Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 56 trang Lệ Thu 13/11/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - SẢN PHẨM BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. - Loa máy, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ ( 10-12p) - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3- - Học sinh xếp hàng ngay 5p ngắn theo vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số - Các lớp điểm số, báo cáo - Lễ chào cờ sĩ số - GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca + Hô đáp khẩu hiệu Đội Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p) 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p) - Gv cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận đọng theo bài hát. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập
  2. (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan - Học sinh tham gia trò chơi thiên nhiên do quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video - Học sinh xem và trả lời câu ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được hỏi của cô giáo. bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt - Học sinh lắng nghe GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi - Học sinh nghe để biết và trường thực hiện. 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp( khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ
  3. công cuộc kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi hàng ngày của đất nước - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một Cột – Hà Nội để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột Hà Nội? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Quê em có di tích chùa hay đình nào em biết + Chùa Một Cột là một công trình xây hãy giới thiệu về nó? dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột + Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của quê hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một hương? kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý. Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ duy nhất. Chùa nằm trong quần thể kiến trúc Chùa Diên Hựu, có nghĩa là ngôi chùa “phúc lành dài lâu”. + Nêu giới thiệu di tích chùa đình quê mình xây dựng mà mình biết. Chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. về các tranh ảnh sưu tầm được về sự - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. phát triển của quê hương đất nước. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - Hs lắng nghe GV đọc.
  4. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, giọng nhẹ nhè chậm rãi khi kể, giọng ngạc nhiên thích thú ,nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn về sự thay đổi của ngôi nhà. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể - 1 HS đọc toàn bài. hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả qua bài thơ. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến .tạm biệt + Đoạn 2: Tiếp theo đến vôi gạch + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: - HS đọc từ khó. che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở ra, rót vào - GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ: - 2-3 HS đọc tách nhịp thơ. Chiều đi học về/ Chúng em qua ngôi nhà xây dở/ Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/ điệu. Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/ Tạm biệt!// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi nhà đang xây - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại + nhú lên: Mới nhô lên, thò ra (Mần cây nhú lên khỏi mặt đất) 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 5 + Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, ngôi Tập 2: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, nhà đang xây hiện ra: ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào? + Giàn giáo: giống cái lồng che chở + Trụ bê tông: nhú lên như một mầm cây + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng hăng; ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, bức tranh còn nguyên màu vôi gạch. + Trong bài có những hình ảnh so + Câu 2 trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 5 sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê tông Tập 2: Tìm trong bài những hình ảnh so như một mầm cây, ngôi nhà giống bài thơ sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của sắp làm xong, ngôi nhà như trẻ nhỏ. chúng trong việc miêu tả ngôi nhà đang xây. – Trong bài có những hình ảnh nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn gió mang hương; ngôi nhà lớn lên. Tác dụng của những hình ảnh so sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông như những người bạn cùng trẻ em, cùng cảm xúc, cùng suy nghĩ với các bạn nhỏ. + Những chi tiết cho thấy cảnh vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa, ngôi nhà lớn + Câu 3: trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 5 cùng trời xanh. Tập 2: Những chi tiết nào cho thấy cảnh vật + Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ thiên nhiên mang đến sự sống động cho ngôi nhỏ/ Lớn lên với trời xanh ”, em cảm nhà đang xây? thấy ngôi nhà không ở yên, không cố định, cứng nhắc mà như còn lớn lên, sẽ + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai cao lên và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như những trời xanh ”. đứa trẻ. + Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên cuộc sống trên đất nước ta đang ngày càng phát triển. Đất nước ta đang không ngừng xây dựng các đô thị, hệ + Câu 5: trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 5 thống nhà cửa, công xưởng, trung tâm Tập 2: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang thương mại, phục vụ cuộc sống hiện xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất đại. Ngay hiện tại vẫn còn rất nhiều nước ta? những dự án, những dự định đang được
