Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 36 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chào cờ đầu tuần, nghe đánh giá kết quả các hoạt động trong tuần 31 và kế hoạch hoạt động tuần 32. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Tự hào, phấn khởi, tích cực tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước 30/4. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Tìm hiểu về ngày 30/4 (Lớp 1A phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học ở HK1; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được 1 số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). *Điều chỉnh theo CV 405: Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết dùng từ đặt câu hợp lí, sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi tả. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC, TLV đã học ở HKI. - 2 tờ phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  2. - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài: HS nghe, xác định nhiệm vụ tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV Treo bảng phụ và hướng dẫn: Các em liệt kê những bài văn tả cảnh mà mình đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng, sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn ấy. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 1 HS trình bày trên bảng lớp. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Tuần Các bài văn tả cảnh Trang - Quang cảnh làng mạc ngày mùa 10 - Hoàng hôn trên sông Hương 11 1 - Nắng trưa 12 - Buổi sớm trên cánh đồng 14 - Rừng trưa 21 2 - Chiều tối 22 3 - Mưa rào 31 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam 62 6 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 62 7 - Vịnh Hạ Long 70 8 - Kì diệu rừng xanh 75 - Bầu trời mùa thu 87 9 - Đất Cà Mau 89 - Gọi HS trình bày miệng dàn ý của một bài văn. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS lần lượt trả lời miệng các câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. *Lời giải: + Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD: Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét . + Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố Hoạt động 3: Vận dụng
  3. - Yêu cầu HS về nhà luyện viết đoạn văn tả cảnh đẹp ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài tập 1, 2, 3. KK học sinh làm hết các bài tập trong SGK. Bài 3 (Tr162). Cập nhật dân số nước ta năm 2021. Không làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi bảng nhân từ 6 đến 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và tính: a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu yêu cầu tiết học, HS nghe xác định nhiệm vụ. 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm các tập 1, 2, 3 vào vở. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. - GV theo dõi, giúp đỡ cho HS gặp khó khăn. Hoạt động 3: Chữa bài tập Bài 1: - GV viết phép tính cộng yêu cầu HS viết thành phép nhân và giải thích - Nhận xét, chữa bài của 3 HS làm bảng phụ. a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg 3 = 20,25 kg b) 7,14m2 + 7,14m2 + 7,14m2 3 = 7,14m2 2 + 7,14m2 3 = 7,14m2 (3 + 2) = 7,14m2 5 = 35,7 m2 c) 9,26 dm3 9 + 9,26 dm3 = 9,26 dm3 (9 + 1)
  4. = 9,26 dm3 10 = 92,6 dm3 Bài 2: - HS nhận xét bài bạn làm trên bảng phụ. ? Vì sao trong 2 biểu thức có các số giống nhau, các dấu phép tính giống nhau nhưng giá trị lại khác nhau? - HS trả lời – HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài 3: - HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - Hướng dẫn HS tính số dân nước ta tăn thêm trong năm 2011 sau đó tính dân số nước ta tính đến cuối năm 2011. Bài giải: Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là: 77515000 : 100 1,3 = 1 007 695 (người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000 + 1007695 = 78 522 695 (người) Đáp số: 78 522 695 người. * HSHN: HS ghi vào vở bảng nhân từ 6 đến 8. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. Vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành thực tế. Dặn HS ôn lại các dạng toán chuyển động. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2) *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng dấu phẩy thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Nói và viết lại 1, 2 câu giới thiệu về bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi tác dụng của dấu phẩy. Phiếu học nhóm chuẩn bị cho bài tập 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở bài tập 2 tiết trước. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập
  5. Bài tập 1: 2 học sinh đọc to yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy, suy nghĩ làm việc cá nhân. - Yêu cầu học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy. - GV treo bảng phụ - 1 học sinh đọc lại. - HS làm bài - 3 học sinh vào phiếu - giáo viên kèm HS yếu. - HS nêu kết quả bài làm. HS khác nhận xét bài bạn, GV chốt lại lời giải đúng. * HSHN: Nói và viết lại vào vở 1, 2 câu giới thiệu về bản thân Bài tập 2: Điều chỉnh theo Cv 3799: Viết đoạn văn từ 4- 5 câu giới thiệu về giờ ra chơi của trường em có sử dụng dấu phẩy trong đoạn văn - Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng dấu phẩy. - HS thực hành viết đoạn văn. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn. - HS và GV nhận xét. Bài tập 3: - Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng dấu phẩy. - HS thực hành viết đoạn văn. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn và nêu tác dụng dấu phẩy trong đoạn văn vừa viết. - GV nhận xét. Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, một số loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Nói về một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật qua một số đại diện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
