Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được các quy tắc ứng xử trong trường học. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Biết được 3. Phẩm chất - Yêu quý bạn bè, kính trọng lễ phép với thầy cô giáo. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Văn hóa ứng xử trường học (Do lớp 5B phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết hoặc quan sát từ thực tế cuộc sống để viết được đoạn văn tả ngôi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói được 1, 2 câu giới thiệu về ngôi trường em đang học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài: Mái trường mến yêu. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Trải nghiệm khám phá - GV cho HS ra ngoài sân quan sát về ngôi trường của mình, ghi chép lại vắn tắt những điều em quan sát được. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: HS hoàn thiện dàn ý bài văn tả ngôi trường. - GV cho HS trình bày kết quả và nhận xét dàn ý. - HS tự chữa, hoàn thiện dàn ý. Bài 2: Chọn viết một đoạn văn theo dàn ý trên. (Nếu không kịp thời gian có thể cho mang về nhà tự hoàn thành) - HS chọn một phần trong dàn ý đã lập - Gọi 2 HS đọc dàn ý và nói phần được chọn để viết bài. - HS làm bài vào vở - HS soát bài, sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Gọi 2-3 HS trình bày đoạn văn vừa viết, GV nhận xét, sửa chữa. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện đoạn văn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: biết vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: So sánh các số trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trò chơi: Trời - Đất- Nước (GV hô Trời, HS phải nêu tên được 1 con vật sống trên trời, hô Cá, HS phải nói được là Nước,...) - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm 2 để tìm cách giải. - Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách “tìm tỉ số”. Bài giải: 3 000 đồng gấp 1500đồng số lần: 3 000 : 1 500 = 2 (lần) Người đó mua được số quyển vở là: 25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số: 50 quyển. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài toán. - HS tóm tắt bài toán rồi giải theo cách rút về đơn vị. - 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài. (Liên hệ với giáo dục dân số.) Bài giải: Tổng thu nhập của gia đình đó trong một tháng là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) Nếu gia đình đó có thêm một con nữa thì thu nhập bình quân của 1 người trong tháng là: 2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) Nếu thêm một người con thì bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người bị giảm đi: 800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng) Đáp số: 200 000 đồng. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải. - 1 HS giải bài vào bảng phụ, nhận xét chữa bài. Tóm tắt Mỗi bao 50 kg: 300 bao Mỗi bao 75 kg: .bao ? Bài giải Xe tải có thể chở được số ki-lô-gam gạo là: 50 x 300 = 15000 (kg) Xe tải có thể chở được số bao gạo 75 kg là: 150 000 : 75 = 200 (bao) Đáp số: 200 bao - Gọi HS chữa bài, GV theo dõi, sửa sai. Nhận xét HS làm bài. * HSHN: Bài 1. Điền dấu , =? 10 . 8 9 . 6 0 . 1 10 . 0 3 . 6 7 . 7 7 .... 8 5 . 9 Bài 2. Viết các số 2, 0, 10, 8, 5 theo thứ tự: Từ bé đến lớn: ; ; ; ; Từ lớn đến bé: ; ; ; ; - Ghi lời nhận vào vở cho HS. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
- Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa được 40 m đường. Với năng suất như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa được bao nhiêu mét đường? * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3. - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc trong 3 số 4ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5) - HS NK thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ BT1, làm được toàn bộ bài tập 4. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: biết đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: biết sử dụng từ trái nghĩa phù hợp. *HSHN: Đọc, viết đúng: c, ch, ca, cà, cá, cha, che, cho,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa? - Giáo viên nhận xét. GV nêu YCCĐ tiết học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT1, làm bài vào vở, 3 HS làm ở bảng lớp - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon + Ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả + Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối + Yêu trẻ, trẻ đến nhà, kính già, già để tuổi cho: yêu quý trẻ thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi già thì mình cũng được tuổi thọ như người già. - HS học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. 1HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. - HS làm theo thứ tự trên - Các từ trái nghĩa với từ in đậm: lớn, già, dưới, sống
- Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi 1 số em nêu câu vừa điền hoàn chỉnh. - Các từ trái nghĩa thích hợp: nhỏ, vụng, khuya - Học thuộc lòng 3 thành ngữ, tục ngữ Bài 4: HS đọc yêu cầu: - HS làm bài rồi chữa bài. GV gợi ý: Tìm những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau (cùng là từ đơn hay từ phức, cùng là từ ghép hay từ láy) Bài 5: HS đọc yêu cầu bài. GV giải thích: Có thể đặt 1câu chứa cả cặp từ trái nghĩa hoặc mỗi câu chứa 1 từ - HS đọc câu mình đặt. GV nhận xét VD: + Lan hớn hở vì được điểm tốt. Nga ỉu xìu vì không được điểm tốt. + Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa. Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. * GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậỵ thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự chăm sóc vệ sinh cơ thể. *HSHN: Nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu hình ảnh về vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động ? Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già? - Gọi HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá - GV giảng và nêu vấn đề: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. + Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu. + Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. Chất nhờn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn "trứng cá”. Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “ trứng cá”? - HS trình bày ý kiến. - GV ghi bảng một số việc làm và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên. GV nhận xét Hoạt động 3: Thực hành - GV chia HS thành các nhóm theo giới tính. Phát phiếu học tập: + Nhóm nam: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam” (Số 1) + Nhóm nữ: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ” (Số 2) - HS thảo luận theo nhóm - GV chữa bài theo nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2: - Quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét - GV nhận xét Kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không được sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. Hoạt động 3: Vận dụng - Trò chơi: Tập làm diễn giả + GV chia lớp làm 3 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm trình bày “diễn cảm” những thông tin có liên quan đến bài học. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn TẢ CẢNH (KIỂM TRA) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Viết được bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để viết được bài văn hoàn chỉnh, đúng yêu cầu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành bài văn tả cảnh đúng yêu cầu. *HSHN: Đọc, viết đúng: d, đ, da, dê, đa, đê, con dê, bờ đê,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị các đề bài sẽ ra. - Viết dàn ý chung (cấu tạo bài văn tả cảnh) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết kiểm tra. Hoạt động 2: Thực hành - Dựa vào gợi ý trong SGK, GV ra đề cho HS làm bài. * Đề bài: 1. Tả cảnh biển quê hương em vào một buổi sáng (hoặc trưa, chiều, tối). 2. Tả một cơn mưa gắn với một kỉ niệm đáng nhớ của em. - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài, tìm ý, lập dàn ý. - Hướng dẫn HS viết bài. - Hướng dẫn HS đọc lại sửa lỗi và hoàn chỉnh đoạn văn, bài văn. Hoạt động 3: Vận dụng - Viết lại bài văn cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài văn. - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân VN. - Nghe - ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc rành mạch bài văn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề. *HSHN: Đọc, viết đúng: e, ê, em, êm, eo, ênh, nê, nên,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2. Luyện đọc - HS đọc tốt đọc một lượt toàn bài - HS đọc nối tiếp từng đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đoạn 4 -> từ A-lếch -xây nhìn tôi đến hết. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm từng đoạn, thảo luận nhóm 2 nội dung các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu ? (Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.) H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác). H: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?(Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp.) H: Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao ? (Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A- lếch- xây được miêu tả đầy thiện cảm./ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch- xây. Họ rất hiểu nhau về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật). H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? (Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới). - HS ghi lại nội dung bài học vào vở. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc. - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. * HSHN: GV gọi HS đọc, hướng dẫn em đọc.
- Hoạt động 5. Vận dụng - Sưu tầm các bài thơ, câu chuyện nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. Chuẩn bị bài sau: Ê- mi - li, con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: So sánh các số trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. GV gợi ý HS giải bài toán theo cách “tìm hai số biết tổng và tỉ só của hai số đó”. 1HS làm bài vào bảng phụ. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Lớp học đó có số HS nữ là: 28 : 7 x5 = 20 (học sinh) Lớp học đó có số HS nam là: 28 - 20 = 8 (học sinh) Đáp số: Nữ: 20 học sinh Nam: 8 học sinh. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. Yêu cầu HS phân tích đề bài để thấy được: Trước hết tính chiều dài, chiều rộng, sau đó tính chu vi HCN. Bài giải:
- Theo đề bài thì chiều rộng dài 15 m Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 2 = 30 (m) Chu vi hình chữ nhật là: 15 x 30 = 450 (m) Đáp số: 450 m Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tóm tắt được bài toán. - HS tự lựa chọn phương pháp giải bài toán. Bài giải: 100 km gấp 50 km số lần là: 100 : 50 = 2 (lần) Nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6lít - Gọi một số HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: Bài 1. Điền dấu >; <; = 8 . 7 4 . 5 12 . 13 23 . 32 4 3 2 3 7 8 5 9 5 5 5 6 7 5 9 0 Bài 2. Sắp xếp các số 7, 5, 4, 8, 12 theo thứ tự: Từ lớn đến bé: .. Từ bé đến lớn: .. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu học sinh vận dụng làm bài toán sau: Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6 ngày. Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24 ngày chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải? * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Lịch sử và Địa lí SÔNG NGÒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam. - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp. - Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ). - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- * GD sử dụng NLTK&HQ: Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta: nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị An, ... * HS HTT: + Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc. + Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSHN: Tham gia quan sát, thảo luận cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Bản đồ tự nhiên VN, tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nước ta thuộc đới khí hậu nào ? + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? + Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá 1. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc - Giáo viên treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để làm gì ? + Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi ở Việt Nam? - Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. - Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước. + Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các con sông? - Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển (không chỉ vào 1 điểm) - GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời: + Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì? + Vì sao sông ngòi miền Trung lại có đặc điểm đó? + Địa phương em có dòng sông nào? + Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam?
- - Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận. 2. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa - Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bảng thống kê: Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Mùa mưa ................. Mùa khô ................... - Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. + Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu? + Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có khác nhau không? Tại sao? - Đại diện các nhóm trình bày k/q, nhóm khác bổ sung. - GV kết luận 3. Vai trò của sông ngòi - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức kể về vai trò của sông ngòi? - GV theo dõi, sửa sai. - HS lên chỉ bản đồ vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng, nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An. Hoạt động 3. Vận dụng H: Vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc? H: Nêu những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? H: Trình bày đặc điểm sông ngòi nước ta? Vai trò của sông ngòi đối với đời sống sản xuất? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Vùng biển nước ta IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Tin học BÀI 4: THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử. - Hiểu được lợi ích của dịch vụ thư điện tử và biết sử dụng dịch vụ này để gửi và nhận thư. - Tạo được hộp thư điện tử và biết cách gửi, nhận thư điện tử. - Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - Nghiêm túc trong học tập. Giữ gìn máy tính cẩn thận. *HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa 2. Học sinh:
- - Sách giáo khoa, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Khởi động - GV cho HS quan sát video về nhận và gửi thư thời chiến và đặt ra câu hỏi: Trước kia chúng ta thường gửi nhận thư qua bác đưa thư, nhưng hiện nay việc gửi nhận thư sẽ được thực hiện qua Email. Vậy Email là gì? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Địa chỉ thư điện tử, Đăng kí tài khoản thư điện tử miễn phí. - Y/c học sinh đọc nội dung trong sgk phần 1 trang 18. - Em hãy cho biết đâu là của địa chỉ email trong sgk? - Em hãy cho biết đâu là nhà cung cấp dịch vụ của địa chỉ email trong sgk? - Nhận xét, kết luận: bomcungtrang, teulop5b là tên người dùng; @gmail.com, @yahoo.com.vn là nhà cung cấp dịch vụ. - Y/c học sinh đọc lại phần kiến thức cần ghi nhớ ở Sgk trang 18. - Giáo viên tạo sẵn 4 email cho học rồi chia mỗi dãy một địa chỉ phát cho học sinh. - Bây giờ học sinh đã có tài khoản email gồm địa chỉ và mật khẩu. - GV cho HS thảo luận nhóm về email cô vừa phát. - Nhận xét, đánh giá. Hoạt dộng 2: Nhận và gửi thư điện tử a) Vào hộp thư, xem thư - Gv làm mẫu thao tác đăng nhập vào địa chỉ email rồi hỏi lại học sinh có mấy bước? - Nhận xét, đánh giá. - Em hãy nêu các bước đó? + Bước 1: Truy cập vào trang web rồi chọn đăng nhập. + Bước 2: Nhập . + Bước 3: Nhập mật khẩu. + Bước 4: Vào hộp thư. + Bước 5: Đăng xuất khỏi hộp thư. - Nhận xét, đánh giá b) Soạn, gửi thư - Làm mẫu thao tác soạn, gửi một thư cho học sinh quan sát. - Có mấy bước để soạn, gửi một thư? Nêu các bước đó? - 5 bước: + B1: Nháy chuột vào SOẠN để bắt đầu. + B2: Gõ địa chỉ thư điện tử của người nhận vào ô địa chỉ. + B3: Gõ tiêu đề cho bức thư. + B4: Soạn nội dung thư. Hoạt động 3: Gửi thư có đính kèm tệp tin, Nhận thư có đính kèm tệp tin - GV hướng dẫn HS gửi một bức tranh được vẽ trên Paint. - Để gửi được như vậy em thực hiện những thao tác nào?
