Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Ngày 20/10 là Ngày Phụ nữ Việt Nam - Biết kể những việc làm để mẹ và cô vui lòng. - Biết thể hiện tình cảm của mình với cô và mẹ bằng những việc làm thiết thực. - Tham gia hoạt động say mê, sáng tạo... 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những bài thơ viết về cô hoặc về mẹ, hoặc về cô và mẹ - Bài hát về mẹ và cô - Những vật liệu để làm thiệp và làm lẵng hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngày 20/10 - Cả lớp đứng dậy cùng vận động theo nhạc bài hát (Cô và mẹ) - Các em có biết bài hát nói về ai không? (Nói về cô và mẹ) - Bài hát cho các em thấy tình cảm của cô và mẹ đối với chúng ta như thế nào như thế nào? (Cô và mẹ là hai người phụ nữ luôn chăm sóc, lo lắng cho chúng em ở nhà cũng như ở trường.) - GV nhận xét, kết luận: mẹ là người sinh ra và nuôi chúng ta khôn lớn, còn cô là người cung cấp cho chúng ta kiến thức để bước vào đời. H: Tháng 10 này có ngày nào đăc biệt dành cho phụ nữ? (20-10) H: Vậy bạn nào biết ngày 20/10 là ngày gì? (Ngày phụ nữ VN) GV nhận xét, kết luận: Đúng rồi! Ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam. Trong ngày này, tất cả mọi người trên đất nước ta, ai ai cũng muốn dành những
- tình cảm đặc biệt cho người phụ nữ thân yêu và gần gũi với mình, trong đó có mẹ và cô. Vậy trong những ngày này, chúng mình cần làm gì để tặng mẹ và cô? Hoạt động 3: Biễu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10 - Chia lớp thành các nhóm - Các nhóm tự thảo luận tiết mục văn nghệ nhóm mình biểu diễn. - Các nhóm lần lượt lên biểu diễn các tiết mục của mình - GV cùng lớp nhận xét, chọn nhóm biểu diễn tốt. Hoạt động 4: Tổng kết - Nhận xét giờ học. - Cả lớp hát tập thể bài: Cô giáo như mẹ hiền. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a (2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạn dạn khi trao đổi với bạn để hoàn thành bài 2 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - 1HS lên chữa bài 3. SGK trang 28. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài: 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lượt theo các phần 6 m2 35 dm2 = 6m2 + 35 m2 = 635 m2 100 100 - Gọi 1 số em nêu kết quả. Nhận xét chữa bài. Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tìm đáp án đúng - Mời đại diện 1 số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- (Đối với bài này: trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích). Khoanh tròn vào đáp án B. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. ?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?Để so sánh các số đo diện tích trước hết chúng ta phải làm gì? (chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh). 2 dm2 7 cm2 .... 207 cm2, ..... Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm 1HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài Bài giải Diện tích một viên gạch lát nền là: 40 x 40 = 160 (cm2) Diện tích căn phòng là: 160 x 150 = 240 000 (cm2) 240000 cm2 = 24 m2 Đáp số: 24 m2 Hoạt động 3. Vận dụng H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích chúng ta đã học? - Dặn HS về đọc thuộc và vận dụng cách chuyển đổi được các đơn vị diện tích trong thực tế cuộc sống. _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. - Nghe - ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975- 1979 2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Hộp quà bí mật HS xung phong mở hộp quà, thi đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3 bài thơ Ê-mi-li, con ..., trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc - Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đoạn 1: Nam Phi ....tên gọi A-pác-thai - Đoạn 2: Ở nước này...dân chủ nào. - Đoạn 3: Bất bình với chế đô....bước vào thế kỉ XXI. - GV kết hợp: + Giới thiệu với HS về Nam Phi + Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la. - Cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh. 1 9 - Hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: (một phần năm), (chín 5 10 3 1 1 phần mười), (ba phần tư), (một phần bảy), (một phần mười) 4 7 10 1 3 + Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê. VD, về các số liệu và , để 5 4 làm rõ sự bất công. - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài - HS luyện tập theo cặp - Một HS đọc lại cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn
- Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc bài, tìm hiểu cá nhân, nhóm rồi trả lời các câu hỏi - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; làm việc ở những khu riêng;...) H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu giành được thắng lợi.) H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ? (Vì những người yêu chuộng hoà bình ) - GV cho HS giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. - HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK. Các em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975- 1979 *Rút ra nội dung chính của bài: Phản đối chế độ phân biềt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. GVKL: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 5: Vận dụng - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này? - Dặn HS kể chuyện cho mọi người thân nghe. Tất cả chúng ta đều phản đối chế độ phân biềt chủng tộc, yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. ___________________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: Ê - MI - LI, CON
