Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 34 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm dược những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động.
  2. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. *HSHN: Viết vào vở: a, an, ang, anh, trang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi một số HS nhắc lại tác dụng của việc trình bày kết quả thống kê bằng bảng thống kê. - GV nhận xét- Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2 - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến? (+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời... + Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...) Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bập bùng... Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa: - Sau trận mưa Câu d : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? *GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên trong bài Mưa rào được tác giả miêu tả rất đẹp. Môi trường trong cơn mưa và sau cơn mưa rất trong lành tươi tắn. Em có thể làm gì để giữ môi trường quê em tươi đẹp như vậy? *HSHN: GV viết mẫu vào vở cho HS viết: a, an, ang, trang Bài 2: - Một HS đọc y/c BT 2 - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý - Mỗi HS tiếp nối nhau trình bày. Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung - Mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình Hoạt động 3: Vận dụng - HS về nhà viết lại dàn ý đã sửa vào vở. - Luyện tập quan sát kĩ để viết đoạn văn được tốt hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________
  3. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhân, chia 2 phân số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức đã họ để hoàn thành hết cácbài tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học *HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Nêu cách thực hiện phép nhân, chia hai phân số; lấy VD - HS nêu, GV nhận xét kết luận Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vở – GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn Bài 1: GV hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. 1 2 9 17 153 - Ví dụ: 2 x3 x 4 5 4 5 20 Bài 2: HS tự làm bài cá nhân Gọi 2 HS thực hiện trên bảng lớp. 1 5 a. x + 4 8 5 1 x = 8 4 x = 3 8 Bài 3: HS viết các số đo độ dài ( theo mẫu ) 15 15 2m m 2 m 100 100 Bài 4 (HSNK): Cho HS tính ở vở nháp rồi trả lời miệng: Khoanh vào B. - Gọi Một số HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung *HSHN: Bài 1: 3 + 3 + 2 = 2 + 5 + 1 =
  4. 5 + 3 + 1 = 8 - 2 + 2 = 4 + 3 + 3 = 8 - 2 - 2 = 6 + 4 - 0 = 2 + 5 + 3 = Bài 2: Dũng có 8 viên bi. Hùng cho Dũng 2 viên bi. Hỏi Dũng có tất cả bao nhiêu viên bi? Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tư vấn, khen HS có ý thức xây dựng bài tốt. - Về nhà thực hiện lại cách thực hiện các phép tính với hỗn số với các bài tập luyện - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2) - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3) - HS NK: Biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Biết dùng từ đồng nghĩa trong giao tiếp hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp; có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bỏ rác đúng nơi quy định. *HSHN: Viết vào vở ă, ăn, ăng, â, ân, âng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài, ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - GV nêu y/c BT1 - HS cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh họa trong SGK, làm bài vào vở BT.
  5. - Gọi 2 HS làm ở bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Thứ tự các từ cần điền: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp. + Các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là gì?( mang một vật nào đó đến nơi khác) - Một HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. *HSHN: GV viết mẫu vào vở ă, ăn, ăng, â, ân, âng Bài 2: - HS đọc nội dung BT 2 - GV giải nghĩa từ: cội (gốc) trong câu tục ngữ Lá rụng về cội - Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên - HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT 3 - Em chọn khổ thơ nào trong bài thơ để miêu tả. Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào? - 4-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào - GV mời 1 một HS giỏi nói vài câu làm mẫu - HS làm vào vở BT - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình - Cả lớp và GV nhận xét, chọn người viết được đoạn văn miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng được nhiều từ đồng nghĩa. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen HS có bài viết tốt. - Dặn những HS viết đoạn văn ở BT 3 chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại, chú ý sử dụng một số từ đồng nghĩa. - Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn - Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì và tầm quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người 2. Năng lực chung: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 14,15 SGK - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì ? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - GV trình chiếu hình ảnh: Quan sát các ảnh sau, trao đổi nhóm đôi và cho biết em bé trong mỗi hình khoảng mấy tuổi? - HS trả lời, GV nhận xét, khen HS trả lời tốt. Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - HS trong nhóm đọc thông tin trong khung chữ và xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào, cử 1 bạn ghi nhanh đáp án bảng - Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc. Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - HS làm việc cá nhân: đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi - GV kết luận: * Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là: - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng. - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. Hoạt động 3: Vận dụng - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  7. - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo y/c của BT1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết một đoan văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý (BT2) - HS NK biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. *HSHN: Viết vào vở: b, ba, be, bà, bé, bánh, bóng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - HS chuẩn bị dàn ý miêu tả một cơn mưa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập. - HS nhắc y/c của đề bài: tả quang cảnh sau cơn mưa. - Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn để xác định nội dung chính của mỗi đoạn văn Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt tới rồi tạnh ngay. Đoạn 2: Ánh nắng và các con vật sau cơn mưa. Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa. Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa. ? Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn của bạn Quỳnh Liên. - Mỗi HS chọn 1-2 đoạn bằng cách viết vào chỗ có dấu chấm... - HS làm bài vào vở - HS tiếp nối nhau đọc bài làm. *HSHN: GV viết mẫu vào vở: b, ba, be, bà, bé, bánh, bóng Bài 2: - HS đọc y/c bài tập GV: Dựa trên hiểu biết, các em sẽ chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên. - HS viết bài. - GV chú ý những em yếu - HS tiếp nối đọc đoạn văn đã viết.