  6. ấp ủ và chờ được thực hiện, phát triển hơn cả hiện tại. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp đọc Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật diễn cảm, mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà được xây nên chính là những hi vọng về sự trở mình, lớn lên của đất nước, quê hương - GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang mọc lên nhiều công trình xây dựng đổi mới - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. từng ngày. Hình ảnh ngôi nhà đang xây gợi liên tưởng về một đất nước đang trên đà phát triển ngày một lớn mạnh và giàu đẹp. Những liên tưởng, tưởng tượng này có đúng không? Còn phụ thuộc vào khát vọng, ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân, trong đó có chúng ta. Đó cũng là sự tiếp bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng tươi đẹp, lớn mạnh. - Luyện học thuộc lòng bài thơ *Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Về ngôi nhà cảm xúc của mình. đang xây” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm vẻ đẹp và sự phát triển thay đổi hàng ngày của quê hương đất nước, biết thêm nhiều sự phát triển của quê hương. + Qua bài đọc giúp em có ý thức giữ gìn và xây dựng quê hương ngày một - Nhận xét, tuyên dương. giàu đẹp, - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Năng lực đặc thù - Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Bảng nhóm, phiếu học tập, xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để khởi - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi; động bài học. chơi 5 lần. + Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần chơi của + HS trả lời mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - GV nêu các bước thực hiện: - Lắng nghe và thực hiện + Bước 1: Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 học sinh và thời gian là 5 phút để các nhóm khảo sát và nhận câu trả lời. + Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp kết quả - 1 HS tổng hợp của nhóm. 1 HS tổng hợp kết quả chung của Yếu Khuôn Bạn Thầy Thư Khác lớp: tố viên bè cô viện trường của học trường Số 9 4 11 5 2 bạn chọn + Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý trong sgk. + Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. tiểu học là Thầy cô ( có 11 bạn chọn) - Các nhóm báo cáo kết quả.
  8. - GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe Bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - GV gọi HS đọc yêu cầu a) a) - Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết - GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến hành quả. phân loại theo bảng. Ví dụ: Số 1 2 3 4 5 điểm Số bạn 0 1 2 5 4 b) - Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi + Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài lòng với ngôi trường hiện tại? + Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với + Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất trường học + Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với trường học của các bạn trong nhóm là: (1 x 0 + 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 + 5 x 4) : 12 = 48: 12 = 4 (điểm) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà thu thập số liệu của - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện các thành viên trong gia đình về các thông tin sau: chiều cao hoặc cân nặng rồi lựa chọn cách biểu diễn số liệu thống kê đó. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
  9. - Thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn. - Được củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thí nghiệm ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Xúc xắc - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cách chơi : Mỗi HS (theo nhóm) gieo xúc xắc - HS lắng nghe cách chơi 1 lần, để xác định cá nhân thuộc nhóm nào, thực hiện nhiệm vụ gì. Mỗi nhóm tổng hợp kết quả của nhóm mình, chia sẻ kết quả trước lớp, GV hoặc một HS ghi lại kết quả lên bảng. Dựa vào bảng số liệu vừa thu thập được, HS trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn, nhóm nào nhiều bạn nhất? + HS chia sẻ kết quả trước lớp. + Câu 2: Viết tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng " xuất hiện mặt 1 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số - HS đọc nội dung bài tập 1. phần trăm các loại xe đang gửi trong bãi - Cá nhân HS thực hiện vào vở. Nêu kết đỗ xe. quả thực hiện bài tập.
  10. a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có số lượng Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi : nhiều nhất (chiếm 75% phần trăm số xe a. Trong bãi đỗ xe đó loại xe nào có nhiều gửi nhất? trong bãi). b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong b. Số xe ô tô chiếm bao nhiêu phần trăm bãi. số xe gửi trong bãi? c. Biết trong bãi có 30 xe đạp. Hỏi trong c) 30 xe đạp chiếm 15% số xe gửi trong bãi hiện có tất cả bao nhiêu xe bãi. Vậy 1% số xe gửi trong bãi là: 30 : - GV yêu cầu HS đọc bài 1. 15 = 2 (chiếc). Trong bãi hiện có số xe là: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân 2 × 100 = 200 (chiếc). - GV gọi HS nêu kết quả thực hiện. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe Bài 2. - GV gọi HS đọc tình huống ở bài tập số 2 - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm và làm bài theo nhóm đôi. đôi - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách cách làm. làm. Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy trong tháng 4 Rô-bốt đã thực hiện thí nghiệm này 30 lần, trong đó có 8 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất giống nhau và có 22 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất khác nhau. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nêu kết yêu cầu bài tập. quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. + Vậy tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với tổng số lần lấy tất cả trong tháng 4 là 8 4 hay 30 15 + Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất khác nhau so với tổng 22 11 số lần lấy tất trong tháng 4 là hay 30 15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3.
