Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 36 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Biết được sự nguy hiểm và một số kĩ năng phòng tránh đuối nước. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo y/c BT2, 3 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HSHN: Kiểm tra đọc nội dung một bài tập đọc đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng powerpoint: - Ghi vắn tắt sẵn các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể. - Bảng tổng kết kiểu câu “ Ai làm gì ?” trong SGK. Bảng phụ, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- - 1 HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của BT. - Treo bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? Giải thích, giúp HS hiểu YC bài tập. - Gọi HS nêu đặc điểm của: + VN, CN trong câu kể Ai thế nào? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Tính từ (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Ví dụ: Cánh chim đại bàng rất khỏe. + VN, CN trong câu kể Ai là gì? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh Là + danh từ (cụm danh từ) từ) Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. - Trình chiếu nội dung cần ghi nhớ, gọi vài HS đọc lại. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố HS nối tiếp đặt câu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và HTL. - Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố, khắc sâu kiến thức về trạng ngữ. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HSHN: Đặt 1, 2 câu nói về mẹ của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL như ở tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát
- 2. Kiểm tra TĐ, HTL Thực hiện như tiết 1. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: để chọn được phương án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê đã lập, gạch dưới ý trả lời đúng trong VBT. GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm. - Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả. Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ Trạng ngữ chỉ nơi ở đâu - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi. chốn Trạng ngữ chỉ thời Khi nào? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng. gian Mấy giờ? - Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường. Trạng ngữ chỉ Vì sao? - Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn nguyên nhân chán kinh khủng. Nhờ đâu? - Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp. Tại đâu? - Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được khen. Trạng ngữ chỉ mục Để làm - Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy vi đích gì? tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao. Vì cái gì? - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng. Trạng ngữ chỉ Bằng cái - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà phương tiện gì? khuyên bạn nên chăm học. Với cái - Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn gì? được một con trâu đất y như thật. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập, chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đua giải nhanh bài 5: 4 1 4 1x4 4 hay Vậy x = 20. x 5 x 5x4 20 - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh rõ. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm bài tập1(cột1); Bài 2(cột1); Bài 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. *Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ). - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. *Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 *Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Bài giải Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày đầu là: 2400 : 100 x 35 = 840 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 2 là: 2400 : 100 x 40 = 960 ( kg) Số ki- lô gam cửa hàng đó đã bán trong 2 ngày đầu là: 840 + 960 = 1800 (kg)
- Số ki- lôgam cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 3 là: 2400 – 1800 = 600 (kg) Đáp số: 600kg * HSHN: 1. Tính 2 x 6 = 8 x 3 = 7 x 4 = 3 x 4 = 7 x 3 = 8 x 3 = 2. Tính 10 : 5 20 : 5 25 : 5 15 : 5 12 : 3 16 : 4 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo y/c của BT2, 3 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết tên các bài tập đọc đã học trong tuần 30, 31. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Viết sẵn lên bảng lớp mẫu biên bản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Bài tập 2 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê. (Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi): H: Các số liệu về tình hình phát triển GD Tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? H: Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? H: Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang?
- - HS trao đổi, thống nhất lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - GV trình chiếu bảng thống kê như đã thống nhất. - HS kẻ bảng thống kê vào vở. Nhiệm vụ 2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng, 3 HS làm vào phiếu. * Kết quả thống kê: Thống kê tình hình phát triển giáo dục Tiểu học Việt Nam (Từ năm học 2000 - 2001 đến 2004 - 2005) 1) Năm học 2) Số 3) Số học sinh 4) Số giáo 5) Tỉ lệ HS trường viên dân tộc thiểu số 2000 – 2001 13 859 9 741 100 355 900 15,2% 2001 – 2002 13 903 9 315 300 359 900 15,8% 2002 – 2003 14 163 8 815 700 363 100 16,7% 2003 – 2004 14 346 8 346 000 366 200 17,7% 2004 – 2005 14 518 7 744 800 362 400 19,1% - Gọi HS đọc kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS nêu nhận xét: So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? (Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học. Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh.). Hoạt động 2: Bài tập 3 - HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT- 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS của từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam - HS nghe và thực hiện - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết biên bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết. - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________
- Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức về vai trò của bản thân trong việc bảo vệ môi trường. + Kĩ năng tự đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trường đất rừng, không khí và nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các bạn thông qua thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức bảo vệ môi trường) * HSHN: HS xem tranh, ghi phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang 140, 141. - Sưu tầm một số tranh ảnh về các hành động bảo vệ môi trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát - Làm việc cá nhân: quan sát các hình, đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào. - Gọi một số học sinh trình bày. Học sinh khác nhận xét bổ sung GV chốt ý đúng: + Hình 1 : b + Hình 2 : a + Hình 3: e + Hình 4 : c + Hình 5 : d - Thảo luận theo cặp: + Các em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Học sinh thảo luận và trình bày. - GV kết luận: Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta. Mỗi chúng ta, tuỳ lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 2. Triển lãm - Làm việc theo nhóm 4:
- + Sắp xếp các hình ảnh sưu tầm được về các biện pháp bảo vệ môi trư- ờng trên giấy khổ to. Mỗi nhóm tuỳ theo tranh ảnh sưu tầm được có thể sáng tạo cách sắp xếp và trình bày khác nhau. + Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. + Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên thuyết trình trước lớp. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng kiến thức bài học có ý thức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL Yêu cầu như ở tiết1). Củng cố kĩ năng lập bảng thống kê qua BT lập bảng thống kê về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta. Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét chung. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết tên các bài tập đọc đã học trong tuần 33, 34. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. - 2 bảng phụ viết nội dung BT 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ, HTL - Thực hiện như tiết1. 3. HS làm BT Bài tập 2: 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. NV1: Lập mẫu thống kê. (Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi) : - Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? - Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? - Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? - HS trao đổi lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - 3 HS lên bảng thi kẻ thật nhanh bảng thống kê. Cả lớp và GV nhận xét thống nhất mẫu đúng. GV dán lên bảng mẫu đúng đã kẻ sẵn ở bảng phụ. - HS kẻ bảng thống kê vào VBT.
- NV2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng. 3 HS làm vào phiếu. - Những HS làm bài trên phiếu treo lên bảng lớp, đọc. - GV nhận xét; chấm điểm một số bài. - HS nêu nhận xét: So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT – 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào ND, hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ.) * Học sinh HTT: cảm nhận được vẻ đẹp của mọt số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết 1, 2 câu nói về người bạn mà em yêu thích nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. - Bút dạ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát 2. Kiểm tra TĐ - HTL (Thực hiện như tiết 1). Bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm bài thơ. - Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Trình bày kết quả - Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một hình ảnh mà em thích nhất?
- - Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của những giác quan nào? Hãy nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong bức tranh phong cảnh ấy? - Tác giả quan sát bằng những giá quan: mắt, tai, mũi + Bằng mắt để thấy hoa xương rồng chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chồn, thấy chim bay phía vầng mây như đám cháy. Võng dừa đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới màn sao, những con bò nhai cỏ. + Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru. Tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ. + Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ 4. Củng cố - Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp em cảm nhận được điều gì? - Học thuộc lòng những hình ảnh trong bài thơ mà em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động:
- - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm? (Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu) - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * GV yêu cầu HS sửa lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp: - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858. - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896) - Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 1932. - Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945 - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’ - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt. - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * GVKL: 3. Hoạt động ứng dụng: - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, chuyển động đều. * BT cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc. * Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi SGK. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả đúng: a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 – 13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08. b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút. Bài tập 2: Mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào nháp. - Mời 1 HS trình bày bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả là: a) 33; b) 3,1. Bài tập 3: Mời 1 HS nêu yêu cầu. - Mời HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS trình bày bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Số HS gái của lớp đó là: 19 + 2 = 21 (HS) Số HS của cả lớp là: 21 + 19 = 40 (HS) Tỉ số phần trăm của HS trai và số HS của cả lớp là: 19 : 40 = 0,475 0,475 = 47,5% Tỉ số phần trăm của HS gái và số HS của cả lớp là: 21 : 40 = 0,525 0,525 = 5,25% Đáp số: 47,5% và 52,5% Bài tập 4: Mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài.
- - Một HS trình bày bài làm của mình - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là: 100% + 20% = 120%. Sau năm thứ nhất, số sách của thư viện có tất cả là: 6 000 : 100 x 120 = 7 200 (quyển) Sau năm thứ hai, số sách của thư viện có tất cả là: 7 200 : 100 x 120 = 8 640 (quyển) Đáp số: 8 640 quyển sách Bài tập 5: Nếu không có thời gian thì GV hướng dẫn HS hoàn thành bài ở nhà: 28,4 km/giờ Vtt Vdn Vận tốc của tàu thủy khi xuôi dòng: 18,6km/giờ Vdn Vận tốc của tàu thủy khi ngược dòng: Vtt * Trong đó: Vtt là vận tốc tàu thủy khi nước lặng. (Kết quả: 23,5km/giờ) Vdn là vận tốc dòng nước. (Kết quả: 4,9km/giờ) * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL CHÚNG EM VIẾT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. - Biết làm một số việc thể hiện lòng biết ơn đối với Bác Hồ.
- * HSHN: Tham gia trò chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 9 câu hỏi- đáp về Bác Hồ trình chiếu, phía sau là bức ảnh Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Ổn định tổ chức - Học sinh hát bài về Bác Hồ GV: Nội dung bài hát nói về ai? - Giáo viên giới thiệu dẫn vào chủ điểm “Bác Hồ Kính Yêu” Hoạt động 2: Khám phá 1. Trò chơi “Thử tài” - Chia học sinh thành 3 đội chơi. - Phổ biến cách chơi và luật chơi: Trên máy chiếu hiển thị 9 ô vuông theo thứ tự từ 1 đến 9. Mỗi ô vuông ứng với 1 câu hỏi. Phía sau 9 ô vuông đó là một bức tranh. Mỗi lần trả lời được một câu hỏi thì một mảnh ghép sẽ được mở ra. Đội nào trả lời đúng một câu hỏi sẽ được thưởng một bông hoa. Đội nào đoán đúng bức tranh phía sau được thưởng 5 bông hoa. Các đội được lựa chọn câu hỏi bất kì. Kết thúc trò chơi, đội nào dành được nhiều bông hoa nhất là đội đó thắng cuộc. - Giáo viên phát cho mỗi đội một lá cờ. Sau khi nghe xong câu hỏi, đội nào giơ lá cờ lên trước thì dành được quyền trả lời. Câu hỏi 1: Trên tường, ngay chính giữa mỗi lớp học được treo ảnh ai ? (ảnh Bác Hồ) Câu hỏi 2: Em hãy nêu chủ điểm tháng 5? (Bác Hồ Kính Yêu) Câu hỏi 3: Em hãy cho biết sinh nhật của Bác là ngày tháng nào ? (19/05) Câu hỏi: Bác Hồ quê ở đâu ? (Làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) Câu hỏi 4: Hãy nêu tên một số bài hát về Bác Hồ ? Câu hỏi 5: Em hãy nêu những điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng ? (5 điều Bác Hồ dạy ) Câu hỏi 6: Hãy tìm một số từ ngữ ca ngợi phẩm chất của Bác ? ( yêu nước, hiền từ, dũng cảm, .) Câu hỏi 7: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với Bác ?(chăm ngoan, thật thà, ) Câu hỏi 8: Lăng Bác được xây dựng ở đâu ? (Hà Nội ) Câu hỏi 9: Hãy nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ ? - Kết thúc trò chơi, đếm số hoa các đội dành được, chúc mừng đội thắng cuộc. - Giáo viên nói thêm về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác cũng như những tình cảm của Bác đối với dân tộc, với quê hương và đặc biệt là đối với thiếu nhi. 2. Trải nghiệm: Viết về Bác Hồ kính yêu - HS thi theo N4 viết về Bác Hồ kính yêu - Tổ chức cho các nhóm lựa chọn nội dung thi đua: Viết về Bác Hồ (Viết thư, viết văn, làm thơ...)
- - Giáo viên dành thời gian cho các nhóm viết trong 15 phút. Hết thời gian, các nhóm trình bày bài viết của mình. - Tổ chức cho cả lớp bình chọn bài viết được HS yêu thích nhất. Nhóm nào dành được sự bình chọn nhiều nhất thì thắng cuộc. - Tuyên dương, trao phần thưởng cho đội nhóm cuộc ở hai hoạt động. 3. Vận dụng - Học sinh nêu cảm nghĩ về tiết hoạt động. - Giáo viên nói thêm về nội dung chủ điểm, nhắc nhở học sinh cố gắng xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Nhận xét tiết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Nghe viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng 100 chữ /15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào nội dung và những hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ). 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết bài chính tả: Trẻ em ở Sơn Mỹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết 2 đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát 2. Khám phá - GV đọc 11 dòng đầu của bài Trẻ con ở Sơn Mỹ. - HS đọc thầm lại 11 câu thơ trên. - GV nhắc HS cách trình bày, những chữ các em dễ viết sai. - HS gấp sách, GV đọc, HS viết. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn phân tích đề, gạch dưới từ quan trọng, xác định đúng YC của đề. Dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh đã được gợi ra từ bài thơ “Trẻ em ở Sơn Mỹ” (viết bài không chỉ dựa vào hiểu biết riêng, cần dựa vào cả những
- hình ảnh gợi ra từ bài thơ, đưa những hình ảnh thơ vào bài viết), hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu theo một trong những đề bài sau: a) Tả một đám trẻ (không phải tả một đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu, chăn bò. b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê. - HS suy nghĩ, chọn đề và nói nhanh đề tài mình chọn trước lớp. - HS viết đoạn văn; tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình. Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm, bình chọn người viết bài hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Hiểu về khái niệm môi trường. - Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc sống. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: thôn g qua trò chơi làm bài tập trắc nghiệm. 3. Phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. * HSHN: HS xem tranh, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - GV: Phiếu học tập, bảng nhóm - HS: SGK, vơ 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Khởi động. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường (mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 1: Khám phá * Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- * Cách tiến hành: Hoạt động 1: *Mục tiêu: Giúp HS hiểu về khái niệm môi trường * Cách tiến hành: + Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm. Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn. Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi. Dòng 3: Là môi trường của nhiều Dòng 4: Của cải sẵn có trong Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc đốt rừng làm nương rẫy, Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng: Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khí độc thải vào không khí? Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước? Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng sản lượng lương thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường đất? Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nước sạch? 3. Hoạt động vận dụng. - Về nhà vận dụng kiến thức đã học để vận động mọi người cùng thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. *BT cần làm: Phần 1: Bài 1, Bài 2. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc. * Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
- Hoạt động 2: Luyện tập *Phần 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách làm. + Bài 1: Khoanh vào C + Bài 2: Khoanh vào C + Bài 3: Khoanh vào D *Phần 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: Đáp số: a) 314cm2; b) 62,8 cm. Bài 2: Bài giải 120 6 Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà 120% = = hay số tiền 100 5 6 mua cá bằng số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau 5 thì số tiền mua cá gồm 6 phần như thế. Ta có sơ đồ sau: Số tiền mua gà: Số tiền mua cá: 88 đồng ? đồng Đáp số: 48 000 đồng. Hoạt động 2: Nhận xét chữa bài * HSHN: 1. Tính 4 x 6 = 6 x 3 = 4 x 4 = 3 x 6 = 7 x 5 = 8 x 2 = 2. Tính 20 : 5 30 : 5 26 : 2 25 : 5 9 : 3 20 : 4 Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 5 năm 2024 Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví dụ địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản
- phẩm nông nghiệp) của các châu Lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng cách thực hiện phép trừ chia để giải các bài toán liên quan) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - GV chiếu phiếu học tập trên máy, yêu cầu HS làm bài trên phiếu. - HS tự làm bài cá nhân, 1 HS làm trên phiếu to, - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. Câu 2: Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm nông Việt Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công nghiệp Nam rừng ngập mặn, phát triển chủ yếu là khai thác khoáng sản, dầu mỏ: khai thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển: các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, phương Phong cảnh thiên tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, Pháp Châu Âu nhiên đẹp: sông Xen, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lúa lớn. mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi. con sông lớn; đồng Các ngành kinh tế: khai thác khoáng sản, Châu Ai Cập bằng được sông Nin trồng bông, du lịch, Phi bồi đắp nên rất màu mỡ.
- Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi tiếng Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ 3 về sản xuất điện, máy thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, Châu Ô- thịt bò và sữa. Các ngành công nghiệp Đại xtrây- năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế Dương li- a tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. *Hoạt động 2: Chữa bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - GV xác nhận, trình chiếu kết quả đúng 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần tìm hiểu thêm về một số nước láng giềng của Việt Nam. Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước trên thế giới mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ GDTT SINH HOẠT LỚP. BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sơ kết công tác tuần 35. Bình xét các danh hiệu cuối năm. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ, cùng nhau đánh giá về các hoạt động trong tuần; Bình xét các danh hiệu cuối năm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm bình xét các danh hiệu cuối năm chính xác. * HSHN: Tham gia thảo luận cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Khởi động: HS hát 1 bài hát. A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 35 - Lớp trưởng điều hành. a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - HS thảo luận theo tổ, đánh giá xếp loại các hoạt động của tổ. - Tổ trưởng các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. GV tổng kết. c. GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ.