  8. - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng - Luyện tập quan sát kĩ để viết đoạn văn được tốt hơn trong văn miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện. - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. *HSHN: Đọc đúng ca, cà, cá, cả, con cá, cao cả,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - May chiếu trình chiếu: Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử; nội dung đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Thiếu nhi thế giới vui liên hoan. - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. Hoạt động 2: Luyện đọc - 1 HS đọc tốt đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Ngày 16- 7- 1945 xuống Nhật Bản. + Đoạn 2: Hai quả bom.....phóng xạ nguyên tử + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma...gấp được 644 con. + Đoạn 4: Xúc động......mãi mãi hoà bình. - HS đọc nối tiêp đoạn + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si- ma, Na-ga-da-ki.
  9. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ khó trong chú giải. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc đúng: ca, cà, cá, cả, con cá, cao cả,... Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - GV nêu nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời các câu hỏi SGK. ? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.) ? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết .) ? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô). ? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân...). ? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa - da - cô? GV tổ chức cho HS thực hành nói lời cảm thông, chia sẻ với Xa-da-cô (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình,...). ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới . Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa –da-cô Xa- da- ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa- da- cô. Nhưng Xa-da- cô chết khi em mới gấp được 644 con. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - HS và GV nhận xét. Chọn bạn đọc hay nhất. Hoạt động 5: Vận dụng - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ? * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm được bài tập dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải toán có lời văn. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề để hoàn thành tốt các yêu cầu bài tập 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. *HSHN: Đọc và viết lại đúng bảng nhân 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó - Gọi HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Khám phá a. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - GV gọi HS đọc đề bài. ? Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS vẽ sơ đồ và giải bài toán. ? Hãy nêu cách vẽ sơ đồ? ? Vì sao để tính số em bé em lại thực hiện 121 : 11 5 ? ? Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? - GV nhận xét và chốt kiến thức. b. Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó Tiến hành tương tự bài toán trên. 1 em giải trên bảng phụ chữa bài. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288 Số lớn là: 288 + 192 = 400 Đáp số: 288 và 400 Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi giải - HS chữa bài: Lớp nhận xét chữa bài.