- - GV nhận xét và thực hiện lại các bước gửi thư điện tử có đính kèm tệp tin. - Vậy hộp thư điện tử có thể gửi dạng thông tin nào? Để tải tệp tin đính kèm, trước hết cần đăng nhập vào hộp thư của em, sau đó thực hiện những bước nào? - Để tải tệp tin đính kèm, em thực hiện các bước sau: + Bước 1: Nháy vào thư có tệp tin đính kèm để xem nội dung thư; + Bước 2: Nháy vào nút mũi tên để tải về; + Bước 3: Mở thư mục sẽ lưu tệp tin tải về; + Bước 4: Chọn Save; - GV nhận xét và thao tác mẫu tải tệp tin đính kèm về và lưu trong máy tính. Hoạt động Luyện tập - Cho HS hoạt động theo nhóm - Y/c học sinh soạn, gửi một thư theo y/c – SGK T22 - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm HS yếu. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả bài làm. - Trình chiếu sản phẩm của học sinh. - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - Y/c 1 học sinh lên máy tính GV gửi một hộp thư cho bạn với nội dung ngắn gọn? - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL CHỦ ĐỀ: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO Nội dung: “MÁI ẤM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được cách chơi và luật chơi của trò chơi “Mái ấm gia đình”. - Giáo dục HS tình cảm yêu quý, gắn bó với gia đình; biết cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình. 2. Năng lực chung: - Ý tham gia hoạt động nhóm hoàn thành trò chơi tốt. - Khả năng giao tiếp hợp tác cùng bạn trong các hoạt động 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu thương quí trọng mọi người trong gia đình sẽ chia đùm bọc lẫn nhau
- - Ý nghĩa về sự hạnh phúc của mái ấm gia đình mà ai cũng cần có, nâng niu giá trị, xây dựng gia đình hạnh phúc. *HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Khoảng không gian rộng để tổ chức trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh - GV giới thiệu bài: H: Tháng 10 này chúng ta hoạt động theo chủ điểm nào? Nội dung tiết hoạt động của chúng ta hôm nay là: Mái ấm gia đình. Hoạt động 2: Khám phá - GV phổ biến tên trò chơi và cách chơi, luật chơi cho HS + Cách chơi: Tất cả đứng thành hình vòng tròn và điểm danh từ 1 đến 3. Sau đó cứ 3 người làm thành một gia đình: người số 1 và số 2 là bố và mẹ, số 3 là con. Từng cặp bố và mẹ sẽ đứng đối diện nhau, nắm hai tay nhau và giơ lên cao làm thành một “mái nhà”, cho con đứng ở trong. Quản trò đứng ở giữa vòng tròn cùng với 1 – 2 người “không có nhà” (do bị lẻ, không đủ nhóm 3 người để làm thành một gia đình). Bắt đầu chơi, Quản trò hô “Đổi nhà!”. Khi đó tất cả những “người con” phải chạy đổi sang một mái nhà khác. Ai chậm chân sẽ bị những người không có nhà chạy vào chiếm mất “nhà”. Khi đó người bị mất nhà sẽ lại phải đứng vào giữa vòng tròn và Quản trò lại tiếp tục hô “Đổi nhà”, Cứ như vậy trò chơi tiếp tục cho đến khi hết thời gian chơi. + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “Đổi nhà” của quản trò, tất cả những “người con” đều phải chạy đổi sang nhà khác. Ai không đổi nhà sẽ bị phạt. Một mái nhà chỉ có một “người con”. Vì vậy, nếu nhà nào đã có người chạy vào trước thì không ai được vào nữa. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi thật trên nền nhạc bài hát: Mái ấm gia đình - Thảo luận sau trò chơi: 1) Em nghĩ gì khi luôn có một “mái nhà”? 2) Em nghĩ gì khi không có “nhà”? 3) Qua trò chơi này em có thể rút ra điều gì? 4) Hằng năm, chúng ta có ngày nào được chọn làm ngày gia đình Việt Nam? (Ngày 4/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 72/2001/QĐ- TTG chọn ngày 28 tháng 6 hàng năm là ngày gia đình Việt Nam. Ngày gia đình Việt Nam là một ngày lễ tôn vinh mái ấm gia đình Việt Nam, là ngày mọi người trong gia đình quan tâm đến nhau, xã hội quan tâm đến trẻ nhỏ và những người không có gia đình.) Hoạt động 3: Thực hành - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Các thành viên trong nhóm thi trình bày bài hát, bài thơ, câu ca dao tục ngữ, thi kể chuyện ca ngợi về tình cảm gia đình, lựa chọn nội dung để thi trình bày trước lớp.
- - Các nhóm cử đại diện lên trình bày. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thể hiện tốt. H: Là một người con, một thành viên trong gia đình, em cần làm gì để gia đình mình luôn vui vẻ và hạnh phúc? - HS liên hệ, trả lời. - GV kết luận: Được sống trong một mái ấm gia đình là niềm hạnh phúc của mỗi chúng ta, đó là điều mà không phải ai cũng có được. Vì vậy chúng ta cần phải yêu quý gia đình của mình, yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình mình. Đồng thời, chúng ta cũng cần cảm thông chia sẻ với những bạn nhỏ thiệt thòi không được sống cùng gia đình. Hoạt động 4: Vận dụng - GV và HS cùng hát, vận động theo nhạc bài: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to. - Các em cần biết yêu quý gia đình của mình, yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE -VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm dược cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. 2. Năng lực chung Tự giác hoàn thành bài viết của mình. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nhìn viết bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - GV đọc bài chính tả.
- ? Dáng vẻ của anh A- Lếch- xây có gì đặc biệt? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác Tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật). - HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai: khung cửa kính buồng máy, khách tham quan, nhiều người ngoại quốc,khuôn mặt to chất phác. - GV đọc cho HS viết - GV đọc lại cho HS khảo bài. - HS đổi chéo vở cho nhau soát lỗi. - GV ghi lời nhận xét và hướng dẫn HS chữa lỗi, nhận xét chung. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - HS theo nhóm tìm các tiếng chứ uô, ua trong bài văn Anh hùng Núp tại Cu- ba. + Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. + Các tiếng chứa ua: của, mùa. + Trong các tiếng có chứa ua, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u. + Trong các tiếng có chứa uô, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS theo nhóm tìm tiếng chứa uô, ua thích hợp vào các thành ngữ. - HS làm gọi 1 số nhóm nêu kết quả. + Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng. + Chậm như rùa: quá chậm chạp. + Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. Hoạt động 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi ua, uô. Yêu cầu HS vận dụng quy tắc viết dấu thanh đã học khi viết bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: Đọc, viết đúng: bạn bè, ông bà, bố mẹ, anh chị,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết? - GV đánh giá. H: Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở. - GV chốt lại: Hòa bình là trạng thái không có chiến tranh. Bài 2: HĐ nhóm. 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái không có điều gì áy náy, lo nghĩ); thái bình (yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc). - Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình Bài 3: GV hướng dẫn HS: HS chỉ cần viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu - HS có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc đúng: bạn bè, ông bà, bố mẹ, anh chị,... Viết mẫu cho HS viết vào vở Hoạt động 3. Vận dụng - Từ hoà bình giúp em liên tưởng đến điều gì? - Từ hoà bình giúp em liên tưởng đến: ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết chưa xong, chưa đạt về nhà tiếp tục hoàn thành đoạn văn tả cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1, 2, 3). - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện. H: Hãy kể một tên đơn vị đo độ dài đã học? - HS nêu, GV nhận xét, kết luận: Bảng đơn vị đo độ dài. Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng. * Giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2. Luỵên tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là hai đơn vị liền nhau. ) - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo độ dài vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. a, Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề. c, Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. Khuyến khích HS làm bài b. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3:- HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. Bài 4: Khuyến khích HS làm bài. Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 144 = 925 (km ) Đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a. 935 km b. 1726 km
- * HSHN: 1. Tính 10 - 3 = 10 – 4 = 10 – 5= 10 - 6 = 7 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 7 10 – 8 = 10 - 9 5 + 5 4 + 6 = 3 + 5 Hoạt động 3. Vận dụng - HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài và vận dụng bảng đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện mà các em đã chọn đúng yêu cầu đề bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. * HSHN: Kể về các thành viên trong gia đình em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm Hoà bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn HS hiểu đúng y/c của giờ học. - Một HS đọc đề bài GVgạch dưới những từ trong đề bài đã viết trên bảng lớp Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh - GV gợi ý: SGK có một số câu chuyện các em đã học về đề tài này (Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy). Em cần kể câu chuyện ngoài SGK - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 3: Thực hành

