Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 28 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ _________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ 30/4 ___________________________________ Thứ tư ngày 01 tháng 4 năm 2024 NGHỈ LỄ 01/5 _________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. *Điều chỉnh theo CV 405: Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết sửa lại câu đoạn đã viết sao cho hay hơn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc lần lượt dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn thành. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét - GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ cần lưu ý. - GV nhận xét về ưu điểm, nhược điểm về nội dung, hình thức và cách trình bày. + Ưu điểm: Hầu hết các em đều biết trình bày bài văn theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài kết bài; nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh vật mà mình
  2. miêu tả; một số em đã có nhiều tiến bộ trong cách diễn đạt, trong cách dùng từ đặt câu. + Nhược điểm: Một số bạn trình bày chưa đẹp, từ ngữ dùng không chính xác, bài viết lan man, không đi vào trọng tâm, một số bài bị lặp từ, lặp cấu trúc. (Trâm, Thọ, Nhi, Nhật Tiến,...) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa lỗi - GV trả bài cho từng HS. - HS đọc 5 gợi ý trong SGK. - Một số HS lên chữa lỗi - Lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô trong bài của mình. - HS tự chữa lỗi trong bài. - Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. Hoạt động 3: Đọc những đoạn văn hay, bài văn hay - GV đọc một số đoạn văn, bài văn của HS: Hà Ngân, Tuệ, Thảo, Phát, An, Nguyên,... - HS trao đổi thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học tập ở bài văn đó. Hoạt động 4: Viết lại một đoạn văn cho hay hơn Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. - HS đọc lại đoạn văn vừa viết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét một số đoạn văn. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học và biết vận dụng trong giải toán. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính nhân trong bảng.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện + HS đố nhau về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - GV nhận xét, giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về chu vi và diện tích của các hình đã học. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn tập công thức tính chu vi diện tích một số hình đã học - GV treo bảng phụ, gắn hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. b a ? Hãy nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật? - GV kết luận kiến thức: P = (a + b) 2; a + b = P : 2; a = P : 2 – b; b = P : 2 – a S = a b, a = S : b, b = S : a - GV tiến hành tương tự với các hình còn lại. * Lưu ý: Các số đo luôn phải cùng đơn vị đo. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa m2 và ha. - GV kết luận câu trả lời đúng. - HS chữa bài – HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét,tư vấn. Đáp số: a. 400 m; b. 9600m2; 0,96 ha *Bài 2:- GV vẽ hình lên bảng, điền các số đã cho. ? Tỉ lệ 1: 1000 cho ta biết điều gì? ? Muốn tính diện tích thực của mảnh đất ta phải làm gì? - HS tự làm bài vào vở. - GV hướng dẫn giúp đỡ những HS khó khăn. - 1 H lên bảng chữa bài – HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)
  4. 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 *Bài 3: - Gv yêu cầu học sinh đọc đề - GV vẽ sẵn hình trên bảng, hướng dẫn HS khai thác hình vẽ để tìm cách giải bài toán. B 4cm O A 4cm 4cm C D - HS thảo luận nêu 2 cách tính ? Có thể sử dụng công thức để tính diện tích hình vuông hay không, vì sao ? ? Hình vuông có thể coi là hình thoi hay không? ? Diện tích phần tô màu cộng với diện tích hình vuông bằng diện tích hình naò? - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - Gọi 1 HS lên bảng làm – cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV cùng cả lớp chữa bài. Bài giải: Diện tích hình vuông ABCD là: (4 x 4 : 2 ) x 4 = 32 (cm2) Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24( cm2) Diện tích đã tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24(cm2) Đáp số: 18,24 cm2 * HSHN: Bài 1: Tính 4 x 1 4 x 2 4 x 3 4 x 4 4 x 5 4 x 6 4 x 7 4 x 8 Bài 2: Tính 6 x 3 6 x 4 6 x 6 6 x 7 6 x 2 6 x 9 6 x 5 6 x 8 3. Vận dụng:
  5. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần nắm chắc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. - Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Quan sat, lắng nghe cố và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 130, 131 SGK, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá + Tài nguyên thiên nhiên là gì? GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) + Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó. + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. + GV nhận xét, chốt ý đúng: Hình Tài nguyên Công dụng Gió Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát Nước điện, thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con Hình 1 người, thực vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao ... Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng Hình 2 lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời.
