Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 39 trang Lệ Thu 23/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 26 tháng 09 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động 1: Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ - GV đưa ra một số câu hỏi về bệnh cận thị, HS lên bốc thăm trả lời: + Cận thị là gì? + Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị? + Hãy nêu một số cách phòng bệnh cận thị mà em biết. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cận thị học đường 1/ Cận thị là một bệnh lý như thế nào? (Cận thị là gì?)
  2. - Cận thị là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thói quen sinh hoạt, tỷ lệ cận thị ngày càng gia tăng gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống và kết quả học tập của lớp trẻ. - Cận thị là mắt chỉ nhìn thấy vật ở gần chứ không nhìn thấy vật ở xa. Biểu hiện ban đầu của bệnh là mỏi mắt, căng mắt, nhức đầu, khó chịu khi đọc sách, tiếp theo là nhìn mờ, không nhìn thấy vật ở xa. 2/ Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? *Dấu hiệu nhận biết khi bị cận thị: + Đọc sách ở khoảng cách gần. + Nheo mắt khi nhìn vật ở xa. + Thường xuyên nhức đầu khi đọc sách hay học tập trong khoảng thời gian dài. + Ngồi gần tivi hoặc bảng. - Bệnh cận thị gây nhiều tác hại như: Hạn chế sự phát triển toàn diện của học sinh; hạn chế các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ; hạn chế sự lựa chọn ngành nghề trong cuộc sống, hạn chế một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày của học sinh và hạn chế một phần kết quả học tập do mắt chóng bị mỏi, do nhìn bảng không rõ, viết và đọc chậm; dễ bị tai nạn trong lao động, sinh hoạt. 3/ Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị: - Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị 4/ Cách phòng bệnh cận thị: a. Giữ đúng tư thế ngồi khi học: Bảo đảm phòng học đủ ánh sáng : Tận dụng ánh sáng tự nhiên và tăng cường nguồn sáng từ nguồn điện. Ngồi thẳng lưng, hai chân khép, hai bàn chân để ngay ngắn sát nền nhà, đầu cúi 10-15 độ. Khoảng cách từ mắt đến sách vở trên bàn học là 25cm đối với học sinh tiểu học, 30cm với học sinh trung học cơ sở, 35cm với học sinh trung học phổ thông và người lớn. Thầy cô giáo và cha mẹ học sinh phải thường xuyên nhắc nhở, không để các em cúi gằm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học khi đọc hoặc viết. Góc học tập nơi sáng sủa: Nơi học tập tại nhà, lớp học thêm cũng cần đủ ánh sáng, thoáng mát. - Đảm bảo chiếu ánh sáng tốt, trường học phải đảm bảo điều kiện các lớp học theo đúng quy định, cụ thể: Phòng học cần chiếu ánh sáng đồng đều, tăng cường chiếu sáng tự nhiên. Tổng diện tích cửa phòng học không dưới 1/5 diện tích phòng
  3. học. Trần, tường phải sáng màu. Tránh các đồ vật có bề mặt bóng gây loá. Bóng điện phải được bố trí phù hợp và treo cao cách mặt bàn 2,8 mét, tránh sấp bóng, tránh loá. Hướng ngồi của học sinh không được quay lưng ra cửa. - Để phòng tránh bệnh cận thị học đường, trước hết phải bố trí chế độ học tập hợp lý, ngồi học đúng tư thế : Ngồi học ngay ngắn không cúi sát xuống vở khi đọc, viết, giữ khoảng cách từ mắt tới sách, vở là 25-30 cm. Giảm mọi căng thẳng cho mắt: Đọc sách 30-45 phút thì phải cho mắt nghỉ, bằng cách nhắm mắt lại hoặc lùi ra xa trong ít phút. Tránh thói quen đọc sách truyện khi nằm hoặc di chuyển trên xe. - Kết hợp học tập, vui chơi, nghỉ ngơi, lao động để mắt được nghỉ. Tăng cường nâng cao sức khoẻ qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, bổ sung vitamin A cho học sinh. Hàng năm, cần khám sức khoẻ định kỳ, kiểm tra thị lực để phát hiện sớm các trường hợp mắt tật khúc xạ nói chung và cận thị nói riêng để có biện pháp điều trị phù hợp. Khi bị cận thị phải đeo kính đúng số thầy thuốc đã chỉ định. Trong vệ sinh phòng, có ý thức thường xuyên giữ gìn đôi mắt trong học tập cũng như trong sinh hoạt vui chơi. b. Bỏ những thói quen có hại cho mắt. - Không nằm, quỳ để đọc sách hoặc viết bài. - Không đọc sách báo, tài liệu khi đang đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay. - Khi xem ti vi, video phải ngồi cách xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp. Thời gian xem cần ngắt quãng, không quá 45-60 phút mỗi lần xem. - Không tự ý dùng kính đeo mắt không đúng tiêu chuẩn. Khi đeo kình cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chuyên môn. * Chế độ dinh dưỡng: - Tăng cường ăn uống rèn luyện. Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, trong đó có các chất giàu vitamin A ( trái cây cáo màu vàng, đỏ , rau xanh , gan, dầu cá ) - Lao động và tập luyện vừa sức, cân đối - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. Hoạt động nối tiếp: H. Các em cần làm gì để phòng tránh bệnh cận thị? H. Nếu em đã bị cận thị, em cần làm gì để ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết thực hiện tốt các thói quen trong học tập, sinh hoạt để phòng tránh bệnh cận thị. Tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt. _________________________________
