếng bìa, trên mỗi miếng bìa có ghi tên 1 quốc gia. Nhiệm vụ của mỗi Đội thi là trong 3 phút phải gắn hình mỗi quốc kì với tên một quốc gia tương ứng. Hết thời gian 3 phút, Đội nào chưa làm xong cũng phải dừng lại. - Gắn đúng mỗi hình được 1 điểm. 3. Phần kết thúc:
  17. - Công bố điểm, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Nhận xét buổi học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2). * Điều chỉnh theo CV405: HS nghe ghi những phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam, tự giải thích những câu thành ngữ ở BT2 (không yêu cầu đặt câu). 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Viết lại kết quả bài tập 1 (từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tục ngữ, thành ngữ Việt Nam. - Máy chiếu, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ cho sẵn, tìm từ chỉ phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam. - HS đọc yêu cầu của BT1. - HS làm bài vào VBT, 4 HS làm bài vào bảng phụ. - HS làm ở bảng xong trình bày. Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Lời giải: a) + anh hùng có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thường. + bất khuất không chịu khuất phục trước kẻ thù. + trung hậu chân thành và tốt bụng với mọi người + đảm đang biết gánh vác, lo toan mọi việc b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn...
  18. Bài tập 2: Tìm hiểu phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam thông qua các câu tục ngữ - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng: Ý nghĩa: Phẩm chất: a. Người mẹ bao giờ cũng nhường nhịn a. Lòng thương con, đức hi sinh, nhường những gì tốt nhất cho con. nhịn của người mẹ. b. Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông b. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là cậy vào người vợ hiền, đất nước có người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi. gia đình. c. Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng c. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. tham gia giết giặc. - HS nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ. Một vài HS thi đọc thuộc lòng. HĐ3. Vận dụng - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. Các bạn nữ cần biết rèn luyện để có những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam, các bạn nam cần biết yêu quý, tôn trọng những người phụ nữ xung quanh mình. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe đã đọc (giới thiệu nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài. *Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS trình bày cảm nhận của mình qua chủ đề câu chuyện. 2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Sách truyện đọc 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Khám phá (Hướng dẫn HS kể chuyện)
  19. - HS đọc yêu cầu của đề bài. a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài: - Một HS đọc đề bài viết trên bảng phụ, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1; 2; 3; 4. - Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại gợi ý1. GV nhắc HS: một số câu chuyện được nêu trong gợi ý là truyện trong SGK. Các em nên kể chuyên về những anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học này. Hoạt động 3: Luyện tập *HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Trước khi HS thực hành kể chuyện, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2. Mỗi HS ghi nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể. - Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: + Đại diện các nhóm lên thi kể. + Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất. + Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện tốt, nhắc nhở những HS chưa kể được cố gắng luyện tập. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện có nội dung vừa học, kể cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán. - HS làm các bài tập: 1, 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất
  20. - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi bảng nhân từ 2 đến 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu yêu cầu tiết luyện tập. Ghi mục bài. HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm các bài tập 1,2. Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho các em làm hết các bài tập còn lại. - GV cho HS đọc yêu cầu lần lượt các bài tập. GV hướng dẫn (nếu cần). - HS làm bài vào vở GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chữa bài. Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - 3 HS lên bảng đặt tính và tính. - HS lần lượt trình bày cách tính. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và chữa bài. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - 2 HS lên bảng thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất. - Nhận xét sau khi HS làm bài xong. Bài 3: - HS đọc đề. - HS nêu cách làm. GV gợi ý và chốt cách làm: + Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng + Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó để dành + Tìm số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Giải: Phân số chỉ phần tiền lương của gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: 3 1 17 + = (số tiền lương) 5 4 20 a/ Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 17 3 – = (số tiền lương) 20 20 20