  6. Thực vật - Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái đất. Động vật Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc Hình 3 nhuộm tơ sợi tổng hợp ... Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ Hình 4 trang sức, mạ trang trí ... Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Than đá Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất các nhà máy nhiệt Hình 6 điện, đời sống con người. Chế tạo ra nhựa đường, nước hoa, tơ sợi tổng hợp ... Hoạt động 3: Luyện tập *Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi: - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc. - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn. + GV cùng tổ trọng tài nhận xét – cho đội thắng cuộc. - Nhận xét trò chơi, rút kinh nghiệm cho HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử và Địa lí TÌM HIỂU VỀ VÙNG BIỂN HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu vai trò của biển. - Vùng biển ở quê em có nhiều hải sản quý hiếm, nơi đây đã tạo công ăn việc làm cho nhiều người. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra những giải pháp để góp phần bảo vệ vùn biển Hà Tĩnh nói chung, biển Xuân Thành nói riêng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: - Có ý thức bảo vệ môi trường biển. *HSHN: Quan sát, lắng nghe cố và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chụp cảnh biển. Video một số bãi biển đẹp ở Hà Tĩnh
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS xem video giới thiệu về cảnh biển ở Hà Tĩnh * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Khám phá HĐ1. Vai trò của biển - HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi: Biển có vai trò gì? - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Biển có vai trò điều hòa khí hậu. + Là đường giao thông quan trọng. + Cung cấp nguồn tài nguyên to lớn về hải sản. + Ven biển có nhiều vũng, vịnh và bãi tắm đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch. - Thảo luận cả lớp: + Người dân ở quê em thờng đi biển để làm gì? (Để đánh bắt cá, tụm...) + Hãy kể tên các loài hải sản có ở vùng biển quê em? ( Cá, tôm, cua, ghẹ, mực, ốc, sò, ...) + Biển đã mang lại ích lợi gì cho gia đình em? - Đại diện các nhóm nêu. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu: + Hà Tĩnh có 137 km bờ biển. Biển có nhiều hải sản quý với trữ lượng khá cao như tôm hùm, sò huyết... Vì thế, Hà Tĩnh có nhiều lợi thế trong việc đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản và xây dựng công nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu. Hiện Hà Tĩnh có tiềm năng lớn về hải sản như: - Trữ lượng cá : 85,8 nghìn tấn (mức khai thác cho phép là 5,4 nghìn tấn/năm) - Trữ lượng tôm vùng lộng : 500 - 600 tấn - Trữ lượng mực vùng lộng : 3000 - 3500 tấn + Hà Tĩnh còn có vùng nớc lợ ở các cửa sông, lạch và bãi ngập mặn khoảng 7.000 ha có thể sử dụng nuôi tôm, cua và hải sản khác, là nơi vớt và cung cấp giống tôm cua tự nhiên cho các tỉnh phía Bắc. + Dọc theo bờ biển Hà Tĩnh có các đảo nhỏ gần bờ rất thuận lợi cho tàu thuyền đánh cá trú. Cụ thể: cách bờ biển Nghi Xuân 4 km có hòn Nồm, hòn Lạp; ngoài khơi cửa Nhợng có hòn én (cách bờ 5 km), hòn Bơớc (cách bờ 2 km); ở nam Kỳ Anh có hòn Sơn Dơng, xa hơn phía Đông có hòn Chim nhấp nhô trên mặt nớc. Dới chân các đảo nhỏ có ốc hơng, vẹm, hàu là những đặc sản có giá trị thơng mại. + Bờ biển Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng về khoảng sản nh cát quặng và nhiều vị trí có thể xây dựng cảng (hiện đã có 2 cảng vận tải, 2 cảng cá). Đặc biệt cảng Vũng áng có địa thế khuất gió, mực nớc sâu, không bị cát bồi lấp là điều kiện tốt cho việc hình thành một cảng biển thơng mại lớn.
