Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 25 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Biết được ngày thành lập Đội TNTP HCM và ý nghĩa ngày thành lập Đội. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Văn nghệ chào mừng HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - HS thực hiện lễ chào cờ. - HS lắng nghe và luyện tập. _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024
  2. Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. Bút dạ và vài tờ phiếu khổ to ghi bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch ngang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kết nối - Hai, ba học sinh đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Ôn tập về dấu câu. 2. Khám phá - Hướng dẫn học sinh làm bài: Bài tập 1: - Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi. - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng. (Treo bảng phụ) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu: Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. Phần chú thích trong câu. Các ý trong một đoạn liệt kê. Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. Vài em làm vào bảng phụ. HS phát biểu ý kiến - Chữa bài. Bài tập 2: - Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mời 1 học sinh đọc đoạn văn có dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Cái bếp lò, suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Chữa bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. Vận dụng kiến thức bài học làm các bài tập. - Tổng kết giờ học.
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết hai đề bài của tiết kể chuyện - Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Một HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học. B. Khám phá 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài Một HS đọc hai đề bài GV nêu y/c HS phân tích đề - gạch chân những từ quan trọng trong hai đề bài trên bảng lớp 1) Kể một câu chuyện mà em biết về gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội - 2 HS nối tiếp đọc gợi ý 1-2, cả lớp theo dõi trong SGKđể hiểu rõ những hành động hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của gia đình và nhà trường, xã hội - Mỗi HS lập nhanh theo cách gạch đầu dòng dàn ý cho câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC theo nhóm Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể chuyện trước lớp - HS thi KC trước lớp mỗi HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa hay nhất bạn
  4. kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học. C. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đua giải nhanh bài 5: 4 1 4 1x4 4 hay Vậy x = 20. x 5 x 5x4 20 - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh rõ. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm bài tËp1(cét1); Bµi 2(cét1); Bµi 3. NÕu cßn thêi gian, GV h-íng dÉn HS lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i. *Bµi 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ).
  5. - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. *Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 *Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Bài giải Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày đầu là: 2400 : 100 x 35 = 840 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 2 là: 2400 : 100 x 40 = 960 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong 2 ngày đầu là: 840 + 960 = 1800 (kg) Số ki- lôgam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 3 là: 2400 – 1800 = 600 (kg) Đáp số: 600kg * HSHN: 1. Tính 2 x 6 = 8 x 3 = 7 x 4 = 3 x 4 = 7 x 3 = 8 x 3 = 2. Tính 10 : 5 20 : 5 25 : 5 15 : 5 12 : 3 16 : 4 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________
  6. Hoạt Động NGLL LIÊN HOAN CHÁU NGOAN BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Động viên, khuyến khích, ghi nhận thành tích của các cháu ngoan Bác Hồ. - Tạo điều kiện cho các cháu ngoan Bác Hồ có thể chia sẻ, học hỏi các kinh nghiệm học tập, rèn luyện) 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ (HS chia sẻ, học hỏi các kinh nghiệm học tập, rèn luyện) 3. Phẩm chất - Biết trân trọng món quà được tặng. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ tự hào về các di tích lịch sử lâu đời trên quê hương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích văn hóa của địa phương. * HSHN: Viết chữ cái m, n, d. II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG Tồ chức theo quy mô trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Sân khấu, phông, màn, cờ, hoa, khăn trải bàn. - Phần thưởng dành cho các cháu ngoan Bác Hồ. - Bản báo cáo thành tích của một số cháu ngoan Bác Hồ. - Một số tiết mục văn nghệ. - Giấy mời các đại biểu. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - Nhà trường phổ biến kế hoạch tổ chức hoạt động tới HS các lớp. - Mỗi lớp bình chọn 3 – 5 HS xuất sắc nhất đi dự Liên hoan cháu ngoan Bác Hồ. - HS chuẩn bị viết báo cáo chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện và chuẩn bị các tiết mục để tham gia trong liên hoan. Bước 2: Liên hoan - Sân trường/ Hội trường được trang trí đẹp với nhiều cờ, hoa và phông lớn mang dòng chữ: “Liên hoan cháu ngoan Bác Hồ”. - Văn nghệ chào mừng. - Mở đầu MC lên tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu. - GV tổng phụ trách lên đọc danh sách các cháu ngoan Bác Hồ của trường năm học này. Đọc đến tên em nào, em đó bước lên sân khấu. - Mời các vị đại biểu lên trao giấy chứng nhận và phần thưởng cho các cháu ngoan Bác Hồ. - Đại diện cháu ngoan Bác Hồ phát biểu cảm tưởng và chia sẻ với bạn bè về kinh nghiệm học tập, rèn luyện của bản thân. - Phát biểu của đại diện PHHS và nhà trường. - Chương trình liên hoan văn nghệ.
  7. * HSHN: GV viết vào trong vở, HS nhìn viết. Vận dụng - Học sinh nêu cảm nghĩ về tiết hoạt động. - Giáo viên nói thêm về nội dung chủ điểm, nhắc nhở học sinh cố gắng học tập tốt xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Nhận xét tiết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Đọc khổ thơ đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai HS nối tiếp nhau đọc bài học lớp học trên đường, trả lời câu hỏi trong bài. - Nhận xét, tư vấn. H: Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất thiếu trẻ em? - HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ. - GV giới thiệu về Pô-pốp. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS luyện đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ dòng 1,2,3 đọc khá liền mạch, dòng 6,7,8 đọc khá liền mạch. HĐ2. Tìm hiểu bài
  8. - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV gọi HS trình bày lần lượt từng câu hỏi. Cả lớp nhận xét, bổ sung. H: Nhân vật "Tôi" và nhân vật "Anh" trong bài thơ là ai? (Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai, nhân vật anh là phi công vũ trụ Pô- pốp.) H: Vì sao chữ "Anh" được viết hoa? (Chữ Anh được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-Pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên xô) H: Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? ( + Qua lời mời xem tranh: Anh hãy nhìn xem, anh hãy nhìn xem) + Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng...) H: Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh? (Các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt ) H: Ba dòng thơ cuối là lời của ai? H: Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? - Gọi HS nêu nội dung bài. - Nêu: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Yêu cầu HS tự ghi nội dung vào vở. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, biết đọc nhấn giọng và nghỉ hơi đúng. 3. Vận dụng - GV nhận xét và dặn HS HTL những khổ thơ, câu thơ em thích.Đọc lại bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài kiểm tra trong tuần 32. VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  9. - Cho HS hát bài hát. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Ghi mục bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề kiểm tra, vài học sinh đọc lại. Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp : Những ưu điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng từ...(nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ kèm theo tên học sinh ). Những thiếu sót, hạn chế: (Tương tự nhưng không nêu tên học sinh) Thông báo điểm số cụ thể. HĐ2. Hướng dẫn học sinh chữa bài GV trả bài cho từng học sinh. Nhận xét chung: + GV chỉ vào các lỗi phổ biến đã ghi sẵn ở bảng phụ. + Một số học sinh lên bảng chữa lần lợt từng lỗi. Cả lớp tự sửa vào nháp. + HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. + GV chữa lại bằng phấn màu (nếu sai). Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài mình: + Yêu cầu học sinh đọc nhiệm vụ 1 trong SHS. + Dựa theo gợi ý, HS tự đánh giá bài mình. Hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình: + Học sinh tự viết lỗi trong bài viết của mình ra nháp. + HS tự sửa lỗi và ghi vào VBT. + GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm cho học sinh yếu. Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay: + GV đọc những đoạn văn, bài văn hay, có ý riêng, sáng tạo. + HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. + Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn: + Mỗi học sinh chọn một đoạn văn viết chưa đạt để viết lại cho hay hơn. + Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại. 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có bài viết tốt. Viết lại đoạn văn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài tập 1, 2 (a),3.
  10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng trên Powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu. Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu hoặc biểu đồ - Cho HS quan sát một số bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Yêu cầu HS mô tả bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 (a), 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. * Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi: H: Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì? (Chỉ số cây do HS trồng được ) H: Các tên người ở hàng ngang chỉ gì? (chỉ tên của từng HS trong nhóm cây xanh). - HS trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Ví dụ: a) Có 5 HS trồng cây: + Bạn Lan trồng được 3 cây. + Bạn Hòa trồng được 2 cây. + Bạn Liên trồng được 5 cây. + Bạn Mai trồng được 8 cây. + Bạn Dũng trồng được 4 cây. b) Bạn trồng được ít cây nhất là bạn Hòa (2 cây).... * Bài 2: a) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn táo?(8 bạn) H: Em hãy nêu cách ghi của 8 bạn thích ăn táo. H: Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm biểu diễn mấy HS? - Gọi HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. b) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Còn thiếu những gì thì mới hoàn thành biểu đồ? H: Có bao nhiêu HS thích ăn táo, nêu cách vẽ cột biểu diễn số HS thích ăn táo. - Yêu cầu HS vẽ tiếp biểu đồ.
  11. - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét. * Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm. Sau khi chữa bài cần cho HS giải thích vì sao lại khoanh vào c Chẳng hạn: Một nửa diện tích hình tròn biểu thị là 20HS, phần hình tròn chỉ số lượng HS thích đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào c là hợp lí . * HSHN: 1. Tính 17 - 15 = 19 - 16 = 17 - 13 = 19 - 16 = 15 + 14 = 18 + 12 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU GẠCH NGANG) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được bảng tổng kết về dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu tác dụng của chúng (BT2) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Ghi lại nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai, ba học sinh đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh. - GV nhận xét, đánh giá. H: Dấu gạch ngang có tác dụng gì? - GV nhận xét câu trả lời của HS.
  12. - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em cùng ôn tập về tác dụng của dấu gạch ngang. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập *Bài 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi. - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng. (Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu: + Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. + Phần chú thích trong câu. + Các ý trong một đoạn liệt kê.) - Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. - HS phát biểu ý kiến. *Bài 2: Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Yêu cầu HS: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trờng hợp. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mời 1 học sinh đọc đoạn văn có dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Cái bếp lò, suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Chữa bài: + GV trình chiếu kết quả. + Cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng. - Tác dụng (2): Chào bác - Em bé nói với tôi. Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em. Tác dụng (1): Tất cả các trường hợp còn lại. Tác dụng (3): Không có trường hợp nào. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS viết một đoạn văn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. Nêu được dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI ĐƠN VỊ ĐO GÓC: ĐỘ (°) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được dụng cụ đo góc và đợn vị đo góc, cách đo góc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá - Góc là gì? - Góc là hình gồm hai tia chung gốc. - Vẽ góc. - Đo góc. a. Dụng cụ đo góc: Thước đo góc Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180. - Các số từ 0 đến 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo. - Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước b. Đơn vị đo góc: Đơn vị đo góc thường dùng là độ (°) 1 độ: kí hiệu là 10 c. Cách đo: Vậy sử dụng thước này để đo góc như thế nào? Đỉnh của góc Tâm của thước B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc. B2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc trùng với vạch số 0 của thước B3: Cạnh còn lại của góc trùng với vạch nào của thước thì đó là số đo của góc. - Sử dụng thước đo để đo các góc. HĐ3: Luyện tập - Hãy đọc số đo các góc sau? GV vẽ hình lên bảng. 60 độ 120 độ 30 độ 180 độ 60 ° 90° - Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau: - GV vẽ hình tam giác, hình bình hành . Yêu cầu HS đo các góc. * HSHN: 1. Tính 3 x 6 = 5 x 3 = 8 x 4 = 4 x 4 = 6 x 3 = 7 x 3 = 2. Tính 10 : 2 20 : 4 25 : 5 15 : 3 12 : 4 20 : 4 HĐ4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng đo góc để làm các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống.
  14. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: HS quan sát các hình nắm nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước, tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện, nước.) * HSHN: HS xem tranh, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ trang 138,139 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận: Làm việc theo nhóm. Cho HS quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi - Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước? - Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi: - Điều gì sẽ xẩy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? Làm việc cả lớp: - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác bổ sung. GV chốt: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vât chất. Hoạt động 2: Thảo luận: - Liên hệ những việc làm của người dân địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước? - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước?
  15. - Tuỳ tình hình ở địa phương, GV đưa ra kết luận về tác hại của những việc làm trên. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Có ý thức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví dụ địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu Lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng kiến thức để hoàn thành bảng) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi nội dung 1 số ý câu 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - GV chiếu phiếu học tập trên máy, yêu cầu HS làm bài trên phiếu. - HS tự làm bài cá nhân, 1 HS làm trên phiếu to, - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1: Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. Câu 2: Hoàn thành bảng sau
  16. Đặc điểm tự Sản Sản Vị trí nhiên Dân cư HĐ kinh tế phẩm phẩm NN CN Nằm ở bán Có nhiều cảnh - Đông - Phần lớn Lúa gạo, Dầu mỏ, cầu bắc, ba thiên nhiên nhất thế làm nông lúa mì, khí đốt, ô Châu phía giáp đẹp. giới. nghiệp. thịt, tô, ... Á biển và đại - Phần lớn - Một số trứng, dương. là dân cư nước công sữa da vàng. nghiệp phát triển. Nằm ở bán Địa hình là Đa số dân Nhiều Lúa mì, Hóa Châu cầu bắc, đồng bằng, cư là nước có khoai chất, ô Âu phía tây khí hậu ôn người da nền kinh tế tây, nho, tô, dược châu Á. hòa. trắng. phát triển. thịt, phẩm, sữa, ... Nằm ở bán Địa hình thay Đứng thứ Bắc Mĩ có Lúa mì, Máy Châu cầu Tây đổi từ tây ba về dân nền kinh tế khoai, móc, Mĩ sang đông. Có số. Phần phát triển. thịt bò, thiết bị, ô nhiều đới khí lớn là dân rau,... tô, ... hậu. nhập cư. Nằm cân - Địa hình Chủ yếu Nền kinh Bông, ca Kim xứng 2 bên tương đối cao. là người tế chậm cao, ... cương, Châu đường - Khí hậu khô, da đen. phát triển. vàng, ... Phi xích đạo. nóng bậc nhất thế giới, Châu Nằm ở Gồm các đảo Phần lớn Kinh tế Đại Nam bán và quần đảo. là dân phát triển. Dươn cầu, bao Các đảo khí nhập cư, g bọc bởi hậu mát mẻ. người lai. các đại Lục địa khí dương. hậu khô nóng Châu Nằm ở Đóng băng Không có Nam vùng địa quanh năm, dân cư Cực cực. khí hậu lạnh sinh sống nhất thế giới. *Hoạt động 2: Chữa bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - GV xác nhận, trình chiếu kết quả đúng 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần tìm hiểu thêm về một số nước láng giềng của Việt Nam. Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước trên thế giới mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  17. Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài kiểm tra trong tuần 32. VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 2. Khởi động - Cho HS hát bài hát. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Ghi mục bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề kiểm tra, vài học sinh đọc lại. Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp : Những ưu điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng từ...(nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ kèm theo tên học sinh ). Những thiếu sót, hạn chế: (Tương tự nhưng không nêu tên học sinh) Thông báo điểm số cụ thể. HĐ2. Hướng dẫn học sinh chữa bài GV trả bài cho từng học sinh. Nhận xét chung: + GV chỉ vào các lỗi phổ biến đã ghi sẵn ở bảng phụ. + Một số học sinh lên bảng chữa lần lợt từng lỗi. Cả lớp tự sửa vào nháp. + HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. + GV chữa lại bằng phấn màu (nếu sai). Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài mình: + Yêu cầu học sinh đọc nhiệm vụ 1 trong SHS.
  18. + Dựa theo gợi ý, HS tự đánh giá bài mình. Hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình: + Học sinh tự viết lỗi trong bài viết của mình ra nháp. + HS tự sửa lỗi và ghi vào VBT. + GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm cho học sinh yếu. Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay: + GV đọc những đoạn văn, bài văn hay, có ý riêng, sáng tạo. + HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. + Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn: + Mỗi học sinh chọn một đoạn văn viết chưa đạt để viết lại cho hay hơn. + Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại. 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có bài viết tốt. Viết lại đoạn văn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đua giải nhanh bài 5: 4 1 4 1x4 4 hay Vậy x = 20. x 5 x 5x4 20 - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh rõ. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. HĐ2. Luyện tập - Yờu cầu HS làm bài tập1(cột1); Bài 2(cột1); Bài 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại.
  19. *Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ). - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. *Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 *Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Bài giải Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày đầu là: 2400 : 100 x 35 = 840 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 2 là: 2400 : 100 x 40 = 960 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong 2 ngày đầu là: 840 + 960 = 1800 (kg) Số ki- lôgam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 3 là: 2400 – 1800 = 600 (kg) Đáp số: 600kg * HSHN: 1. Tính 2 x 6 = 8 x 3 = 7 x 4 = 3 x 4 = 7 x 3 = 8 x 3 = 2. Tính 10 : 5 20 : 5 25 : 5 15 : 5 12 : 3 16 : 4 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  20. Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy) _________________________________ Đọc sách ĐỌC SÁCH THIẾU NHI: ĐỌC CẶP ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích. - Góp phần xây dựng thói quen đọc. 2. Năng lực chung - HS biết đọc sách và chia sẻ về cuốn sách mình vừa đọc. 3. Phẩm chất - Giúp HS yêu thích đọc sách hơn. * HSHN: Biết xem tranh quyển sách GV đưa đến, đọc một số câu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên cần chuẩn bị sẵn sách có trình độ đọc phù hợp cho học sinh. - Các vật dụng cần thiết để tổ chức hoạt động mở rộng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Trước khi đọc 1. Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong thư viện và nhắc các em về nội quy thư viện. 2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: - Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết Đọc cặp đôi - GV nói: Ở hoạt động Đọc cặp đôi này các em sẽ tự chọn sách và đọc theo nhóm. 1. Nhắc học sinh về mã màu của các em, hướng dẫn học sinh chọn sách có mã màu phù hợp để cả hai bạn có thể cùng đọc - GV đặt câu hỏi - Các em có nhớ mã màu của lớp mình là những mã màu nào không? Cho HS nhắc lại và chỉ vào từng mã màu 2. Nhắc học sinh về cách lật sách đúng. - Các em có nhớ cách lật sách đúng như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại cho cả lớp cùng xem? - HS làm mẫu lại cách lật sách đúng 3. Mời lần lượt 4-5 HS lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi đọc. - GV Các em hãy lên chọn một quyển sách mà các em thích. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn một vị trí thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc cặp đôi. B. Trong khi đọc: TG 10 – 15p