  6. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Kể tên một số con vật mà em biết. Quan sát, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền": + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ. + Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Luyện tập - HS thảo luận nhóm. Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội + Hoa là cơ quan sinh sản của dung dưới đây phù hợp với chỗ nào những loài thực vật có hoa. Cơ trong câu. quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ a. Sinh dục b. Nhị quan sinh dục cái gọi là nhuỵ. c. Sinh sản d. Nhụy + 1: nhuỵ Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp + 2: nhị với số thứ tự nào trong hình + Cây hoa hồng (a) và cây hoa Câu 3: Trong các cây dưới đây, cây nào hướng dương (c) là hoa thụ phấn có hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ nhờ côn trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ côn trùng phấn nhờ gió. Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội + Đa số loài vật chia thành 2 dung dưới đây phù hợp với chỗ .. nào giống: đực và cái. Con đực có trong câu. cơ quan sinh dục đực sinh ra a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới tinh trùng (d). Con cái có cơ d. Tinh trùng e. Đực và cái quan dục cái tạo ra trứng (a) + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang Câu 5: Trong các động vật dưới đây, những đặc tính của cả bố và mẹ. động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con? + Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ. - Yêu cầu HS làm bài tập sau: + Những động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng. 1. Chọn các từ trong ngoặc (sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong các câu cho phù hợp Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 2. Viết chú thích vào hình cho đúng
  7. 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nhờ côn trùng Râm bụt Hướng dương Ngô 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra .. - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ., mang những đặc tính của bố và mẹ 5. Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ Cá vàng 3. Vận dụng - Qua bài học, em biết được điều gì ? Chúng ta cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh? - GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Lập được dàn ý một bài văn miêu tả. Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn tả cảnh. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Đọc bài Hộp điều ước Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ và bảng phụ kẻ bảng nội dung bài tập 1. Một bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. Tranh, ảnh và một số vật thật một số hoa, quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc
  8. GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS chọn một trong 4 đề bài trong SGK. - HS lập dàn ý một bài văn theo đề bài đã chọn. - GV gợi ý HS cách lập dàn bài: + Nên chọn cảnh mình đã có dịp quan sát hoặc cảnh quen thuộc với mình. + Bám sát gợi ý trong SGK để lập dàn ý. + Lập dàn ý ngắn gọn bằng các cụm từ, gạch đầu dòng. + Cảnh vật quan sát bao giờ cũng có con người, thiên nhiên xung quanh, tả xen kẽ để cảnh vật thêm đẹp và sinh động. + Quan sát bằng nhiều giác quan. * Ví dụ dàn ý bài văn tả cảnh buổi chiều trong công viên: a) Mở bài: Chiều chủ nhật em đi tập thể dục với ông trong công viên. b) Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh. + Nắng thu vàng nhạt rải trên mặt đất. + Gió thổi nhè nhẹ mang theo hơi lạnh của nước. + Cây cối soi bóng hai bên lối đi. + Đài phun nước giữa công viên. + Mặt hồ sôi động với những chiếc thuyền đạp nước đang hoạt động hết công suất. + Ở đây rất đông người tập thể dục. + Tiếng trẻ em nô đùa, các cụ già thong thả đi bộ. + Mấy anh thanh niên đá bóng, đánh cầu lông. + Tiếng nhạc vang lên từ những khu vui chơi. c) Kết bài: Em rất thích đi tập thể dục trong công viên vào buổi chiều. Không khí ở đây rất mát mẻ và trong lành. * VD về một dàn ý tả cảnh trường thật sinh động trước giờ học buổi sáng. a) Mở bài: Em tả cảnh trường thật sinh động trước giờ học buổi sáng. b) Thân bài: + Nửa tiếng nữa mới tới giờ học. Lác đác những học sinh đến làm trực nhật. Tiếng mở cửa, tiếng kê dọn bàn ghế. + Thầy (cô) hiệu trưởng đi quanh các phòng học, nhìn bao quát cảnh trường. + Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước vào trường. + Tiếng trống vang lên, HS ùa vào các lớp học. c) Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bạn bè, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương. Mỗi ngày đến trường em có thêm niềm vui. Bài 2: HS nhắc lại yêu cầu. - HS trình bày miệng dàn ý. - Cả lớp thảo luận trao đổi cách sắp xếp các ý, cách trình bày, diễn đạt, bình chọn người trình bày hay nhất. Hoạt động 3. Dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen những em lập dàn ý tốt. Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn ý để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh trong tiết TLV cuối tuần 32. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  9. _________________________________ Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu nội dung: Ca ngợi Tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Viết vào vở: iêu, yêu, ươu, con hươu, yểu điệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS thi đọc thuộc lòng bài Bầm ơi. H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? H: Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ ? *GV giới thiệu bài 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc cả bài, - HS quan sát tranh, nghe GV giới thiệu tranh. - HS đọc đoạn. Đoạn 1: Từ đầu....còn ném đá trên tàu; Đoạn 2: Từ tháng trước......hứa không chơi dại như vậy nữa Đoạn 3: Từ Một buổi chiều đẹp trời.....tàu hỏa đến; Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc đoạn nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: Út Vịnh, chềnh ềnh, mát rượi.... - HS đọc trong nhóm. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm bài tập đọc theo N4, thảo luận trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét.
  10. ? Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường xảy ra sự cố gì? (Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray) ? Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? (Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn). ? Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì? (Thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu). ? Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ? (Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn). ? Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an). ? Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt kiến thức. Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm bài văn. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng H: Bài văn nói lên điều gì? H: Địa phương em có đường tàu chạy qua không? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS luyện đọc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí TÌM HIỂU VỀ ĐỊA LÝ HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm vững đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí tỉnh Hà Tĩnh. - Nắm được những lợi thế cũng như hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh. - Có kĩ năng đọc bản đồ, phân tích các bảng số liệu để nắm chắc kiến thức bài học. 2. Năng lực chung:
  11. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm (HĐ Khám phá). 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước (Qua việc hiểu rõ thực tế địa phương hình thành ở các em ý thức tham gia, xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương, đất nước.) * HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ VN, Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Khám phá HĐ1: Vị trí lãnh thổ ? Quan sát bản đồ hành chính và Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định vị trí, quy mô diện tích và nêu ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí Hà Tĩnh? - GV yêu cầu HS lên bảng, dựa vào bản đồ Việt Nam để xác định vị trí và lãnh thổ của địa phương. - GV gợi mở: ? Tỉnh Hà Tĩnh nằm ở vùng nào của nước ta. ? Giáp với các tỉnh, thành phố nào? Có biên giới với nước nào? ? Cho biết diện tích của Hà Tĩnh là bao nhiêu? -> GV bổ sung (nếu cần), chốt lại. - Tiếp giáp: + Phía Nam: Quảng Bình + Phía Bắc: Nghệ An + Phía Đông: Biển Đông + Phía Tây: Lào - Diện tích: 6.053 km2 + Thuận lợi giao lưu buôn bán với Lào (Quốc lộ 8 qua đèo Keo nưa). + Phía Đông tiếp giáp với Biển Đông => Hà Tĩnh vươn ra Biển Đông với nhiều ngành kinh tế vừa truyền thống vừa hiện đại: đánh bắt hải sản, làm muối, GTVT biển, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, nghỉ mát. => Địa bàn hấp dẫn, đầy tiềm năng. HĐ 2. Sự phân chia hành chính ? Quan sát bản đồ hành chính Hà Tĩnh, hãy nêu tên 12 huyện, thị xã? Các đơn vị hành chính - Cả tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã. - Có 10 huyện: Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kì Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà. HĐ 2. Địa hình - Đặc điểm chung: + Đồi núi chiếm diện tích lớn, chiếm 80% diện tích tự nhiên. + Đồng bằng nhỏ hẹp bị ngăn cắt bởi các dãy núi nằm rải rác trên địa bàn của tỉnh.
  12. + Đồng bằng: Đồng bằng chiếm diện tích nhỏ, không có đồng bằng lớn, gồm có các đồng bằng: Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, đồng bằng thung lũng Hương Khê. 2. Khí hậu - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với một mùa đông tương đối lạnh. + Có 2 mùa gió Gió mùa mùa đông: Đông Bắc. Gió mùa mùa hạ: Tây Nam -> gió Tây khô nóng. + Bão: Tháng 5 -> tháng 11, Tháng 9, 10 nhiều bão nhất. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về đặc điểm địa lí của tỉnh Hà Tĩnh để chia sẻ với các bạn trong tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm. - HS làm bài tập 1, 2, 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá * Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : b = c - Yêu cầu HS nêu các thành phần của phép tính. - HS trình bày. GV nhận xét * Phép chia có dư - GV viết lên bảng phép chia a : b = c (dư r) H: Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen HS nắm kiến thức tốt.
  13. Hoạt động 3: Luyện tập - Yêu cầu HS làm các tập 1, 2, 3 vào vở. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm bài 4. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo mẫu. - 1 HS làm bảng phụ - lớp làm vào vở - GV kèm HS yếu. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài bạn, rút ra nhận xét: + Trong phép chia hết: a : b = c ta có a = c x b ( b khác 0) + Trong phép chia có dư: a : b = c (dư r) ta có a = c x b +r (0 r <b) Bài 2: HS đọc yêu cầu, nêu cách làm, nhận xét. - HS tính rồi chữa bài. Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách nhẩm, kết quả. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách làm (2 cách). - HS lên bảng thựuc hiện – lớp làm vào vở. - Nhận xét bài bạn, chữa bài. Ví dụ: ( 6,24 + 1,26) : 0,75 = 7,5 : 0,75 = 10 hoặc: ( 6,24 + 1,26) : 0,75 = 6,24 : 0,75 + 1,26 : 0,75 = 8,32 + 1,68 = 10 * HSHN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐ 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 19, 11, 17, 13, 10 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia bằng các bài toán tương tự. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL GIAO LƯU VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 30/4 VÀ 1/5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Nhận thức được giá trị lịch sử và ý nghĩa quốc tế của ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. - Biết được ngày 1/5 là ngày Quốc tế lao động, cần tôn vinh người lao động. - Rèn luyện các kĩ năng tổ chức và điều khiển các hoạt động của tập thể. - Sinh hoạt văn nghệ mừng ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước 30 - 4. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: Hợp tác với bạn tham gia biểu diễn trước tập thể tốt. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú tham gia biểu diễn văn nghệ. - Nhân ái: kính yêu, biết ơn công lao của thầy, cô giáo. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dặn HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ . - Trang phục biểu diễn (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hát tập thể - Giới thiệu chương trình văn nghệ. Hoạt động 2: Tìm hiểu ngày 30-4 và 1/5 - GV chủ nhiệm nêu vắn tắt ý nghĩa của ngày 30 -4. - Phát động phong trào thi đua học tốt giành nhiều bông hoa điểm tốt mừng đất nước thống nhất. Tìm hiểu ngày 1/5 Ngày Quốc tế Lao động hay ngày 1 tháng 5 là ngày lễ kỷ niệm và ngày hành động của phong trào công nhân quốc tế và của người lao động. Vào các ngày 1 tháng 5, tại nhiều nước trên thế giới, có khi tại Mỹ và Canada, thường có các cuộc biểu tìnhtrên đường phố của hàng triệu người lao động và các tổ chức công đoàn của họ. Vào ngày này, các phong trào cộng sản, cánh tả, các tổ chức theo chủ nghĩa vô chính phủ cùng với các công đoàn liên minh thực hiện các cuộc tuần hành trên đường phố yêu cầu mở rộng các quyền lao động và an sinh xã hội. Hoạt động 2. Phần giao lưu văn nghệ - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do. - Lần lượt các nhóm, cá nhân lên biễu diễn tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị. - Cả lớp bình chọn tiết mục hay, ý nghĩa. - Kết thúc phần biểu diễn văn nghệ là bài hát “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng. Hoạt động 3. Kết thúc hoạt động - Người dẫn chương trình cảm ơn các bạn đã tham gia. - GV nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia chương trình văn nghệ của các tổ và cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Kĩ thuật
  15. (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NHỚ- VIẾT: BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - Làm được các BT2, 3. - Tiếp tục viết hoa đúng các tên cơ quan đơn vị. - Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học thông qua việc tự hoàn thành bài viết đúng yêu cầu. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết vào vở: oa, oe, họa sĩ, múa xòe,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết thi viết đúng vào bảng con: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,... - GV nhận xét. 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: HS viết chính tả - Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để ghi nhớ. - GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai. - Nêu nội dung chính của bài thơ? - Hướng dẫn HS cách trình bày bài: ? Bài viết gồm mấy khổ thơ? ? Trình bày các dòng thơ như thế nào? ? Những chữ nào phải viết hoa? - HS tự nhớ và viết bài. Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài. - GV ghi lời nhận xét một số bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: HS làm bài tập * Bài 2: HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm và chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đàn b) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kết
  16. c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông. Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. *Bài 3: Mời một HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài theo nhóm 4. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp nhận xét. GV kết luận kết quả đúng: a) Nhà hát Tuổi trẻ. b) Nhà xuất bản Giáo dục. c)Trường Mẫu giáo Sao Mai. 3. Dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2). 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (lòng tự hào về truyền thống dân tộc), chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Đọc bài Tô màu Tiếng Việt lớp 1 tập 2 trang 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. (Mỗi HS chỉ nêu 1 tác dụng) - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: Một HS đọc y/c bài tập 1. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp, viết hoa chữ đầu câu. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. *Lời giải:
  17. Bức thư 1: “ Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.” Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào anh.” ? Câu chuyện gây cười ở chỗ nào? - HS trả lời. - GV kết luận: Hài hước là: Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ. Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy, hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời hài hước, có tính giáo dục. *Bài 2: - Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ. - Nhiệm vụ của nhóm: + Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn. + Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to. + Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn. - Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn. - Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn. Hoạt động 3. Vận dụng - Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần nắm chắc tác dụng của dấu phẩy, vận dụng chính xác trong viết câu, viết đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành phép chia số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Viết kết quả phép chia dưới dạng số thập phân và phân số - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm được các BT: Bài 1 (a, b dòng 1), Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3. HS NK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ để cho HS chữa bài.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết chung về phép chia: Tên gọi các thành phần, kết quả và dấu phép tính; một số tính chất của phép chia hết; đặc điểm của phép chia có dư. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tư vấn. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1:- HS nêu quy tắc chia phân số cho phân số. - Nêu cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương là số thập phân. - Nêu cách chia số thập phân cho số tự nhiên. - Nêu cách chia số thập phân cho số thập phân. - HS làm bài vào vở ô li. 3 HS lên bảng làm vào bảng nhóm. - Gắn bảng nhóm lên bảng - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Tổ chức trò chơi: Ai nhẩm giỏi. - GV chia lớp thành 3 nhóm thi đua nhẩm và ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đội nào xong sớm và đúng thì được cả lớp khen thưởng - GV hỏi thêm: Nêu cách chia nhẩm với 0,25 ; 0,5? VD: 8,4 : 0,01 = 840 vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x 100 12 : 0,5 = 24 vì 12 : 0,5 = 12 x 2 3 6 3 3 Hoặc : 0,5 = vì : 0,5 = x 2 7 7 7 7 - GV gọi HS nêu ngay kết quả của từng phép tính. Bài 3:- HS đọc đề bài. - HS viết phép chia chuyển sang phân số rồi chuyển sang số thập phân. - GV: Cùng một giá trị có nhiều cách viết khác nhau, tùy theo yêu cầu từng bài. GV hướng dẫn HS làm bài mẫu 3 : 4 = 3 = 0,75 4 - HS làm bài vào vở – Gọi HS đọc kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung (HS đổi chéo vở, tự kiểm tra lỗi với nhau). Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài toán. ? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính số HS nam so với HS cả lớp). - Chọn đáp án đúng. H: Để chọn được đáp án đúng, ta làm như thế nào? Tính số HS nam so với HS cả lớp: 12: (18 + 12) = 40 % Đáp án đúng là D. * HSHN: 1. Tính 19 - 9 = 19 - 7 = 19 – 5 = 19 - 8 = 19 - 6 = 19 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 15 + 14 14 + 13 15 - 13
  19. 17 – 16 12 + 17 15 + 14 Hoạt động 3. Vận dụng * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Vận dung kiến thức tính nhẩm kết quả các phép tính: a) 7,05 : 0,1 =...... b) 0,563 : 0,001 = ..... c) 3,73 : 0,5 = ..... d) 9,4 : 0,25 = ...... - GV nhận xét, tuyên dương những HS làm nhanh, làm đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024 Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện *Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS trình bày cảm nhận của mình qua chủ đề câu chuyện. 2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái (tôn trọng bạn bè) qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. *HSHN: Lắng nghe cô và các bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc *GV giới thiệu bài: 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1. GV mở bảng phụ giới thiệu tên các nhận vật trong câu chuyện (chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to dán trên bảng lớp. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động 2: HS kể chuyện - Một HS đọc y/c bài tập 1. - Gv Yc Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh:
  20. + Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa. Chị Hà làm trọng tài. Hưng Tồ, Dũng Béo và Tuấn Sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công. + Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp. Cậu rụt tè, bối rối. Bị các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào vị trí nhưng đến gần điểm đệm nhạy thì đứng sựng lại. + Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai. Nhưng đến gần hố nhảy, cậu bỗng quặt sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ. Thì ra Tôm Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn theo bờ mương lao đến, vọt qua con mương, kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước. + Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua được con mương rộng; thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp. - HS kể chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp. - GV hướng dẫn HS: kể lại câu chuyện theo lời nhân vật các em cần xưng “tôi”, kể theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. - GV yêu cầu từng cặp HS “nhận vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện - GV nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - Tuyên dương, một số HS. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Dặn HS tập kể lại câu chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Làm được các BT: Bài 1 (c,d ), Bài 2, Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con