  4. Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân để hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GVnêu VD trong SGK - HS tự tìm quãng đường đi được trong 1giờ, 2 giờ, 3giờ rồi đọc cho GV ghi vào bảng kẻ sẵn - Cho HS quan sát bảng và nêu nhận xét: “Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần” Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải - GV nêu bài toán *HS tự giải bằng cách “ rút về đơn vị” đã học ở lớp 3 - HS trình bày cách giải *GV gợi ý để dẫn ra cách giải “tìm tỉ số”. HS nêu cách như SGK Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào? - HS tóm tắt bài toán rồi chữa bài. Tóm tắt:
  5. 5m : 80000 đồng. Bài giải: 7 m : ..đồng? Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000( đồng) Mua 7m vải loại đó hết số tiền là: 7 X 16 000 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng. Lưu ý: Với bài tập này ta chỉ vận dụng cách giải “ Rút về đơn vị”. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. Gợi ý: Có thể giải bằng hai cách. - 1 HS làm bài tập vào bảng phụ, Cả lớp làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Tóm tắt: Bài giải: 3 ngày : 1200 cây Trong 1 ngày trồng được số cây là: 12 ngày: cây? 1200 : 3 = 400 ( cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây - HS tìm ra cách giải khác khuyến khích tuyên dương các em. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán. 1000người : 21 người 4000 người : .người? - 1 HS làm và chữa bài. a) 4000 người gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 21 x 4 = 84 (người) b) 4000 ngời gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 15 x 4 = 60 (người) Đáp số: 60 (người) Hoạt động ứng dụng: - Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ? - Dặn HS ôn lại cách giải toán về quan hệ tỉ lệ. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. _________________________________ Tập đọc
  6. CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). GDKNS: - Xác định giá trị. - Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. 2. Năng lực chung. - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (đọc diễn cảm, hiểu được những mất mát to lớn mà chiến tranh gây ra) dành cho học sinh, biết nghe lời thầy, yêu bạn, tích cực tương tác khi học nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 HS đọc tốt đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Ngày 16- 7- 1945 xuống Nhật Bản. + Đoạn 2: Hai quả bom.....phóng xạ nguyên tử + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma...gấp được 644 con. + Đoạn 4: Xúc động......mãi mãi hoà bình. - HS đọc nối tiêp đoạn + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ khó trong chú giải. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
  7. - GV nêu nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời các câu hỏi SGK. ? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.) ? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết .) ? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô). ? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân...). ? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa - da - cô? GV tổ chức cho HS thực hành nói lời cảm thông, chia sẻ với Xa-da-cô (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình,...). ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới . Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa –da-cô Xa- da- ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa- da- cô. Nhưng Xa-da- cô chết khi em mới gấp được 644 con. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - HS và GV nhận xét. Chọn bạn đọc hay nhất. Hoạt động tiếp nối: - Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài. Về nhà luyện đọc diễn cảm nội dung bài.
  8. - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ? - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô? _________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia, iê. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS viết vần của các tiếng vào bảng con: chúng - tôi - mong - thế - giới - này - mãi - mãi - hòa - bình vào mô hình cấu tạo vần. Nói rõ vị trí đặt dấu thanh. - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết. - GV đọc toàn bài chính tả. - HS đọc thầm lại. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: - HS đọc nội dung BT. - HS làm BT; 2HS lên bảng làm; nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng. + Giống nhau: đều có âm chính là các nguyên âm đôi. + Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn. *Quy tắc: + Trong tiếng không có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. + Trong tiếng có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
  9. Hoạt động ứng dụng: - HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác _________________________________ Âm nhạc GV CHUYÊN TRÁCH DẠY __________________________________ Tiếng Anh GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ( T2,3) ___________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 09 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS nhắc lại các cách giải toán + Rút về đơn vị + Tìm tỉ số. - HS trả lời câu hỏi, cả lớp và GV nhận xét - GV nêu mục tiêu của tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách rút về đơn vị
  10. - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Tóm tắt 12 quyển : 24000 đồng 30 quyển : ..đồng? Bài giải Giá tiền một quyển vở là: 24000 : 12 = 2000 (đông) Số tiền mua 30 quyên vở là: 2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số : 60000 đồng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS biết 2 tá là 24 bút chì,từ đó dẫn ra tóm tắt. - HS có thể dùng 1 trong 2 cách: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số để giải Bài giải: Tóm tắt 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 cái bút: 30000 đồng. 24 : 8 = 3 (lần) 8 cái bút: đồng? Số tiền mua 8 bút chì là: 30000: 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng - HS dùng một trong 2 cách để giải bài toán. Bài 3: HS đọc bài theo nhóm. H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Cho HS tự giải bài toán, nên chọn cách giải bằng cách rút về đơn vị. Bài giải: Một xe chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh) Muốn chở 160 học sinh thì cần số xe là: 160 : 40 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe Bài 4: HS đọc yêu cầu bài toán, tóm tắt rồi giải. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp làm vào vở (Với bài tập này HS nên chọn cách giải rút về đơn vị.) Bài giải: Một ngày người đó được trả số tiền công là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Trong 5 ngày người đó được trả số tiền công là: 5 x 36 000 = 180 000 (đồng)
  11. Đáp số: 180 000 đồng. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách thích hợp - Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. Ghi nhận xét vào vở HS Hoạt động tiếp nối: - Xem lại hai cách giải vừa ôn. - Vận dụng cách giải toán vào cuộc sống để tính toán các vấn đề liên quan. - Tuyên dương HS làm bài tốt, trình bày đẹp. _________________________________ Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. (Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, 3). - HS HTT đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm từ trái nghĩa theo yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm từ trái nghĩa, đặt câu. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. - Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS đọc lại đoạn văn miêu tả sắc đẹp BT3 tiết học trước - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Bài 1: - HS đọc BT 1, dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ: chính nghĩa, phi nghĩa - HS nêu nghĩa của từ và kết luận: Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả. Phi nghĩa: trái với đạo lí. H: Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa. (Đó là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau.)
  12. Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT, thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống nhục có những từ trái nghĩa nào? (chết/ sống, vinh/ nhục) H: Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái nghĩa? - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu BT - HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến H: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - Cả lớp và GV nhận xét - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Gọi HS theo nhóm tìm các từ trái nghĩa. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT - GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ a. Gạn đục khơi trong. b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. c. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống. (a. rộng, b. đẹp, c. dưới.) Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT - Thảo luận theo nhóm dãy rồi thi tiếp sức Hoà bình: chiến tranh, xung đột, Thương yêu: căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, Đoàn kết: chia sẻ, bè phái, xung khắc, Bài 4: HS theo nhóm đặt câu. - HS đọc yêu cầu BT. HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có thể đặt một câu chứa cả cặp từ VD: - Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh - Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh Hoạt động ứng dụng: - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương HS tìm được nhiêu cặp từ trái nghĩa. - Dặn HS tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết _________________________________
  13. Mĩ thuật GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________ Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. 2. Năng lực. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 16, 17 SGK - Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và các nghề khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS lên bắt thăm các hình vẽ 1, 2, 3, 5, 6 bài 6 SGK, rồi trả lời: H: Đây là lứa tuổi nào? H: Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi đó? - GV nhận xét, giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Đặc điểm của từng giai đoạn - HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng như SGK. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận như SGK. Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?” - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 3- 4 hình.Yêu cầu các em xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó. - Đại diện nhóm lên trình bày - Các nhóm khác có thể nêu câu hỏi về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu - GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
  14. ? Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? - GV kết luận Hoạt động ứng dụng: - Nhắc lại nội dung vừa học. - Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ? - Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Vệ sinh ở tuổi dậy thì ___________________________________ Tin học GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ____________________________________ Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ để biết được Những thay đổi của nền kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Bản đồ hành chính Việt Nam; Tranh, ảnh tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam thời bấy giờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?
  15. + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - GV nhận xét. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? + Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Đại diện HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 2. Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau đây: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi như thế nào, có thêm những tầng lớp mới nào? + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Vận dụng - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta? - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. * GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du. __________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: “ HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Thùc hiÖn ®­îc tËp hîp hµng ngang, dãng th¼ng hµng ngang.
  16. - Thùc hiÖn c¬ b¶n ®óng ®iÓm sè, quay ph¶i, quay tr¸i, quay sau,®i ®Òu vßng ph¶i, vßng tr¸i. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi chạy tiếp sức, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. II. ĐỒ DÙNG - ChuÈn bÞ mét cßi. KÎ s©n ch¬i trß III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Noäi dung Định Caùch toå chöùc löôïng A.Phaàn môû ñaàu: 1-2’ - Taäp hôïp lôùp phoå bieán noäi dung baøi hoïc. 2-3’ - Troø chôi: Tìm ngöôøi chæ huy - Giaäm chaân taïi choã theo nhòp. B.Phaàn cô baûn 1)Ñoäi hình ñoäi nguõ 10-12’ - Quay phaûi quay traùi, doùng haøng, ñieåm 3-4’ soá : Ñieàu khieån caû lôùp taäp 1-2 laàn - Chia toå taäp luyeän - gv quan saùt söûa chöõa sai soùt cuûa caùc toå vaø caù nhaân. 2)Troø chôi vaän ñoäng: 7-8’ Troø chôi: Hoaøng anh hoaøng yeán. - Neâu teân troø chôi, giaûi thích caùch chôi vaø luaät chôi. - Yeâu caàu 1 nhoùm laøm maãu vaø sau ñoù cho töøng toå chôi thöû. - Caû lôùp thi ñua chôi. 6-8’ - Nhaän xeùt – ñaùnh giaù bieåu döông nhöõng 2-3laàn
  17. ñoäi thaéng cuoäc. C.Phaàn keát thuùc. Haùt vaø voã tay theo nhòp. 1-2’ - Cuøng HS heä thoáng baøi. 1-2’ - Nhaän xeùt ñaùnh giaù keát quaû giôø hoïc giao 1-2’ baøi taäp veà nhaø. ___________________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 09 năm 2022 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: Có khả năng hoàn thành hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV nêu VD trong SGK - HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao 5 kg, 10kg, 20kg rồi đọc cho GVđiền vào bảng - GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần” Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải - GV nêu bài toán trong SGK và hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán theo các bước: *Tóm tắt bài toán *Phân tích bài toán để tìm ra cách giải “rút về đơn vị”
  18. *Phân tích bài toán để tìm ra cách giải “tìm tỉ số” - HS trình bày lần lượt 2 cách giải như SGK Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - Chọn 1 trong hai cách giải sao cho hợp lí (Bài tập này nên chọn cách giải “ Rút về đơn vị”) - HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra cách giải. - 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Nhận xét tư vấn Tóm tắt 7 ngày: 10 người 5 ngày: . người Bài giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần: 10 x 7 = 70 ( người) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14 ( người) Đáp số: 14 người Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? H: Số ngày ăn hết chỗ gạo đó thay đổi như thế nào nếu ta tăng số người ăn một số lần. Tóm tắt 120 người: 20 ngày 150 người: . ngày Bài giải 1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là: 20 x 120 = 2400 (ngày) 150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là: 2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số: 16 ngày Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - Tóm tắt bài toán rồi giải. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Tóm tắt: Bài giải: 3 máy : 4 giờ 6 máy gấp 3 máy số lần là: 6 máy : giờ 6 : 3 = 2 (lần) 6 máy hút hết nước trong hồ là: 4 : 2 = 2 (giờ)
  19. - GV ghi nhận xét vào vở HS *Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương HS làm bài tốt, trình bày đẹp. - Về nhà giải bài toán ở phần VBT bằng cách khác. _________________________________ Kĩ thuật CÔ THU DẠY _________________________________ Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ) - Học thuộc ít nhất một khổ thơ. - HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. Đoàn kết yêu thương đồng loại, yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS đọc bài Những con sếu bằng giấy. ? Nêu nội dung chính của bài? - GV nhận xét tư vấn. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài. - GV hướng dẫn HS cách đọc.
  20. - HS đọc nối tiếp + Luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp + Giải nghĩa từ khó. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK. ? Hình ảnh trái đất có gì đẹp? (Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển...). ? Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? (Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm...). ? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? (Phải chống chiến tranh...). ? Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Trái đất là của tất cả trẻ em.) Nội dung chính của bài: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tư vấn. Hoạt động ứng dụng: ? Chúng ta phải làm gì để giữ cho trái đất luôn đẹp? - Liên hệ GDMT: Trên trái đất có những hình ảnh đẹp: cánh chim bồ câu giữa trời xanh, cánh hải âu vờn trên sóng biển; có gió, có nắng, hương thơm của hoa => chúng ta yêu những vẻ đẹp mà MT sống đã cho chúng ta; hãy giữ cho những hình ảnh đẹp đó tồn tại mãi mãi. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS đọc thuộc bài tốt. __________________________________ Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh. kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.