  11. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a). Các HS trong nhóm lần lượt nhắm mắt, lấy 2 chiếc tất bất kì từ những chiếc tất đó, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 chiếc tất đó thực hiện 10 lần b). HS thực hiện viết vào phiếu b). Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của khả năng " lấy được 2 chiếc tất cùng màu" trong số các lần lấy 2 chiếc tất ở trên. c). Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 2 chiếc tất bất c). Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta kì thì ta không chắc chắn lấy được 2 chiếc có chắc chắn lấy được 2 chiếu tất cùng màu tất hay không? cùng màu vì có thể xảy ra khả năng lấy - Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta có được 2 chiếc tất khác màu. chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng màu + Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 3 chiếc tất bất hay không? kì thì ta chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng màu vì có thể xảy ra các khả năng: lấy được 2 chiếc tất màu đỏ và 1 chiếc tất màu vàng; hoặc lấy được 2 chiếc tất màu vàng và 1 chiếc tất màu đỏ, khả năng nào cũng bao gồm 2 chiếc tất cùng màu. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Chọn câu trả lời đúng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân.
  12. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: a) Thời gian mà Rô-bốt dành để giải trí và thư giãn ít hơn 25% thời gian trong ngày và đáp án A là đáp án hợp lí. b) Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số giờ mà Rô-bốt dùng để ngủ là khoảng 3 4 thời gian nửa ngày, hay ta có thể loại phương án A, B và D. Vậy C là đáp án - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ ngữ của bài tập - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt,ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi, phát triển của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi: “Những người nông dân thực thụ” + Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để vượt qua từng trạm thử thách để làm nông dân thực thụ. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Trạm một: Chăm sóc vườn cây. trờ chơi: Câu hỏi: Danh từ riêng nào cần viết hoa trong + Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ câu dưới đây? riêng chỉ tên người. Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm. +Trạm 2: Chăm sóc vật nuôi. Câu hỏi: Từ nào viết hoa chưa đúng trong câu sau? + Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi. - GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết trò chơi - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút ra ghi +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Đáp án: Những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó là danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ chủ tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân là chỉ những người chiến sĩ tham gia đoàn quân đi giải phóng. Câu 1: trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Nêu điểm giống nhau về cách viết những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không? Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viễn Phương) b. Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ Anh Vệ quốc quân ơi Sao mà yêu anh thế!
  14. (Tố Hữu) - GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. + Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có Câu 2: trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có tác trọng đối với người được nhắc đến. dụng gì? - Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể được - HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối bài. với đối tượng được nói đến. -1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh từ - GV củng cố phân biệt danh từ riêng và danh riêng từ chung - GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: danh ghi nhớ từ chung dùng với ý nghĩa đặc biệt trong Người là Cha, là Bác, là Anh Ví dụ: Người, Cha, Bác, Anh chỉ Bác Hồ Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ kính yêu (Tố Hữu) 3. Luyện tập Câu 3 trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm danh từ chung được viết hoa trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác dụng của việc viết hoa đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Danh từ chung được viết hoa trong câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự tôn - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: trọng với quốc gia mình, coi quốc gia là thiêng liêng và duy nhất. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu - Danh từ chung được viết hoa trong câu rồi chia sẻ theo nhóm 2 thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác dụng: - GV mời các nhóm trình bày. tên riêng của người, tên của Bác Hồ. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Danh từ chung được viết hoa trong câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng: tôn trọng và cung kính trước sức mạnh của Câu 4: trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập thiên nhiên, mong được thiên nhiên che 2. Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ chung chở và thuận lợi phát triển sản xuất. được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp bổ sung lắng nghe. - HS thực hiện vào vở cá nhân.