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS NK làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng quy tắc chính tả đề biết cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: ý thức rèn chữ, giữ vở cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Cho học sinh thi viết một số tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua. Học sinh chia thành 2 đội thi viết các tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn. Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. - Giáo viên nhận xét H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa..) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Viết chính tả - Hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng. - HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài. - GV đọc bài cho HS soát lỗi. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Thực hành (Làm bài tập chính tả) Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài tập vào VBT, 1HS làm bài vào bảng phụ: Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược. - Kiểm tra kết quả trên bảng phụ, nhận xét;
- - HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh: + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng la, tha, ma không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT + Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. Dặn HS ghi nhở quy tắc viết dấu thanh để viết đúng chính tả. _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy ( T2,3) ___________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 Toán HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a (hai dòng đầu ), bài 1b (cột đầu), bài 2. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học để làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: 7ha = m2 1 ha = m2 10 16ha = m2 1 ha = m2 4 1km2 = ha 1 km2 = ha 100 40km2 = ha 2 km2 = ha 5 - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá - GV giới thiệu: “Thông thường, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửa ruộng, một khu rừng .... người ta dùng đơn vị héc-ta”. - GV giới thiệu: 1ha = 1hm2. Sau đó, để HS tự tìm ra mối quan hệ giữa ha và mét vuông: 1 ha = 10000 m2. - GV giới thiệu: “1héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông” và kí hiệu của héc-ta (ha). 1 ha = 100 a 1 ha = 10 000 m2 Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). - GV gọi HS nêu kết quả bài rồi tự làm bài và chữa bài. Bài 2: HS tìm hiểu bài rồi làm bài - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, rồi chữa bài. Đáp án: 222 km2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. 85 km2 < 850ha. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: 1HS đọc yêu cầu của bài.
- - Bài toán cho biết gì? - Yêu cầu tìm gì? - 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải 12 ha = 120 000 m2 Diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà chính của trường là: 120 000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2 - GV nhận xét bài làm của HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Gv giới thiệu thêm để HS biết + Miền Bắc: 1ha = 2,7 mẫu (1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung: 1ha = 2,01 mẫu (1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497 m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất (1 công đất = 1000 m2) - GV dặn HS về nhà tập ước lượng các hình có diện tích là hecta. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ- HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1; BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu - HS NK đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng âm. - GV nhận xét - Giới thiệu bài, GV nêu mục tiêu của tiết học.
- Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. - HS làm việc theo cặp: đại diện 2 - 3 cặp thi làm bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm. HS làm vào bảng phụ chữa bài. a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn Hợp tác, hợp nhất, hợp lực b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, đòi hỏi .... nào đó hợp pháp, hợp lý, thích hợp Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS viết vào vở Bài 4: - HS nêu yêu cầu của bài. HS làm và chữa bài. + Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất về một mối. + Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ng- ười cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu cật: tương tự kề vai sát cánh. - Đặt câu: + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách. Hoạt động 3: Vận dụng H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu nghị hợp tác. * GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt. ___________________________________ Mỹ Thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn. - Xác định khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. - Dùng thuốc an toàn, đúng cách.
- 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức dùng thuốc đúng cách, đúng liều. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ. - Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ô cửa bí mật" trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại của thuốc lá? + Nêu tác hại của rượu bia? + Nêu tác hại của ma túy ? - GV nhận xét. Hoạt động 2: Khám phá (Dùng thuốc như thế nào là an toàn?) Bước 1: Làm việc theo cặp H: Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào? Bước 2: - GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp. - Sau đó, GV giảng: Khi bị bệnh, Chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người. Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh. - Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc. Hoạt động 3: Thực hành (Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”) Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài. Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án. - Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi. Bước 2: Tiến hành chơi - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng. - GV hỏi:
- + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? - GV chốt - ghi bảng - GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng vi-ta- min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ. - GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực hành trang 24 SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài. Đồng thời, GV dặn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài. Hoạt động 4: Vận dụng - GV tiểu kết lại những nội dung chính của bài. - GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà: Cần ghi nhớ kiến thức về sử dụng thuốc an toàn để vận dụng vào thực tế cuộc sống. ___________________________________ Tin học ( GV đặc thù dạy ) ___________________________________ Lịch sử QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP HCM), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử. (Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm con đường mới để cứu nước. Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm ra con đường cứu nước mới.) + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là người như thế nào? Từ đó giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ. - Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP HCM), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Nhân ái: giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi Link video: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ( III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - Gọi HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá 1. Tìm hiểu sơ lược về Nguyễn Tất Thành H: Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? - HS xung trả lời. GV nhận xét, kết luận: + Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. + Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sau này lấy tên là Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. - GV trình chiếu ảnh chụp và giới thiệu về gia đình và gia đình của Nguyễn Tất Thành. H: Nguyễn Tất Thành lớn lên trong cảnh đất nước như thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét, kết luận: Nguyễn Tất Thành lớn lên trong cảnh nước mất, nhà tan, phải sống trong tủi nhục, các thế hệ người dân Việt Nam thời ấy đều mong muốn đánh đuổi giặc Pháp, giành lại độc lập dân tộc. Người sớm thấu hiểu tình cảnh đất nước và nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách thống trị của đế quốc phong kiến, Người sớm nuôi ý chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. 2. Mục đích ra đi nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì? - Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào chống thực dân Pháp đã diễn ra, thảo luận nhóm 2, TLCH: H: Vì sao các phong trào đó thất bại? H: Tại sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối? - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. GV nhận xét, kết luận. 3. Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - HS đọc SGK đoạn: “Nguyễn Tất Thành khâm phục ... không thể thực hiện được” và trả lời câu hỏi: Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì? - HS trả lời, GV nhận xét. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- H: Nguyễn Tất Thành đã lường trước được những khó khăn nào khi ở nước ngoài? H: Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước từ đâu, trên con tàu nào, vào ngày tháng năm nào ? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV nhận xét. - GV cho HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ. Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX, GV trình bày sự kiện ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. H: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại được công nhận là di tích lịch sử? H: Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là người như thế nào? (Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhân dân) H: Qua bài học, em học tập được điều gì từ Bác Hồ ? Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về Bác Hồ trong những năm tháng hoạt động ở Pháp. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Thể dục CHỦ ĐỀ: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI : CHUYỂN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Thực hiện tốt vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết thực hiện được cách tập dàn hàng, dồn hàng nội dung bài học mà Gv yêu cầu trong giờ học - NL thể dục thể thao: Biết quan sát, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các động tác.Tham gia được vào Trò chơi 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Đã chủ động nắm bắt được nội dung bài học, tự học và khám phá nội dung bài học mới. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Về phẩm chất:
- a. Chăm chỉ: - Chủ động hoàn thành lượng vận động của bài yêu cầu. - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực. b. Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. c. Trung thực: Tự giác tham gia đầy đủ các hoạt động học tập và hoàn thành nhiệm vụ vận động. II. CHUẨN BỊ còi, dụng cụ phục vụ học tập . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Định Nội dung Phương pháp tổ chức lượng 1. Phần mở đầu 1-2’ - 1 1. GV nhận lớp phổ biến nội lần dung yêu cầu giờ học 2. Khởi động: Xoay các khớp 1-2’ - 1 cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, lần bả vai 2-3’ - 1 3. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 lần bài 1-2’ - 1 3.Kiểm tra bài cũ: ĐHĐN (4-5 lần em) 2.Phần nội dung 10 - 12’ 1. Đội hình đội ngũ: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 2 lần hàng điểm số, dồn hàng, dàn hàng, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số do GV điều 5 lần khiển - Gv quan sát sửa sai cho học Sinh - Các tổ thi đua trình diễn; Gv 1-2 lần Nhận xét biểu dương các tổ tập tốt. 1.Trò chơi : “Chuyển đồ vật” - Gv nêu tên trò chơi, giải thích 8 - 10’ cách chơi và quy định chơi, sau
- đó cả lớp cùng chơi. GV quan sát, xử lý các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi 2. Phần kết thúc 1-2’ - 1 1. Cho học sinh hát 1 bài, vừa lần hát vừa vỗ tay theo nhịp 1-2’ 2. GV và HS hệ thống bài 3. GV nhận xét, đánh giá kết 1-2’ quả giờ học ___________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(a, b), Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn khi tham gia trò chơi, trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, sách SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua làm bài: 4m2 69dm2 .. 4m2 69dm2 280dm2 .28 km2 1m2 8dm2 ...18 dm2 8 6cm2 8 mm2 .. 6 cm2 100
- - HS chia thành 2 đội thi đua làm bài, đội nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. Phần a: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ. Phần b: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lượt theo các phần a, b. - GV hướng dẫn chung cho cả lớp một câu mẫu. 5 ha = 50 000m2 400dm2 = 4m2 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. HS tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài rồi chữa bài. Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích). 2m2 9 dm2 > 29 dm2 790 ha < 79 km2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. Bài toán cho ta biết gì? HS tự làm bài đổi vở cho nhau rồi chữa bài. - 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải Diện tích căn phòng là: 6 x4 = 24 ( m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là: 280 000 x 24 = 6 720 000( đồng) Đáp số: 6720 000 đồng Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm theo N2 - HS làm bài và chữa bài. - HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài. Bài giải Chiều rộng của khu đất đó là: 200 x 34 = 150 (cm) Diện tích khu đất đó là: 200 x 150 = 30 000( cm2) Đáp số: 30 000 cm2 Hoạt động 3: Vận dụng
- - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Một khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử dụng 9 diện tích khu đất để trồng 14 cây ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu héc-ta? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. ___________________________________ Kĩ thuật CÔ THU DẠY ____________________________________ Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách mội bài học sâu sắc. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Nhân ái: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc - Hai HS HTT tiếp nối nhau đọc toàn bài. - Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Đoạn 1: Trong thời gian....chào ngài. Đoạn 2: Tên sĩ quan.....điềm đạm trả lời.
- Đoạn 3: Nhận thấy vẻ ngạc nhiên....Những tên cướp. Lần 1: đọc, luyện đọc từ khó Lần 2: đọc, giải nghĩa từ - GV kết hợp giải nghĩa các từ được chú giải. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - BCS lớp điều hành các nhóm báo cáo. ? Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? (Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong Thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng. Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!) ? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? (Tên sĩ quan Đức bực tức với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng...) ? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào? (Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế) ? Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? - Qua câu chuyện em thấy cụ già là người như thế nào ? (Cụ già rất thông minh, hóm hỉnh, biết cách trị tên sĩ quan phát xít.) c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động 4: Vận dụng - GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng những điều đã học để làm đơn trình bày nguyện vọng.
- 3. Phẩm chất - Nhân ái: chia sẻ, thông cảm với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn. - Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn xây dựng mẫu đơn Bài 1: HS đọc bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng ? Vì sao chúng ta cần có đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. ? Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì? ? Chúng ta làm gì để giảm bớt nổi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? ? Ở địa phương em có người bị nhiểm chất độc màu da cam không? Em thấy cuộc sống của họ ra sao? ? Em đã từng biết và tham gia những phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam? ? Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? ? Ta cần viết hoa những chữ nào? - GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày lá đơn. Hoạt động 3: HS viết đơn Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm lại bài văn. ? Hãy đọc tên đơn em sẽ viết. ? Mục nơi nhận đơn em viết những gì? ? Phần lí do viết đơn em viết những gì? - GV phát mẫu đơn cho HS. - HS điền vào mẫu đơn theo đúng yêu cầu. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động ứng dụng: - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS viết được lá đơn trình bày đúng mẫu.