  8. + Bên cạnh đó, Hà Tĩnh cũng đang chú trọng vào việc phát triển du lịch biển. Với bờ biển thoải, cảnh quan thiên nhiên đẹp, Hà Tĩnh đã xây dựng các khu du lịch sinh thái biển nh: Thiên Cầm (Cẩm Xuyên), Xuân Thành (Nghi Xuân), Thạch Hải (Thạch Hà), Đèo Con (Kỳ Anh). HĐ2. Các biện pháp bảo vệ môi trường biển + Để bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên của biển thì chúng ta cần phải làm gì? - Cho HS thảo luận theo cặp để tìm ra các biện pháp bảo vệ môi trường biển. - GV bổ sung: + Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên. + Giảm thiểu suy thoái và ô nhiễm môi trường biển và vùng ven biển. + Tăng cường kiểm soát môi trường biển và vùng ven biển. + Quan trắc - cảnh báo môi trường: + Các công cụ kinh tế và chính sách: + Tham vấn của các bên liên quan và tuyên truyền: + Thúc đẩy tiến trình xây dựng “Thương hiệu biển Việt Nam”: xây dựng “Hướng dẫn xác định và cấp chứng chỉ xanh cho các vùng biển, ven biển, hải đảo”, cũng như “Nhãn sinh thái biển cho các sản phẩm và dịch vụ kinh tế biển”. Triển khai thường xuyên hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và người dân địa phương về quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo. 3. Vận dụng: + Bảo vệ tài nguyên của biển là trách nhiệm của ai ? - Dặn HS cần có ý thức bảo vệ môi trường biển quê hương, tích cực tham gia các hoạt động làm sạch bãi biển và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 2024 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT 1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT 2,3). *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Đọc và viết lại vào vở các từ GV đưa ra II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV nhận xét, tuyen dương HS chơi tốt. *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. *Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
  10. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là -> Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. *Bài 3: - Điều chỉnh theo CV 405: GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. Hoạt động 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính V, S các hình đã học để giải các bài toán liên quan) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Luyện tập
  11. *Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc kết quả - GV điền kết quả - HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng: a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 H: Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. H: Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP. H: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. H: Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. *Bài 2:- HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập - HS viết công thức tính thể tích HHCN. ? Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? ? Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - GV gọi HS đọc bài làm. GV trình chiếu đáp án, cả lớp đối chiếu kết quả. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. * Bài 3:- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. - Gọi 1 học sinh làm bài. - HS và GV nhận xét bài làm của bạn. GV trình chiếu đáp án Bài giải:
  12. Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) Bài 1: Tính 12 + 4 = 14 + 5 = 15 - 3 = 18 + 2 = 16 - 1 = 16 - 2 = 14 - 2 = 16 + 4 = 18 - 4 = Bài 2: Dũng có 15 quyển sách, Tâm có 4 quyển sách. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách? Hoạt động Vận dụng: - Vận dụng công thức để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các vật có dạng HHCN, HLP. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Đọc sách ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Giáo viên làm mẫu việc đọc tốt. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. 2. Năng lực chung - HS biết đọc sách và chia sẻ về cuốn sách mình vừa đọc. 3. Phẩm chất - Giúp HS yêu thích đọc sách hơn. * HSHN: Đọc quyển sách em tự chọn II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC - Sách truyện: Tấm Cám