  15. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Việt Nam ta là một trong các nước phát triển, tích cực hội nhập, là thành viên của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà Việt Nam có vị thế, uy tín cao như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC); “Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương, nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các tuổi thơ.” bạn có bài viết tốt. - “Trong mỗi trái tim người lính, luôn - GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ quốc, cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ đất nước có những danh từ chung vốn được Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự viết thường như tất cả những danh từ chung bình yên và tự do.” khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết hoa, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong gia đình ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, những trường hợp viết hoa này được coi là viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng, chỉ viết hoa khi thực sự muốn nhấn mạnh ý nghĩa, tôn trọng đặc biệt. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã cứu heo con”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng thơ sau là : Câu 1 đáp án C Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn, Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn (Tố Hữu ) A Bác B Trường Sơn C Bác. Người.
  16. Câu 2: Lê -nin đi vắng Nhưng trong vườn sên đầy nắng Câu 2 đáp án B Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người (Tố Hữu) Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án trên. - GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý bài văn tả phong cảnh theo hướng dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn miêu tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh chia sẻ những cách - HS xem video quan sát và miêu tả đặc biệt về phong cảnh thiên nhiênđể khởi động bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài
  17. + GV cùng trao đổi với HS về cách + Sử dụng các giác quan , liên tưởng để nhằm quan sát và miêu tả cảnh thiên nhiên so sánh, nhân hoá sự vật định tả - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: trang 116 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chuẩn bị. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn - Lựa chọn cảnh đẹp thiên nhiên (cảnh đọc. đẹp gần nhà em hoặc cảnh đẹp ở địa - HS đọc bài làm cá nhân phương em). Em lựa chọn cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương - Xác định trình tự miêu tả (theo em là cảnh ., xác định trình tự miêu tả và ghi không gian, thời gian hoặc kết hợp cả chép lại một số thông tin về cảnh đẹp em nhớ hai cách). hoặc quan sát trực tiếp được Lưu ý: Cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc chia là cảnh thiên nhiên mà em đã được sẻ cảnh đẹp mình chọn và ghi chép đc. ngắm nhìn mỗi ngày, qua mỗi mùa, mỗi tháng năm. Em có thể tả sự thay đổi của cảnh thiên nhiên đó theo trình tự thời gian, gắn với những kỉ niệm của bản thân. - Quan sát trực tiếp cảnh đẹp thiên nhiên em muốn tả hoặc nhớ lại cảnh đẹp thiên nhiên đã quan sát, ghi chép kết quả quan sát - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh chia sẻ phần mình đã chuẩn bị - GV mời HS làm việc cá nhân, theo nhóm, đọc phần chuẩn bị của mình - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và - HS lắng nghe. tổng kết: Qua bài tập 1 các em đã. Chọn quan sát và ghi chép được đặc điểm nổi bật của cảnh mình định tả, chúng ta bước vào bài 2 lập dàn ý Bài 2: trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Lập dàn ý theo gợi ý sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Một số HS trả lời: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
  18. - GV mời cả lớp làm cá nhân, làm việc Mở bài: Quê hương em rất đẹp, nhất là vào chung. những buổi bình minh ngày hè. Em thấy, công - GV mời HS trả lời. viên của quê em là đẹp nhất. Em thích ra hồ - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. vào buổi sáng ngắm nhìn mặt trời mọc, đắm chìm trong vẻ đẹp của công viên, của hồ nước. Thân bài: Công viên quê hương em là một tổng thể thiên nhiên hài hoà, có một cái hồ rộng trong xanh ở giữa, có những con đường, vườn cây và dải đất bao quanh. a. Tả hồ: + Em thường theo mẹ ra hồ từ sớm để tập thể dục và để được ngắm nhìn cảnh hồ buổi sớm - GV nhận xét, tuyên dương và chốt bình minh trong lành. Khi mặt trời vén bức dựa theo ý bài viết của học sinh màn mây và những cô cậu bé năng tinh nghịch xuống đánh thức vạn vật, lớp sương mỏng phủ trên mặt hồ dần tan, để nhường chỗ cho nắng mới vàng tươi ấm áp khắp không gian. + Mặt hồ phẳng lặng, bình yên tựa hồ một tấm gương soi khổng lồ bừng sáng hẳn lên bởi ánh bình minh. + Thỉnh thoảng có những làn gió mát thổi qua hồ làm cho mặt nước khẽ gợn sóng, từng con sóng nhỏ lăn tăn như đang vui đùa với những bé nắng khiến mặt hồ lung linh, rực rỡ hơn hẳn. b. Khu vực bao quanh hồ: + Em và mẹ đi bộ trên con đường nhỏ lát gạch sạch sẽ bao quanh hồ. + Người ta tỉ mỉ lát từng viên gạch trên con đường nhỏ tạo cảm giác như đang đi trên một con đường thôn quê mộc mạc. + Nắng vàng trải xuống con đường nhỏ khiến cho cảnh vật trông tràn đầy sức sống. + Những hạt sương nhỏ tí xíu, long lanh như hạt ngọc điểm tô cho vẻ đẹp của từng cánh hoa, lá cỏ sát hồ khiến chúng trở nên lung linh hơn dưới ánh nắng mai + Chim chóc nhảy nhót, bay lượn, chuyền từ cành cây này sang cành cây khác khiến cho công viên vào buổi sáng thêm vui tươi, nhộn nhịp hơn hẳn. + Trên con đường nhỏ, người dân đi bộ, tập thể dục tưng bừng, rộn rã.
