Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. *Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point, ti vi, máy tính, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sự trưởng thành của HS lớp 5 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị tham gia chia sẻ cảm - HS tham gia chuẩn bị xúc: theo sự phân công của GV.
- + Giao lưu, chia sẻ về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường tiểu học. + Kể về những khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. - GVCN khơi gợi những kỉ niệm trong thời gian HS hoạ tại trường. - HS chia sẻ những khoảnh - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào khắc đáng nhớ trong bốn năm học mới năm học qua. - HS biết thể hiện cảm xúc về những kỉ niệm khó quên. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em cần làm gì khi mình đã là HS lớp 5? - HS nêu suy nghĩ của - GV nhận xét, liên hệ thực tế. mình - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhấn giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích
- cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Tivi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu bức tranh minh họa và tên bài đọc để đưa ra ý kiến, các thành viên khác trao dự đoán về nội dung câu chuyện. đổi, gợi ý và thống nhất. Hs làm - Làm việc nhóm việc theo hướng dẫn theo nhóm - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trưởng trước lớp. - HS đại diện một số nhóm lên - GV và cả lớp thống nhất đáp án. chia sẻ - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Phần còn lại. đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười - HS đọc từ khó. lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 2-3 HS đọc câu. Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu
- thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu - HS lắng nghe cách đọc đúng bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có ngữ điệu. tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có hiện hoạt động sưu tầm một món đồ thái độ như thế nào với hoạt động ấy? và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì. + Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình + Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã bộ sưu tập. suy nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài
- giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu chúc. + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và sưu tập của Loan? xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ. + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết - GV nhận xét, tuyên dương mạnh mẽ hơn trong lớp. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt:
- Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. 3.3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - 2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét đọc. góp ý + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe - Cá nhân tự đọc bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ những cảm xúc của mình. sưu tập độc đáo” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; - Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến = ... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là 12 m 10 + Trả lời: 108 m2 và chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ 100 10 nhật là . m - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu mẫu. bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS giải thích cách làm. Bài 2. Quan sát - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp các đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro ng lớp học có các đường thẳng song song,
- vuông góc. - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên - HS quan sát và nêu bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề - 2 HS nêu YC đề bài bài và thực hiện vẽ vào vở - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK - HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác - GV chấm, nhạn xét SGK - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe GV nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 7m. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây nghe. các phòng trọ. - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện - HS trả lời: tích là bao nhiêu mét vuông? a) Diện tích của mảnh đất là b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có chiều 12 × 7 = 84 (m2) dài 4m, chiều rộng 3m. Mỗi phòng trọ được xây trên ô - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. đất có diện tích là: - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, 84 : 7 = 12 ( m2) hỗ trợ b) Ta có thẻ chia mảnh đất như - GV lên trình bày bài giải sau: - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo sự Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại phân công của nhóm. diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Thực hiện các yêu cầu: a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể lắng nghe bạn đọc. hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác Suy luận của Sơ-lốc Hôm định nội dung yêu cầu. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm Suy luận của Sơ-lốc Hôm
- trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát- và hỏi: xơn đi cắm trại. (2) Hai người - (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) - (5) □ thấy rất nhiều sao. Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay bạn - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? dậy và hỏi: - (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. (8) - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh Còn □ , □ nghĩ sao? thấy cái gì? - (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó đã - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. đánh cắp cái lều của □ - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại nghĩ sao? từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một chúng ta. đại từ nghi vấn khác. (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: (Đại từ thay thế trong câu này là - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 “thế”. - GV mời các nhóm trình bày. - Các đại từ có thể thay thế là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. vậy, đó,... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Thay đại từ nghi vấn trong câu Bài 2. 8 bằng một đại từ nghi vấn khác: - GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi 2 gì, thế nào, trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết - Các nhóm trình bày việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác - Các nhóm khác nhận xét, bổ dụng gì. sung. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh làm tôi rất xúc động. - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. nghe. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu - HS thực hiện cá nhân trình bày vườn xanh mát. trước lớp c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. - GV cùng cả lớp tranh luận kết quả - GV nhận xét chung Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện a. Thành tặng tôi một quyển Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại truyện tranh. Việc đó làm tôi rất lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một xúc động. đại từ. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa - GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày mở rộng. Ngoài đó là một khu trước lớp. vườn xanh mát. - GV nhận xét cùng cả lớp. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thế. => Tác dụng: Tránh lặp từ. - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống nhất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một đại từ. VD: Anh thật là hài hước! Đại từ xưng hô: anh Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ nghi vấn) - Nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. Đội - Các nhóm tham gia trò chơi vận nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt
- VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn - Cả lớp hát và vỗ tay kết. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo công lắng nghe bạn đọc. việc theo 1 trong 2 để dưới dây: Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng, báo cáo thầy cô về các hoạt động của tổ hoặc của lớp trong tháng qua.
- Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt động của chi đội trong tháng qua. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS trong nhóm dọc đề bài nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu được - HS làm việc theo nhóm, cùng những ưu điểm và hạn chế: nhau đọc bài văn và đưa ra cách - Ưu điểm: trả lời. + Những việc hoàn thành tốt + Những kết quả vượt trội + Những thành viên tích cực - Hạn chế: + Những việc chưa hoàn thành, lí do + Những sai sót cần khắc phục + Những thành viên cần cố gắng - GV cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết trước - Đại diện các nhóm trình bày kết để trình bày. quả. - GV chốt cách thực hiện các việc khi viết - Cả lớp nhận xét nhận xét. báo cáo: - HS lắng nghe. + Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6 + Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các hoạt động và kết quả có thực. + Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo. + Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo. 3. Luyện tập Bài 2: Viết báo cáo - GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo - HS thực hiện theo yêu cầu viết theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị. báo cáo vào vở. - GV quan sát HS viết, ghi chép những nội dung cần góp ý. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm việc nhóm - Nhóm thực hiện, đọc chéo để - Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi sửa lỗi cho nhau. - Chỉnh sửa báo cáo - Chỉnh sửa báo cáo 4. Vận dụng trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến 1/ Những hoạt động em đã tham gia trong thức đã học vào thực tiễn. tháng vừa qua. 2/ Những mong muốn dự định của em trong tháng tiếp. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và bày vào phiếu học tập. trình bày vào phiếu học tập. Nộp - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với phiếu học tập để GV đánh giá kĩ người thân, lắng nghe người thân góp ý để năng vận dụng vào thực tiễn. lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui - HS chia sẻ trước lớp chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lí. *Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến. - Nghe về nhà thực hiện - GV nhận xét tiết dạy. - Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu tầm tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh kì lạ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
- tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và PS đã cho có thể rút gọn hoặc yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. nhân PS đó với một số tự nhiên 42 25 4 VD: , , , khác 0 để được một PS mới bằng 100 50 8 PS đã cho. - Nhận xét, tuyên dương. 42 21 - = , - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì 100 50 ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, ghi bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời lắng nghe. nhanh - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời nhanh: - HS trình bày: a) D b) C c) A d) B - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính 415076 + 92 380 56 830 – 7 450 407 × 63 39 872 : 56 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên bảng lắng nghe. lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung. - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt tính rồi tính. KQ: 507 456 ; 49 380; 25641;
- 712 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo lắng nghe. yêu cầu đê biết được bài toán có bốn bước tính. - Lớp làm việc nhóm 4, thực Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá hiện theo yêu cầu. 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền? - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày và - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghe GV hỏi nhận ra bài toán có - GV nhận xét, tuyên dương. 4 bước tính - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Vận dụng giải toán Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân vào vở - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính Nửa chu vi sân trường là: 84 : 2 = 42 (m) Chiều dài sân trường là: ( 42 + 8) : 2 = 25 (m) Chiều rộng sân trường là:
- 42 - 25 = 17 (m) Diện tích sân trường là: - GV nhận xét, tuyên dương. 25 × 17 = 1218 ( m2) - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món - HS nghe hướng dẫn cách chơi ăn hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam, và tham gia. Mỗi nhóm cử một
- nước cốt chanh pha nước đường, gia vị muối đại diện lên chơi. tiêu, trà sữa trân châu, nước mắm hòa tan + dung dịch: nước cốt chanh pha trong nước, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad nước đường, nước mắm hòa tan rau củ, nước muối, - GV yêu cầu HS cho trong nước, nước muối. biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn + hỗn hợp: nước cam có cả tép hợp. cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Khám phá Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - HS đọc thông tin. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - Đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Quan sát H5 - Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm: .... PHIẾU TN + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong Tách muối ra khỏi dung dịch SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với muối dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi đun Dụng cách giải những dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban đầu. cụ thí tiến thích lưu ý nghiệm hành hiện khi + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. tượng tiến - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm hành để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. TN - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
- nhận xét và bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch - HS lắng nghe và ghi nhớ muối bằng phương pháp cô cạn. kiến thức. 3. Luyện tập 3.1. Nói với bạn - HS nói với bạn cùng bàn. - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm: ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. + Cho một thìa muối ăn vào - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung cốc thủy tinh chứa 80 ml dịch muối trước lớp. nước, khuấy đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại 3.2. Người dân ở vùng ven biển muối trắng trong bát. - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch. - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video. 8 - GV KL: Muối được làm ra từ nước biển trong - HS nghe và ghi nhớ kiến tự nhiên thức 4. Vận dụng trải nghiệm - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món - HS dựa vào những hiểu biết ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ và kiến thức được học trong cho bữa ăn hằng ngày. bài để làm ra một vài món ăn, Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ dung dịch hoặc hỗn hợp sinh lớp học sau khi thực hiện. nước. Phục vụ cho bữa ăn hằng ngày như: nước mắm
- chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở - HS đọc. mục “em đã học”. - Nhận xét tiết dạy. - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc - Dựa vào những hiểu biết và món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. kiến thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn hợp). + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi nghiệm cho tiết học. đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển công nghệ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

