Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 59 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Loa, micaro III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát 1 bài hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Ngày hội câu lạc bộ. 2. Khám phá 2.1 Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị + Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình trước một tuần. diễn. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. - 3 nhóm, nhóm trưởng điều + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị hành. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 2.2. Biểu diễn + Tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc
  2. bộ học sinh. + Cam kết hành động: Chia sẻ thành tích các - HS tham gia theo nhóm. câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua. - HS chia sẻ. - GVCN chia sẻ nhận xét các hoạt động trong tuần 4 và kế hoạch nhiệm vụ tuần 5. - HS cam kết thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu. - HS chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu - HS lắng nghe. câu lạc bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point.
  3. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ điểm - HS lắng nghe. Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí - HS tham gia trò chơi. lớp” + Câu 1: Chi tiết con tàu đang + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi vượt qua hành lang lửa trên hành tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh xuống trình thám hiểm không gian, phía hành tinh gần nhất. trước tàu bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp xuống hành tinh gần nhất. + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì nghiệm đáng nhớ của hai nhà du lạ” hành. Họ lạc vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất. + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? ở sát gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng nhà trời. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc
  4. 2. Khám phá - Luyện đọc: - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất thầm theo GV để có cảm nhận về ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp hoặc gây ấn tượng đối với mình. các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - HS luyện đọc theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một của GV. số từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm. bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - HS làm việc theo nhóm (3 em/ - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài (1 – 2 lượt). thơ trước lớp)
  5. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS lắng nghe GV giải thích để + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra như lúc ban đầu. từ điển. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu: GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các + Giữa những dãy núi trùng điệp, bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? có một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào sương khói huyền ảo có thể thấy thú vị nhất? Vì sao? cả một không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới thơ cuối có những điểm chung nào? nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối
  6. quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia như vậy. vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn + Những người dân miền núi điều em nghe thấy. chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp + Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng rừng sương giá như ấm lên? chiều). + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng thơ. của con người. - HS nêu cảm xúc. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2-3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước bài trước lớp. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe. tiết học hiệu quả.
  7. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng nhóm, bảng con, - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời: + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) + 2 hình.
  8. màu xanh? + Có 10 cột trong đó 3 cột tô + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột màu cam. được tô màu cam? + Có 100 ô vuông nhỏ, trong + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông đó có 8 ô tô màu cam nhỏ, mấy ô được tô màu cam? - HS viết và đọc - GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - HS viết và đọc. - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần - HS nêu. trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần - 2-3 HS nhắc lại quy tắc. mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). Số thập phân gồm Viết số Đọc số 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 116 đơn vị, 7 phần ? ? mười, 5 phần nghìn 0 đơn vị, 7 phần ? ? mười, 3 phần trăm
  9. 26 đơn vị và 408 ? ? phần nghìn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc cá nhân. dõi. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS làm việc cá nhân. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; lớp theo dõi 49,251; 9,362. - HS làm bài tập cá nhân b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; vào vở. 25,009 (theo mẫu) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm 12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh dương. nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số - Các nhóm lắng nghe luật thập phân (theo mẫu). chơi. - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. nghiệm.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh ảnh minh họa bài đọc, bài giảng PP, Phiếu học tập,... - Máy tính, tivi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, - HS tham gia chơi Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông + Đáp án: Trông - nom Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau: Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng đầu tiên được - Đáp án: Đất nước – nước nhà lưu danh trong lịch sử nước nhà.
  11. 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: - Đáp án: Nước – Tổ quốc Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước Em muốn con tàu này Đưa em đi khắp nước Ơi Tổ quốc! Tổ quốc! - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. 2. Khám phá Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa. - GV mời đại diện 1 -2 HS đọc yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ của BT. Phiếu học tập. Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rối lại vội vàng, tíu tít (Theo Nguyễn Kiên) Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim. (Theo Hữu Vi) a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau? b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh + GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Mảnh ghép: - 1/2 lớp sẽ làm BT1 - 1/2 lớp sẽ làm BT2
  12. + GV mời 1- 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS thực hiện theo hướng dẫn + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: của GV. Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. - 4 từ đều nói về hành động tác động vào một - HS trả lời. vật nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. - HS lắng nghe, tiếp thu. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. - Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; - Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; - Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; - Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. - 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi - HS theo dõi, xem trên màn sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường hình. chân trời. Bài 2: a. sắt đá b. núi non c. bình tĩnh - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. ✓ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) ✓ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Luyện tập, thực hành - GV mời đại diện 1- 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào? a. Chân yếu tay mềm. b. Thức khuya dậy sớm. c. Đầu voi đuôi chuột. - HS thực hiện theo hướng dẫn d. Một nắng hai sương. của GV. e. Ngăn sông cấm chợ. - HS trả lời. g. Thay hình đổi dạng.
  13. - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - GV mời 1- 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: - HS lắng nghe, tiếp thu. ngăn và cấm. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước - HS làm theo hướng dẫn của bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no GV. nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng) - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS - HS phát biểu ý kiến, các HS thực hiện nhiệm vụ trên. khác chú ý và nhận xét. - GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả, các HS khác nhận xét và phát - HS lắng nghe, tiếp thu. biểu ý kiến. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ - HS làm việc theo nhóm. in đậm trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, Xuống sông hái quả thanh trà về ăn hùm, Lên rừng bắt con cá măng + Từ đồng nghĩa với mang: đem. Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... (Ca dao) - HS lắng nghe. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt
  14. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả phong cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, dựa vào - HS đọc nhiệm vụ BT. kiến thức đã học hãy: Nêu các kiểu bài văn miêu tả đã học. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Lớp 2: Viết được 4-5 câu tả 1 đồ vật. + Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn tả đồ vật. + Lớp 4: Viết được bài văn tả con vật, tả cây cối. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: 1. Cả lớp lắng nghe bạn Đà Lạt đọc. Từ ngữ: Bồng lai tiên cảnh: nơi có cảnh đẹp và cuộc sống hạnh phúc như thế giới thần tiên. a. Bài văn trên tả gì? - Bài văn tả đặc điểm b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. cảnh vật thiên nhiên
  15. Nêu nội dung chính của mỗi phần. của thành phố Đà Lạt. c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh. - Cho HS thảo luận nhóm 4, TLCH: - HS thảo luận nhóm, thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo. d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được - Trong bài văn, tình thể hiện qua những chi tiết nào? cảm của tác giả đối với + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. cảnh vật được thể hiện đan xen trong lời miêu tả, trong lời nhận xét: cảnh đẹp đến nao long, là nơi nghỉ mát lí tưởng, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ, thành phố xinh đẹp, dễ chịu vô cùng, 3. Luyện tập - GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu - HS đọc nhiệm vụ. nhiệm vụ: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh . - GV chia nhóm cho HS thảo luận theo nhóm bốn - HS lắng nghe hướng người. dẫn của GV. - GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những - HS chú ý lắng nghe. nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: thu. Bài văn tả phong cảnh thường gồm 3 phần: - HS chú ý lên màn + Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
  16. + Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp hình. của phong cảnh. + Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. - HS đọc kĩ phần ghi - GV yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ. nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe và tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu: - HS đọc nhiệm vụ BT. 1/ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh (cảnh song suối, ao hồ, biển đảo, ) 2/ Tìm đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã. + GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả - HS làm theo hướng trong nhóm nhỏ. dẫn của GV. + GV mời 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các - HS phát biểu ý kiến. nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. thu. - HS chú ý lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - Có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  17. - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau đó được chọn một HS khác nêu phần nguyên, phần thập phân, các hàng trong số thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm tương tự trong thời gian 3 phút - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lắng nghe. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, - Lớp làm việc chung: Quan sát đọc số liệu nối cho chính xác. bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác. - HS trình bày. - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu số lắng nghe. của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 100; 1000; ... - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - Đại diện các nhóm trả lời. 7 5 35 7 20 = 20 5 100 12 4 48 12 25 = 25 4 100
  18. 4 8 32 4 125 = 125 8 1000 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó. Hướng dẫn giải: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo lắng nghe. yêu cầu. - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện - GV mời HS trả lời. theo yêu cầu. - HS trình bày. 48 4,8 10 ; đọc là: Bốn phẩy tám 125 1,25 100 ; đọc là: Một phẩy hai mươi lăm 39 0,039 1000 ; đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín - GV, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây: Từ bốn thẻ hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4. nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời: + Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. hai chữ số là: 0,27; 0,72; 2,07 ;
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. 2,70 ; 7,02 ; 7,20 - GV nhận xét tiết học. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu - Dặn dò bài về nhà. có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm; Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi. - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa và quan sát bảng ô chữ tìm ra 5 trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh từ khoá là: sự biến đổi, trạng nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được trong thái, rắn, lỏng, khí. trò chơi là nội dung chính của bài học. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. - GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2.
  20. 2. Khám phá 2. Sự biến đổi trạng thái của chất. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của nến - Các nhóm nhận phiếu thí - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí nghiệm. nghiệm cho từng nhóm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến - HS xem video, thảo luận hoàn đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan thành phiếu thí nghiệm. sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến xét và bổ sung. thức. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. - Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn. - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử - HS thảo luận nhóm. dụng. - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ - Đại diện nhóm trình bày: trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. dịch vì cốc trong suốt và không - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: nhìn thấy giấm, đường ở trong + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi cốc sau khi khuấy đều và để vài khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 phút. hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến cồn. thức. + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da,