  19. Kết bài: Nếu ai hỏi quê hương em có cảnh gì đẹp, em sẽ rất tự hào giới thiệu với họ công viên quê hương, đặc biệt là vào buổi sáng. Em rất yêu và muốn ngắm nhìn bức tranh ấy mỗi Câu 3: trang 116 sgk Tiếng Việt lớp buổi sớm mai. 5 Tập 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. + HS tự đọc dựa theo góp ý chỉnh sửa dàn ý G: theo các nội dung gợi ý trong sách giáo khoa - Chọn cảnh đẹp thiên nhiên theo vào vở bài tập đúng yêu cầu của đề bài. - HS nối tiếp đọc bài sau khi chỉnh sửa - Các chi tiết miêu tả thể hiện được vẻ đẹp riêng của cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc đối với cảnh đẹp thiên nhiên được tả. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào dụng: thực tiễn. + Trao đổi với người thân để có thêm + Dựa vào nội dung cần có của các phần mở thông tin về đặc điểm của cảnh đẹp bài, thân bài (tả bao quát toàn cảnh, tả chi tiết thiên nhiên nơi gia đình em sinh sống cảnh đẹp thiên nhiên), kết bài, em tự liệt kê, kể - GV mời HS làm việc chung cả lớp và về cảnh đẹp thiên nhiên nơi gia đình em sống trình bày vào phiếu học tập. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận - HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào xét, tuyên dương. phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, - GV nhận xét tiết dạy. đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực tiễn. - Dặn dò bài về nhà viết lại dàn ý về tả - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. một cảnh thiên nhiêm nơi mình ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu được quy trình các bước làm mô hình điện mặt trời và làm mô hình điện mặt trời bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn. - Tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí.
  20. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm mô hình điện mặt trời. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm mô hình điện mặt trời bằng từ vật liệu thông dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu sản phẩm mẫu - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng công nghệ lắp ghép mô hình điện mặt trời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho hs quan sát mô hình pin mặt trời, đèn - Cả lớp theo dõi, lắng nghe thực hiện led, mô hình đèn mặt trời yêu cầu hs vẽ lại mô theo nhóm hình bằng trí tưởng tượng của mình theo nhóm 4 - GV gọi Hs trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS chia sẻ mới: Mô hình điện mặt trời. (tiết 2) - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát hỏi tranh và trả lời câu hỏi: - Đẻ lắp mô hình điện mặt trời, cần những chi - Hs quan sát và trả lời tiết, vật liệu, dụng cụ nào và số lượng của chúng - GV gọi hs trình bày trước lớp - HS quan sát để tìm hiểu về vật liệu, cấu - GV nhận xét tạo của mô hình điện mặt trời Kích thước của từng bộ phận? - GV giới thiệu mô hình điện mặt trời theo mẫu, mời học sinh trả lời trước lớp - Các yêu cầu kĩ thuật của một sản phẩm mô - HS trình bày. hình điện mặt trời - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Yêu cầu sản phẩm: đủ các bô phận, các bộ phận gắn kết chắc chắn, trang trí đẹp, thăng bằng được. Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép (sinh hoạt nhóm 4)