  13. - Vật dụng dùng để giới thiệu từ mới (nếu cần) III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong thư viện và nhắc các em về nội quy thư viện. 2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết. Đọc to nghe chung Trước khi đọc: TG 5 phút 1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách. * GV nói: Hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một quyển truyện. 2. Đặt 3 - 4 câu hỏi về trang bìa. Các em hãy quan sát tranh trang bìa của quyển truyện. Các em thấy gì trong bức tranh này? H. Trong bức tranh này có bao nhiêu nhân vật? H. Theo các em nhân vât đang làm gì? H. Theo các em ai là nhân vật chính trong câu chuyện này? Gọi 2 -3 H S trả lời ở mỗi câu hỏi Đặt 1 – 2 câu hỏi để liên hệ đến thực tế của học sinh H. Có em nào đã từng thấy nhân vật ? H. Ở nhà các em có nhân vật đó không? Gọi 2 -3 H S trả lời ở mỗi câu hỏi Đặt 2 câu hỏi phóng đoán. H Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện ? H Theo các em nhân vật sẽ làm gì? Gọi 2 -3 HS trả lời ở mỗi câu hỏi 3. Nếu trang đầu tiên của quyển sách có trang minh họa thú vị và có thể dùng để khai thác thêm thông tin về câu chuyện Mở sách ở trang đầu tiên. Đưa sách lên để tất cả học sinh có thể nhìn thấy tranh. - Đặt 2 câu hỏi về trang đầu tiên. - Các em thấy gì ở bức tranh này? - Các nhân vật trong tranh đang làm gì? GV giới thiệu sách Bây giờ cô sẽ giới thiệu với các em về quyển truyện mà cô sắp đọc.: Quyển truyện có tên Tấm Cám. Tác giả của truyện này là Truyện cổ tích Việt Nam. Người vẽ tranh minh họa cho quyên truyện này là; Trước khi đọc cho các em nghe câu chuyện cô muốn giới thiệu cho các em từ mới (GV có thể dùng tranh minh họa, đồ vật hoặc diễn tả bằng hành động). - Quả khế Trong khi đọc lần 1: TG 8 phút GV nói Bây giờ cô sẽ đọc chuyện cho các em nghe câu chuyện. 1. Đảm bảo cho tất cả HS thấy được phần chữ và phân tranh trong sách.
  14. 2. GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ. 3. GV có thể dừng lại ở 2 -3 tình huống đã xác định trước và đặt câu hỏi phóng đoán hỏi 1-3 HS - H. Theo các em điều gì sẽ xãy ratiếp theo? Sau khi đọc lần 1. TG 5 phút Đặt 2-3 câu hỏi để hỏi HS về những gì xảy ra tronh câu chuyện. - GV: Chúng ta cùng tóm tắt lại những gì xảy ra trong câu chuyện này nhé! H. Ai là nhân vật chính trong câu chuyện này? H. Điều gì đã xảy ra với nhân vật chính? H. Câu chuyện xảy ra ở đâu? H. Nhân vật đã cảm thấy như thế nào khi điều đó xảy ra? 2. Hướng dẫn HS tóm tắt lại những phần chính trong câu chuyện. - Lần lượt mở sách ở những trang minh họa của 3-4 đoạn chính trong câu chuyện. Ở trang minh họa của đoạn đầu tiên: H. Điều gì đã xảy ra ở phần đầu câu chuyện? - Nếu HS trả lời sai GV có thể hỏi lại Có bạn nào khác nhớ được điều gì đã xảy ra ở phần đầu câu chuyện? - Cho HS xem tranh ở phần tiếp theo H. Điều gì đã xảy ra tiếp theo? Gọi 2 -3 H S trả lời - Cho HS xem tranh ở phần tiếp theo H. Điều gì đã xảy ra sau đó? Gọi 2 -3 H S trả lời - Cho HS xem tranh ở phần cuối. H. Điều gì đã xảy ra ở phần cuối câu chuyện? Gọi 2 -3 H S trả lời - GV Nói Rất tốt! Chúng ta vừa tóm tắt lại những phần chính trong câu chuyện. 3. Đặt 1 -2 câu hỏi - H. Theo các em tại sao nhân vật lại hành động như vậy? GV mời HS đọc lại từ hoặc câu có nội dung thú vị cùng với GV. GV nói Cảm ơn các em đã cùng đọc với cô Hoạt động mở rộng: TG 12 phút – Thảo luận về sách Trước hoạt động: TG 2 phút 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: Ở HĐ này các em có thể tự xung phong trả lời câu hỏi 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức: Mời mỗi nhóm cử một đại diện lên trả lờ câu hỏi cho nhóm. Trong hoạt động: TG 8 phút (cá nhân) 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh thực hiện (Hướng dẫn các em thảo luận theo đúng yêu cầu của hoạt động) 2. Đặt câu hỏi (VD: Nhân vật chính trong chuyện này lá ai? Tại sao? Nhân vật đó có hoàn thành được việc mình muốn làm không? ...), khen ngợi học sinh trả lơi tốt.
  15. Sau hoạt động: TG 2 phút (cả lớp) 1 Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự, mỗi nhóm cử một đại diện. HS chia sẻ trước lớp. 3. GV khen ngợi những nỗ lực của học sinh. 4. Nhắc HS xếp sách gọn gàng trước khi ra khỏi phòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Đạo đức LỊCH SỰ VỚI KHÁCH THAM QUAN, DU LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cư xử lịch sự với khách tham quan, du lịch. - Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người, khách du lịch. - Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự với khách du lịch, không đồng tình với những người bất lịch sự với khách. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, cách ứng xử. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm cư xử lịch sự với khách du lịch. *HSHN: Nếu 1 số việc em cần làm để giữ phép lịch sự với khách du lịch tham quan biển Xuân Thành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ (HĐ2) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Các biểu hiện lịch sự với khách tham quan, du lịch - HS thảo luận nhóm 4: Ghi các biểu hiện, việc làm thể hiện lịch sự ra giấy. - Đại diện trình bày. GV bổ sung. - GV kết luận: Lịch sự với khách tham quan, du lịch được thể hiện ở: + Không đu bám các loại xe của khách. + Không chạy theo nèo ép khách mua hàng. + Nói năng lịch sự. + Sử dụng đúng lời cảm ơn, xin lỗi. + Biết dùng đúng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. HĐ2: Ứng xử lịch sự - GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đóng vai tình huống:
  16. Tình huống 1: Có một đoàn khách đến, trong đó có cả trẻ em. Sau khi gặp nhau em đó muốn chơi với nhóm em. Nhưng bạn em lại không đồng ý. Em sẽ ... Tình huống 2: Em đang đi dạo trên biển, có một vài người khách du lịch muốn em chụp hình chung với họ. Em sẽ .... Tình huống 3: Em đang chơi trên đường, một người khách hỏi thăm em đường đến bói tắm Xuân Thành. Em sẽ ... + Nhóm 1, 2: Đóng vai tình huống 1 + Nhóm 3, 4: Đóng vai tình huống 2 + Nhóm 5, 6: Đóng vai tình huống 3 - Các nhóm thảo luận cách ứng xử và chuẩn bị đóng vai trong nhóm. - Các nhóm lên đóng vai. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: TH1: Em khuyên bạn nên cho em đó chơi cùng như vậy sẽ vui hơn. TH2: Em nên cùng chụp chung hình với họ và cảm ơn họ đã quan tâm tới em. TH3: Em hãy chỉ đường giúp họ, nếu có thể em nên đi cùng họ để chỉ đường. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần lịch sự với khách khi họ đến tham quan, nghỉ mát tại biển Xuân Thành. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sơ kết công tác tuần 32. Triển khai kế hoạch tuần 33. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các bệnh mùa hè. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG * Khởi động: HS hát 1 bài hát. A. Sinh hoạt lớp
  17. 1. Sơ kết tuần 32 - Lớp trưởng điều hành. a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - HS thảo luận theo tổ, đánh giá xếp loại các hoạt động của tổ. - Tổ trưởng các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. o viên tổng kết. c. GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Một số em đến trường học bài và làm bài tốt. + Vệ sinh trực nhật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc. * Tuyên dương: * Tồn tại: 2. Kế hoạch tuần 33 - Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối năm - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ, kịp thời. - BCS kèm cặp thêm cho: Thọ, Tiến, Nhi, ... - Tăng cường mượn sách, báo tại thư viện để đọc. Tham gia giải bài qua báo. Luyện giải các vòng IOE, Violimpic, TNTV kịp thời. B. Phòng tránh các bệnh mùa hè - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như
  18. viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thườnglà điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm. Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp: - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa: Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
  19. 3. Các biện pháp phòng tránh dịch bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí. - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. 4. Vận dụng: - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. _________________________________ Thứ bảy ngày 4 tháng 4 năm 2024 Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Viết 1, 2 câu nói về biển ở quê em.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS: + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - HS xem lại dàn ý đã lập. HĐ2. Luyện tập - HS viết bài - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV thu bài. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết một bài văn tả cảnh đẹp của biển lúc hoàng hôn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc với giọng thông bào rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục. - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu đúng nội dung từng điều luật. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở.