Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 33 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được các hình thức bạo lực học đường có thể xảy ra và ảnh hưởng của bạo lực học đường đối với cá nhân, lớp học và nhà trường; - Thể hiện quan điểm, thái độ không đồng tình với hành vi bạo lực học đường; - Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bạo lực học đường và xây dựng trường học thân thiện; 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. 3. Phẩm chất - Yêu quý bạn bè, kính trọng lễ phép với thầy cô giáo. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền phòng tránh bạo lực học đường HĐ1: Xem video về tình trạng bạo lực học đường - HS toàn trường theo dõi video về tình trạng bạo lực học đường hiện nay. HĐ2: Thuyết trình về bạo lực học đường 1. Khái niệm Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học. Bạo lực học đường bao gồm các hành vi bạo lực về thể chất, gồm đánh nhau giữa các học sinh hoặc các hình phạt thể chất của nhà trường; bạo lực tinh thần, bao gồm cả việc tấn công bằng lời nói; bạo lực tình dục, bao gồm hiếp dâm và quấy rối tình dục; các dạng bắt nạt bạn học; và mang vũ khí đến trường. 2. Thực trạng Tình trạng bạo lực trong trường học đã và đang diễn ra nóng bỏng trên khắp thế giới ở tất cả những cấp học, lớp học khác nhau. Bạo lực học đường không chỉ sảy ra ở học sinh nam mà còn cả ở học sinh nữ; không chỉ giữa học sinh với học
  2. sinh mà còn có bạo lực giữa học sinh với giáo viên và giáo viên với học sinh. 3. Hậu quả * Ảnh hưởng đến bản thân học sinh Gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt thể xác. Tồi tệ hơn khi không ít vụ bạo lực đã cướp đi sinh mạng của những học sinh vô tội để lại sự thiệt thòi, đau đớn không chỉ về mặt thể xác mà cả tinh thần cho học sinh và gia đình. Những HS bị bạo lực, nhất là bạo lực về tinh thần, bạo lực ngôn ngữ thường cảm thấy bị tổn thương, chán nản, lo âu, cô đơn, suy sụp Sự sợ hãi hoặc nỗi ám ảnh. Thậm chí, tình trạng này có thể kéo dài suốt cuộc đời. Các em không dám ra ngoài chơi hoặc đến trường, không thể tập trung vào học hành. Kể cả những em chỉ chứng kiến chứ không tham gia hành vi bạo lực cũng bị ảnh hưởng. Chứng kiến những hành vi bạo lực khiến các em cảm thấy sợ hãi, và nếu thấy những kẻ gây ra bạo lực không bị trừng trị thì những em chứng kiến cũng có thể hùa theo số đông, ủng hộ hành vi này, và có nhiều khả năng trở thành kẻ có hành vi bạo lực trong tương lai. Những hậu quả mà bạo lực học đường gây ra kể cả thể xác hay tinh thần cũng đều trực tiếp ảnh hưởng đến công việc học tập cũng như tương lai của học sinh nếu không được can thiệp kịp thời. Với những ảnh hưởng về mặt sức khỏe cùng với tâm lý lo lắng, căng thẳng, sợ hãi, học sinh không thể học tập với kết quả tốt nhất có thể. Thậm chí, sự căng thẳng quá mức về mặt tâm lý có thể buộc học sinh kết thúc việc học của mình, hoặc cũng có thể vì gây ra hành vi bạo lực mà học sinh phải nhận kỷ luật đuổi học. Từ đó, tương lai của các em rẽ sang một bước ngoặt khác không mấy khả quan. Đặc biệt, những đứa trẻ có hành vi bạo lực, lạm dụng quyền hành từ khi còn nhỏ, khi lớn lên có thể mắc phải những hành vi tội ác nhiều hơn những đứa trẻ khác. Trẻ em liên lụy vào hành vi bạo lực dù ở vai trò này hay vai trò kia cũng đều có nguy cơ lạm dụng rượu, thuốc lá, và các loại ma túy. * Ảnh hưởng đến gia đình Không khí và cuộc sống gia đình bị xáo trộn, căng thẳng, lo lắng. * Ảnh hưởng đến nhà trường Hành vi bạo lực không chỉ tác động xấu đến nạn nhân mà còn khiến không khí trường học trở nên nặng nề, căng thẳng với nỗi sợ hãi, bất an luôn bao trùm. Ngoài ra, những hành vi bạo lực học đường của học sinh sẽ trở thành nỗi bất an của phụ huynh khi gửi con em mình đến trường, làm mất đi ý nghĩa của môi trường giáo dục lạnh mạnh trong sáng. * Ảnh hưởng đến xã hội Ảnh hưởng đến những nét văn hóa truyền thống, những chuẩn mực đạo đức quý giá: Giờ đây có những học trò ngang nhiên cãi lại thầy, cô giáo. Con cái cãi lại bố mẹ. Bạn bè đánh đấm, xảy ra khá thường xuyên. Chính những hành động ấy đã càng làm lu mờ những nét văn hóa truyền thống của xã hội, thể hiện một sự suy đồi về mặt đạo đức và sự sai lệch về mặt hành vi một cách đáng báo động.
  3. 4. Cách phòng tránh bạo lực học đường: * Đối với học sinh: - Tích cực rèn luyện kĩ năng sống, ngoan ngoãn lễ phép với ông bà, bố mẹ, với thầy cô giáo. - Chấp hành tốt nội quy trường lớp. - Tránh xa bạo lực, nói không với bạo lực. - Nếu thấy hiện tượng bạo lực phải kịp thời báo ngay cho nhà trường, thầy cô giáo hoặc cơ quan có thẩm quyền để kịp thời can thiệp và xử lí. - Học cách kiềm chế cảm súc. - Tích cự tham gia vào các hoạt động tình nguyện mà nhà trường tổ chức nhằn tăng tính thiện và tính hướng thiện trong con người các em. _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả cảnh biển đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả cảnh biển quê em. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết hoặc quan sát từ thực tế cuộc sống để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cảnh biển. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Nói được 1, 2 câu giới thiệu về ngôi trường em đang học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - GV: Do tiết TLV “Luyện tập làm báo cáo thông kê” trong SGK có nội dung không phù hợp với cách đánh giá hiện nay nên chúng ta sẽ đổi thành bài “Luyện tập tả cảnh” Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Quan sát cảnh biển quê em, từ những điều quan sát được, lập dàn ý miêu tả cảnh biển. *GV kiểm tra kết quả quan sát của HS. *GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài
  4. Lưu ý : - Các em có thể miêu tả cảnh biển vào một thời điểm hoặc miêu tả cảnh biển ở những thời điểm khác nhau (Sáng, trưa, chiều, tối). *GV cho HS trình bày kết quả và nhận xét dàn ý. *HS tự chữa, hoàn thiện dàn ý. A. Mở bài: Giới thiệu chung: - Em đi thăm biển vào dịp nào? ở đâu? B. Thân bài: Tả cảnh đẹp của biển: + Tả bao quát cảnh biển vào buổi sáng (ánh mặt trời như lòng quả trứng gà, biển như dải lụa đào rực rỡ). + Cảnh biển khi mặt trời lên cao (nước biển lóng lánh, biển rực rỡ). + Bãi cát vàng hình vòng cung. + Những đàn hải âu chao liệng - biển hiền lành. + Nêu sơ lược về nguồn lợi của biển dưới tầm mắt của em. C. Kết bài: Nêu những suy nghĩ, tình cảm đối với vùng biển quê em Bài 2: HS viết bài văn tả cảnh biển vào vở. - HS soát bài, sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Gọi 2-3 HS trình bày bài văn vừa viết, GV nhận xét, sửa chữa. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc, viết vào vở. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục quan sát cảnh biển quê em, hoàn thiện bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ĐỀ - CA - MÉT VUÔNG. HÉC - TÔ - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). * Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3(a) cột 1. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm thu nhỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1. Khởi động
  5. HS thi kể lại các đơn vị đo diện tích đã học. GV nhận xét, kết luận, giới thiệu bài: trong tiết học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cũng khám phá thêm hai đơn vị đo diện tích mới, đó là đề-ca-mét vuông, héc- tô-mét vuông. Hoạt động 2. Khám phá 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề ca mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông. - GV trình chiếu lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. Giới thiệu: đây là hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - HS tính, trình bày kết quả. - GV giới thiệu 1dam x 1dam = 1dam2, đề-ca-mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1dam. GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuông viết tắt dam2, đọc là đề-ca-mét vuông. - HS đọc: đề-ca-mét vuông. b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông. H: 1 dam bằng bao nhiêu mét? (1dam = 10m) Cô sẽ chia cạnh của hình vuông này thành mười đoạn thẳng bằng nhau, vậy độ dài một đoạn thẳng như thế là bao nhiêu? (1m) Nối các điểm của mỗi đoạn thẳng lại với nhau ta được các hình vuông bằng nhau và đều có cạnh là bao nhiêu? (Các hình vuông đều có cạnh bằng 1m) H: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ có cạnh là 1m? H: Hãy tính diện tích của mỗi hình vuông nhỏ? (Diện tích của mỗi hình vuông nhỏ đều bằng 1m2) H: Vậy 1dam2 bằng bao nhiêu m2? - HS rút ra nhận xét: 1dam2 = 100m2 2. Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông. - GV trình chiếu lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1hm như SGK. Giới thiệu đây là hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1hm, em hãy tính diện tích của hình vuông. - HS tính, trình bày kết quả. - GV giới thiệu 1hm x 1hm = 1hm2, héc-tô-mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1hm. GV giới thiệu tiếp: héc-tô-mét vuông viết tắt hm2, đọc là héc-tô-mét vuông. - HS đọc: héc-tô-mét vuông. b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. H: 1 hm bằng bao nhiêu mét? (1hm = 10dam) Cô sẽ chia cạnh của hình vuông này thành mười đoạn thẳng bằng nhau, vậy độ dài một đoạn thẳng như thế là bao nhiêu? ( 1dam) Nối các điểm của mỗi đoạn thẳng lại với nhau ta được các hình vuông bằng nhau và đều có cạnh là bao nhiêu? (Các hình vuông đều có cạnh bằng 1dam) H: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ có cạnh là 1dam? (100 hình vuông có cạnh là 1dam)
  6. H: Hãy tính diện tích của mỗi hình vuông nhỏ? (Diện tích của mỗi hình vuông nhỏ đều bằng 1dam2) H: Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu dam2? - HS rút ra nhận xét: 1hm2 = 100dam2 Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp các số đo diện tích trong bài. - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt. Bài 2: Luyện viết số đo diện tích với đơn vị đo diện tích dam vuông, hm vuông. GV yêu cầu hs tự làm bài vào bảng con. GV kiểm tra HS viết trên bảng con, nhận xét. Bài 3: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo. GV hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm rồi chữa bài. Bài 4: Khuyến khích HS làm. Nếu HS lúng túng, GV hướng dẫn HS một câu, sau đó để HS tự làm. * HS nhắc lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - GV nhận xét tiết học * HSHN: 1. Tính 10 - 4 = 10 – 8 = 10 – 7 = 20 - 10 = 7 + 12 = 16 – 8 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 8 20 – 12 = 15 - 6 15 + 5 12 + 8 = 12 + 6 Hoạt động 4. Vận dụng - HS về nhà thực hành đo một số đồ vật có đơn vị đo diện tích là đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là từ đồng âm. - Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm, bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm được từ đồng âm và hiểu thế nào là từ đồng âmtrong phần nhận xét.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. *HSHN: Đọc, viết đúng: c, ch, ca, cà, cá, cha, che, cho,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu về khái niệm từ đồng âm. a. Phần nhận xét - HS làm việc cá nhân, chọn dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ Câu - GV chốt lại: Hai từ câu ở hai câu trên phát âm hoàn toàn giống nhau, song nghĩa rất khác nhau. Những từ như thế gọi là từ đồng âm. b. Phần ghi nhớ - Cả lớp đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Hoạt động 3. Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: - HS làm việc theo cặp. - HS chữa bài - GV chốt lại: Đồng trong cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cấy cày, trồng trọt; Đồng trong tượng đồng: kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi; Đồng trong một nghìn đồng: đơn vị tiền VN . Bài 2: - HS làm bài cá nhân. - HS chữa bài, các bạn nhận xét, GV bổ sung. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. Yêu cầu HTT nêu được tác dụng của từ đồng âm. Bài 4: - HS thi giải câu đố nhanh. Yêu cầu HS nêu được tác dụng của từ đồng âm. - Khen những em trả lời nhanh, đúng. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc, viết vào vở. Hoạt động 4. Vận dụng - Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu sau: - Con bò sữa đang gặm cỏ. - Em bé đang bò ra chỗ mẹ. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ đồng âm. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  8. Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học THỰC HÀNH: NÓI “ KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại của những chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý... - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - Thực hành từ chối sử dụng chất gây nghiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được tác hại của những chất gây nghiện. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nắm được kiến thức bài học. * HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi các tình huống - Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào? + Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch? + Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội? - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện (tt) Hoạt động 2. Thực hành 1. Thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện. - HS quan sát hình minh hoạ trong SGK trang 22, 23 và trả lời câu hỏi: Hình minh hoạ các tình huống gì? - HS làm việc theo nhóm để XD và đóng kịch trong mỗi tình huống đó. - Từng nhóm biễu diễn trước lớp. 2. Trò chơi: Chiếc ghế nguy hiểm. - Nghe tên trò chơi, em hình dung ra điều gì? - Lấy ghế ngồi của GV, phủ cái khăn màu trắng lên ghế. - GV nói: đây là một chiếc ghế rất nguy hiểm vì nó đã nhiễm điện cao thế. Nếu ai đụng vào sẽ bị chết. Ai tiếp xúc với người đụng vào ghế cũng sẽ bị chết. Bây giờ các em xếp hàng từ ngoài hành lang đi vào
  9. - Cử 5 HS quan sát, ghi lại những gì em thấy. - GV y/c HS đọc kết quả quan sát. - Nhận xét, khen ngợi HS quan sát tốt. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế? + Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi chậm lại và rất thận trọng? + Tại sao em lại đẩy mạnh làm bạn bị ngã chạm vào ghế? + Tại sao khi bị xô vào ghế em cố gắng để không ngã vào ghế? + Tại sao em lại thử chạm tay vào ghế? + Sau khi chơi trò chơi em có nhận xét gì? * GV nhận xét tiết học. H: Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, chất ma tuý? - Học thuộc và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở. Nói không với những chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý,... Hoạt động 3. Vận dụng - Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá thì em sẽ nói gì để khuyên người đó bỏ thuốc. - Viết bài tuyên truyền với chủ đề: “Nói không với chất gây nghiện”. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu ); nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa lỗi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự sửa được các lỗi trong bài của mình. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm lắng nghe và sửa lỗi bài của mình. *HSHN: Đọc, viết đúng: e, ê, em, êm, eo, ênh, nê, nên,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở TLV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Đánh giá bài làm của HS - Gọi HS đọc đề bài kiểm tra viết. - HS xác định lại yêu cầu của đề bài. - HS nhắc lại bố cục của bài văn tả cảnh, nêu dàn ý sơ lược cho đề bài. - GV nhận xét kết quả bài làm của HS:
  10. * Ưu điểm: - Nhìn chung học sinh hiểu đề viết được bài văn tả cơn mưa theo đúng yêu cầu của đề bài. + Bố cục, mở bài, thân bài, kết luận. - Diễn đạt khá trôi chảy, viết câu đúng ngữ pháp, xếp ý hợp lôgíc. - Bài viết có sáng tạo biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật so sánh, dùng từ gợi tả âm thanh, hình ảnh để miêu tả. - Nhìn chung chữ viết khá rõ ràng, đẹp, trình bày khá khoa học. + Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trau chuốt: An Tuệ, Hà Ngân,.. + Một số bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật: Phát, An, Ngân,... Tồn tại: + Nhiều bạn còn sai lỗi chính tả, câu văn lủng củng: Đạt, Tuấn, Thiên, Sang,... + Một số bài chữ xấu: Khánh, Thiên, Thọ, Tiến,... - GV đọc một số bài văn, đoạn văn cho cả lớp cùng nghe. Hoạt động 3: Chữa bài - Chữa bài chung trước lớp. + HS phát hiện lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu... + Nêu nguyên nhân mắc lỗi. + Nêu cách chữa và tự chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi trong bài làm của mình. + Trao đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi. + Học tập ở bạn những đoạn văn hay. - Một số HS trình bày đoạn văn vừa viêt lại. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc, viết vào vở. Hoạt động 4. Vận dụng - HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài văn. - Vẽ một bức tranh mô tả bài văn của em. - GV nhận xét tiết học. * Quan sát cảnh sông nước để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. - Nghe - ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc.
  11. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975- 1979 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. *HSHN: Đọc, viết đúng: d, đ, da, dê, đa, đê, con dê, bờ đê,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Hộp quà bí mật HS xung phong mở hộp quà, thi đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3 bài thơ Ê-mi- li, con ..., trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc - Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Đoạn 1: Nam Phi ....tên gọi A-pác-thai - Đoạn 2: Ở nước này...dân chủ nào. - Đoạn 3: Bất bình với chế đô....bước vào thế kỉ XXI. - GV kết hợp: + Giới thiệu với HS về Nam Phi + Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la. - Cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh. 1 9 - Hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: (một phần năm), (chín 5 10 3 1 1 phần mười), (ba phần tư), (một phần bảy), (một phần mười) 4 7 10 1 3 + Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê. VD, về các số liệu và , để 5 4 làm rõ sự bất công. - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài - HS luyện tập theo cặp * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc, viết vào vở. - Một HS đọc lại cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc bài, tìm hiểu cá nhân, nhóm rồi trả lời các câu hỏi
  12. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; làm việc ở những khu riêng;...) H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu giành được thắng lợi.) H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ? (Vì những người yêu chuộng hoà bình ) - GV cho HS giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. - HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK. Các em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975- 1979 *Rút ra nội dung chính của bài: Phản đối chế độ phân biềt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. GVKL: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. - GV liên hệ về chế độ diệt chủng Campuchia (1975-1979) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. + GV đọc mẫu.+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 5: Vận dụng - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này? - Dặn HS kể chuyện cho mọi người thân nghe. Tất cả chúng ta đều phản đối chế độ phân biềt chủng tộc, yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
  13. - GD ANQP: Biết tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu...trên bản đồ lược đồ). + HS HTT: Biết được những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. - Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. Sưu tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp. - Lồng ghép xây dựng thế giới xanh-sạch-đẹp. - Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước. - Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm hiểu về vùng biển nước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được đặc điểm, vai trò của biển. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi tr ường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GA ĐT, ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trả lời 1 câu hỏi. H: Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông nước ta? H: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? H: Nêu vai trò của sông ngòi? - HS trả lời, GV nhận xét giới thiệu bài mới. Hoạt động 2. Khám phá 1. Vùng biển nước ta - GV trình chiếu lược đồ khu vực biển Đông, yêu cầu HS nêu tên, công dụng của lược đồ. - GV chỉ và nêu: Nước ta có vùng biển rộng và là một bộ phận của biển Đông. - Hỏi HS: Biển bao bọc ở những phía nào của biển Đông? - GV kết luận ghi bảng: + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền nước ta 2. Đặc điểm của vùng biển nước ta - HS làm việc theo cặp: đọc SGK để + Tìm những đặc điểm của biển VN?
  14. + Mỗi đặc điểm có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - Đại diện một số cặp trình bày, GV kết luận: - HS dựa vào kết qủa trên hoàn thành sơ đồ trong VBT 3. Vai trò của biển - GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của biển đối với đời sống, sản xuất của nhân dân? + Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta? + Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? + Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông nước ta? + Bờ biển dài có đóng góp gì cho nền kinh tế nước ta? - Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến - GV nhận xét, bổ sung: + Biển cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu. + Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên, cung cấp muối, hải sản phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân + Biển là đường giao thông quan trọng. + Ven biển có nhiều bãi biển đẹp, là nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. GD ANQP: Vùng biển nước ta có vai trò như thế nào trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh? - GV làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. H: Để vai trò của biển tồn tại được lâu dài thì chúng ta cần phải làm gì? H: Kể tên một số bãi biển ở nước ta mà em biết? - GV nhận xét, liên hệ thực tế: Các em cần làm gì để bảo vệ vùng biển quê hương Xuân Thành của chúng ta. Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. - HS Sưu tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp. HS nêu. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem lược đồ. Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh biển mà em thích. - Dặn HS cần biết bảo vệ môi trường biển quê em. - GV nhận xét tiết học.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán MI – LI – MÉT VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông. - Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích. * Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GA ĐT, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li mét vuông - HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học. - GV: Để đo những diện tích bé người ta còn dùng đơn vị mi-li-mét vuông. - HS dựa vào các đơn vị đo đã học để giới thiệu mi-li-mét vuông, viết kí hiệu. - HS dựa vào hình vẽ phát hiện mối quan hệ giữa mm2 và cm2 2. Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích - HS thảo luaanj nhóm. - GV hướng dẫn HS hệ thống hoá các đơn vị đo diện tích đã học thành bảng đơn vị đo diện tích. - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - HS đọc bảng đơn vị đo diện tích. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: Rèn luyện cách đọc, viết số đo diện tích với đơn vị đo mm2. GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra, chữa bài. Bài 2a (cột 1): Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo. a. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé. - Khuyến khích HS làm các phần còn lại. (Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn). GV hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm bài rồi chữa bài.
  16. Bài 3: HS tự làm rồi chữa theo cột. * HSHN: 1. Tính 12 - 4 = 16 - 2 = 17 – 7 = 23 - 13 = 7 + 13 = 20 – 16 = 2. Đặt tính rồi tính 30 – 27 40 – 25 = 35 - 20 15 – 10 12 + 8 = 15 + 15 Hoạt động 4. Vận dụng - Tính diện tich phòng khách gia đình em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt, trình bày đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được Chủ đề của Tuần lễ học tập suốt đời năm 2023: “Xây dựng năng lực tự học trong kỷ nguyên số”. - Biết tham gia chia sẻ sách, tích cực tham gia chơi trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm trong việc học tập của bản thân. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV giới về chủ đề Tuần lễ học tập suốt đời năm 2023: “Xây dựng năng lực tự học trong kỷ nguyên số”. Hoạt động 2: Chia sẻ cuốn sách hay - Gọi HS chia sẻ cuốn sách hay nhất mà em đã được đọc cho các bạn cùng nghe. - GV và cả lớp nhận xét, chia sẻ Hoạt động 3: Trò chơi Đuổi hình bắt chữ - GV trình chiếu câu hỏi, HS trả lời bằng cách viết đáp án vào bảng con - GV nhận xét, tuyên dương những HS có kết quả đúng Hoạt động 4: Vận dụng
  17. - Cần tuyên truyền người thân hưởng ứng Tuần lễ học tập suốt đời. Tích cực, tự giác trong học tập và rèn luyện của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: ___________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: Ê - MI - LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS NK làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng quy tắc chính tả đề biết cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: ý thức rèn chữ, giữ vở cẩn thận. *HSHN: Đọc và viết lại câu đầu trong bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Cho học sinh thi viết một số tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua. Học sinh chia thành 2 đội thi viết các tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn. Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. - Giáo viên nhận xét H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua (VD: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa..) và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Viết chính tả - Hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng. - HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài. - GV đọc bài cho HS soát lỗi. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết lại câu đầu trong bài chính tả.
  18. Hoạt động 3: Thực hành (Làm bài tập chính tả) Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài tập vào VBT, 1HS làm bài vào bảng phụ: Các tiếng chứa a, ơ: la, tha, ma, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược. - Kiểm tra kết quả trên bảng phụ, nhận xét; - HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh: + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng la, tha, ma không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT + Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. Dặn HS ghi nhở quy tắc viết dấu thanh để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ- HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1; BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu - HS NK đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc, viết đúng: bạn bè, ông bà, bố mẹ, anh chị,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng âm. - GV nhận xét - Giới thiệu bài, GV nêu mục tiêu của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. - HS làm việc theo cặp: đại diện 2 - 3 cặp thi làm bài.
  19. *HSHN: Hướng dẫn em ghi nội dung bài tập 1 vào vở. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm. HS làm vào bảng phụ chữa bài. a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn Hợp tác, hợp nhất, hợp lực b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hỏi .... nào đó hợp pháp, hợp lý, thích hợp Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS viết vào vở Bài 4: - HS nêu yêu cầu của bài. HS làm và chữa bài. + Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất về một mối. + Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu cật: tương tự kề vai sát cánh. - Đặt câu: + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc, viết vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - Về nhà tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu nghị hợp tác. * GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a (2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạn dạn khi trao đổi với bạn để hoàn thành bài 2 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: - Nhận biết được các số 6, 7, 8, 9, 10. - Viết được các số 6, 7, 8, 9, 10. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.
  20. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát một bài - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập *HSHN: GV phát phiếu bài tập, hướng dẫn cho HS làm bài. Bài: 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lượt theo các phần 6 m2 35 dm2 = 6m2 + 35 m2 = 635 m2 100 100 - Gọi 1 số em nêu kết quả. Nhận xét chữa bài. Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tìm đáp án đúng - Mời đại diện 1 số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét. (Đối với bài này: trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích). Khoanh tròn vào đáp án B. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. ?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?Để so sánh các số đo diện tích trước hết chúng ta phải làm gì? (chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh). 2 dm2 7 cm2 .... 207 cm2, ..... Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm 1HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài Bài giải Diện tích một viên gạch lát nền là: 40 x 40 = 160 (cm2) Diện tích căn phòng là: 160 x 150 = 240 000 (cm2) 240000 cm2 = 24 m2 Đáp số: 24 m2 Hoạt động 3. Vận dụng H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích chúng ta đã học? - Dặn HS về đọc thuộc và vận dụng cách chuyển đổi được các đơn vị diện tích trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.