  11. a)Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16( phần) Số bé là: 80 : 16 x 7= 35 Số lớn là: 80 - 35 = 45 Đáp số: 35 và 45. b) Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 4 = 5 (phần) Số bé là: 55 : 5 x4 = 44 Số lớn là: 44 + 55 = 99 Đáp số: 44 và 99 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung Bài 2: Yêu cầu HS tự làm và chữa bài GV nhận xét, tư vấn. Giải Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) Số lít nước mắm loại 1 là: 12 : 2 x 3 = 18 ( l) Số lít nước mắm loại 2 là: 18 - 12 = 6 (l ) Đáp số: 18 l và 6 l Bài 3: Yêu cầu HS tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật bằng cách đưa về bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. Tổng ở bài này là nửa chu vi và tỉ số lầ 5 . Từ đó tính được diện tích hình chữ nhật và diện 7 tích lối đi. Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần) Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5 =25 (m) Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 - 25 = 35 (m) Diện tích vườn hoa hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2) Đáp số: a) 35m và 25m b) 35 m2 - HS làm bài tập trong vở. GV theo dõi giúp đỡ HS
  12. - GV nhận xét vào vở cho HS. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết lại đúng bảng nhân 2 Hoạt động 4. Vận dụng - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng toán điển hình trên. - HS về ôn lại cách giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của nó. - Áp dụng vào thực tiễn khi gặp vấn đề tính toán trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Lịch sử và Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta. - Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. - Biết sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. 2. Năng lực chung: - Vận dụng năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo để hoàn thành hết các yêu cầu môn học. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. Nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Bản đồ tự nhiên VN, bản đồ khí hậu VN - Quả địa cầu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Nêu diện tích của nước ta ? + Nước ta nằm ở khu vực nào ? + Nêu tên một vài dãy núi, đồng bằng chính? + Kể tên một số khoáng sản ở nước ta? - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá 1. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa - Làm việc theo nhóm 6: HS trong nhóm quan sát quả địa cầu và đọc nội dung SGK rồi thảo luận câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung - Gọi HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và tháng 7 - Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiẹt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa.
  13. 2. Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt - HS làm việc theo nhóm 2 - HS lên chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ - HS dựa vào bảng số liệu, đọc SGK, tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, chỉ trên hình 1 các miền khí hậu - HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung 3. Ảnh hưởng của khí hậu - Làm việc cả lớp: Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS trưng bày tranh ảnh về một số hậu quả do bão, hạn hán gây ra Hoạt động 3. Vận dụng - Khí hậu nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển nông nghiệp? - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để khắc phục những hậu quả do thiên tai mang đến ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Tin học BÀI 3: LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với các cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục. - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ lệnh. - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. 2. Năng lực chung: - Nghiêm túc, hăng hái xây dựng bài, say mê môn học. - Nhận diện, phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị số thông dụng; thao tác được với tệp và thư mục. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có trách nhiệm sử dụng máy tính, có trách nhiệm trong việc lưu trữ thông tin trên máy tính (khoa học, dễ sử dụng, tìm kiếm khi cần) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động
  14. - GV sử dụng phần mềm Kahoot cho HS chơi và - HS khởi động và chơi trên trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. phần mềm Kahoot. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dẫn vào bài Luyện tập (tiết 2). Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ, thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục - GV yêu cầu hs đọc bài và sau đó chia nhóm 2 - HS chia nhóm 2 thực hành thực hành theo yêu cầu bài - Y/C HS tạo 2 thư mục LOP4, LOP5. Tạo thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4. - Copy thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4 sang thư mục LOP5 - GV quan sát, hướng dẫn thường xuyên các nhóm chưa làm được bài, động viên các nhóm hoàn thành tốt. - Y/C các nhóm báo cáo kết quả thực hành - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. * Kết luận: Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa - Lắng nghe, ghi nhớ. sổ giúp em thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục được thuận tiện, dễ dàng hơn. Hoạt động 2: Hoạt động ứng dụng mở rộng - Điều khiển để ngăn trái, ngăn phải hiển thị như - HS thực hành hình. - Y/C HS tạo 2 tệp: bai1soanthao.docx và bai2soanthao.docx trong thư mục TO1 của LOP4. Copy hai thư mục vừa tạo sang thư mục TO1 của LOP5. - GV quan sát, hướng dẫn, động viên các nhóm. - Y/C HS thảo luận cặp đôi các thao tác cần làm - HS thảo luận. trước khi quyết định xóa thư mục LOP4 - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả thực hành - Gọi các nhóm nêu ý kiến. - HS nêu ý kiến thảo luận - GV nhận xét - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS tạo thư mục riêng cho mình. - Học sinh tích cực trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - GV chiếu một số máy cho HS quan sát và nhận - Lắng nghe xét. Hoạt động Vận dụng
  15. - GV đưa ra câu hỏi: - HS thảo luận trả lời. ? Ngăn trái cửa sổ giúp em làm gì? ? Thay đổi hiển thị các biểu tượng trong ngăn phải có tác dụng gì? - GV mời một số HS trả lời. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học bài và đọc trước phần 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL VUI TẾT TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số cách làm đèn lồng đơn giản. - Thực hành làm đèn lồng vui đón Tết trung thu 2. Năng lực chung: - Hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành chiếc đèn trung thu của nhóm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tự giác hoàn thành chiếc đèn trung thu. *HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dặn HS chuẩn bị: giấy màu, chai nhựa tái chế, kéo, keo dán, .... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Chiếc đèn ông sao - GV giới thiệu bài: Ngày Tết trung thu đã đến gần, trong tiết học này các em sẽ cùng nhau làm chiếc đèn lồng để tham gia vui rước đèn trong đêm hội trăng rằm. Hoạt động 2: Khám phá - Cho HS xem video hướng dẫn làm đèn trung thu Hoạt động 3: Thực hành - GV chia lớp thành các nhóm 4HS. - Các thành viên trong cùng lên ý tưởng về chiếc đèn trung thu của nhóm mình. - Thực hành làm đèn trung thu theo nhóm. - Đại diện các nhóm đưa đèn lồng của nhóm mình lên trưng bày trước lớp. - Cả lớp tham quan, nhận xét, bình chọn nhóm có chiếc đèn lông đẹp nhất. Hoạt động 4: Vận dụng
  16. - GV và HS cùng hát, vận động theo nhạc bài: Đêm trung thu - Các em về nhà cùng người thân làm một chiếc đèn thu thật đẹp để đón Tết trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia, iê. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết vào vở: a, b, bánh, bao, bão, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến khi hết thời gian chơi. - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Viết chính tả *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả. + Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta? + Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta? + Bài văn có từ nào khó viết ? + Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được. - Giáo viên đọc cho học sinh viết.
  17. *HSHN: GV viết mẫu vào vở: a, b, bánh, bao, bão, ... - GV quan sát uốn nắn học sinh. - Đọc cho HS soát lỗi. Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 2: - HS đọc nội dung BT. - HS làm BT; 2HS lên bảng làm; nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng. + Giống nhau: đều có âm chính là các nguyên âm đôi. + Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn. *Quy tắc: + Trong tiếng không có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. + Trong tiếng có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh để viết đúng, đặc biệt chú ý cách viết dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. (Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3, 4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết vào vở: c, o, ch, có, cỏ, con cò, con chó,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét, giới thiệu bài
  18. Hoạt động 2: Khám phá Bài 1: - HS đọc BT 1, dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ: chính nghĩa, phi nghĩa - HS nêu nghĩa của từ và kết luận: Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả. Phi nghĩa: trái với đạo lí. H: Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa. (Đó là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau.) Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT, thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống nhục có những từ trái nghĩa nào? (chết/ sống, vinh/ nhục) H: Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái nghĩa? - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu BT - HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến H: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - Cả lớp và GV nhận xét - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Gọi HS theo nhóm tìm các từ trái nghĩa. *HSHN: GV viết mẫu vào vở: c, o, ch, có, cỏ, con cò, con chó,... Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT - GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ a. Gạn đục khơi trong. b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. c. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống. (a. rộng, b. đẹp, c. dưới.) Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT - Thảo luận theo nhóm dãy rồi thi tiếp sức Hoà bình: chiến tranh, xung đột, Thương yêu: căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, Đoàn kết: chia sẻ, bè phái, xung khắc, Bài 4: HS theo nhóm đặt câu. - HS đọc yêu cầu BT. HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có thể đặt một câu chứa cả cặp từ VD: - Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh - Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________
  19. Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các dạng toán cơ bản để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự giác hoàn thành bài tập. *HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? + 8km gấp mấy lần 4km? H. Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ? H. Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào? H. Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - GV kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. *Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ?
  20. - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.) *Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được bao nhiêu km? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.) - GV kết luận: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào? - HS tóm tắt bài toán rồi chữa bài. Tóm tắt: 5m : 80000 đồng. Bài giải: 7 m : ..đồng? Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000( đồng) Mua 7m vải loại đó hết số tiền là: 7 X 16 000 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng. Lưu ý: Với bài tập này ta chỉ vận dụng cách giải “ Rút về đơn vị”. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. Gợi ý: Có thể giải bằng hai cách. - 1 HS làm bài tập vào bảng phụ, Cả lớp làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Tóm tắt: Bài giải: 3 ngày : 1200 cây Trong 1 ngày trồng được số cây là: 12 ngày: cây? 1200 : 3 = 400 ( cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây - HS tìm ra cách giải khác khuyến khích tuyên dương các em. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán.